Thỏa thuận thi hành án dân sự theo pháp luật thi hành án dân sự việt nam hiện hành - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ THÙY LINH

THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO
PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM
HIỆN HÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – 2016

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ THÙY LINH

THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO
PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM
HIỆN HÀNH
Chuyên ngành : Luật Dân sự và tố tụng dân sự
Mã số

: 60 38 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC


1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA THỎA THUẬN THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ ........................................................................................ 5
1.1.1. KHÁI NIỆM THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ..................... 5
1.1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ........... 14
1.1.3. Ý NGHĨA .............................................................................................. 18
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUY ĐỊNH THỎA THUẬN THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ ...................................................................................... 21
1.2.1. XUẤT PHÁT TỪ BẢN CHẤT CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN
SỰ.................................................................................................................... 21
1.2.2. PHÙ HỢP VỚI CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NỘI DUNG .. 22
1.2.3. TÔN TRỌNG QUYỀN TỰ ĐỊNH ĐOẠT CỦA ĐƢƠNG SỰ TRONG
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ............................................................................... 23
1.2.4. XUẤT PHÁT TỪ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN
SỰ.................................................................................................................... 24
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC THỎA THUẬN THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ ................................................................................................... 25
1.3.1. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ
THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ................................................... 25
1.3.2. SỰ HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ CỦA
ĐƢƠNG SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ....................... 25
1.3.3. TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ ................................................................................................... 26
1.4. LƢỢC SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ.......... 26
1.4.1. GIAI ĐOạN Từ THÁNG 8 NĂM 1945 ĐếN NĂM 1989 .................... 26
1.4.2. GIAI ĐOạN Từ NĂM 1989 ĐếN NĂM 1993 ...................................... 27
1.4.3. GIAI ĐOạN Từ NĂM 1993 ĐếN NĂM 2004 ...................................... 29
1.4.4. GIAI ĐOạN Từ NĂM 2004 ĐếN NĂM 2008 ...................................... 30
1.4.5. GIAI ĐOạN Từ NĂM 2008 ĐếN NAY ............................................... 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 34

CHƢƠNG 3.................................................................................................... 70
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM
VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. 70
3.1. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT
NAM VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ................................... 70
3.1.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC ........................................................ 70
3.1.2. NHỮNG HẠN CHẾ VƢỚNG MẮC ................................................... 72
3.1.3. NHỮNG NGUYÊN NHÂN CỦA HẠN CHẾ, VƢỚNG MẮC .......... 81
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
THỎA THUẬN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ..................................... 82
3.2.1. HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA
THUẬN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ................................................. 82
3.2.2. KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỎA THUẬN THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ ...................................................................................... 84
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 88
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 91

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.

LTHADS

: Luật Thi hành án dân sự

2.


125/2013/NĐ-CP

số : Nghị định số 125/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10
năm 2013 của Chính phù sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13
tháng 7 năm 2009 quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về
thủ tục thi hành án dân sự

6.

Nghị

định

135/2013/NĐ-CP

số : Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 10
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi
và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí
điểm tại thành phố Hồ Chí Minh

7.

Nghị

định


thực hiện đƣờng lối đổi mới đến nay, Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều văn bản
quy phạm pháp luật về THADS nhƣ Pháp lệnh thi hành án dân sự
(PLTHADS) năm 1989, PLTHADS năm 1993, PLTHADS năm 2004 và đặc
biệt là Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã đƣợc sửa đổi, bổ sung năm
2014) (LTHADS sửa đổi, bổ sung năm 2014). Trong đó, các quy định về thỏa
thuận THADS là một nội dung quan trọng, không chỉ có ý nghĩa trong việc
khôi phục lại các quyền và lợi ích hợp pháp của các đƣơng sự mà còn có ý
nghĩa trong việc góp phần xây dựng khối đoàn kết trong nhân dân.
Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng trong thực tiễn, các quy định về
thỏa thuận THADS vẫn cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu, làm rõ, tìm ra những
điểm chƣa hợp lý để kiến nghị hoàn thiện pháp luật, đáp ứng nhu cầu thực
tiễn của công tác THADS. Nhất là trong điều kiện cải cách tƣ pháp, phát triển
nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, chúng ta phải xây
dựng một hành lang pháp lý bằng những thủ tục đơn giản, nhanh gọn, tiện lợi
mới đảm bảo hiệu quả của công tác tƣ pháp . Bởi vậy, việc tiếp tục nghiên cứu
làm rõ các quy định của pháp luật và thực tiễn của thỏa thuận THADS cũng
nhƣ các giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động này là một vấn đề cần
thiết.
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Thỏa thuận thi hành án dân sự theo pháp
luật thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành” để làm luận văn thạc sĩ luật

1


học của mình với mong muốn góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và
thực tiễn về thỏa thuận THADS, trên cơ sở đó, góp phần hoàn thiện các quy
định trong hệ thống pháp luật THADS Việt Nam nói chung và các quy định
về thỏa thuận THADS nói riêng.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU


nâng cao hiệu quả thỏa thuận THADS trong thực tiễn, góp phần giải quyết án
tồn đọng trong THADS.
Với mục đích đó, nhiệm vụ chủ yếu của luận văn là:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về thỏa thuận THADS nhƣ: khái niệm,
đặc điểm, ý nghĩa và cơ sở của thỏa thuận THADS, các yếu tố ảnh hƣởng đến
việc thỏa thuận THADS và lƣợc sử hình thành và phát triển của pháp luật
THADS về thỏa thuận THADS.
- Phân tích đánh giá các quy định của pháp luật THADS hiện hành về
thỏa thuận THADS và thực trạng áp dụng các quy định đó trong thực tế.
- Trên cơ sở thực trạng, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp
luật THADS về thỏa thuận THADS cũng nhƣ nâng cao hiệu quả thực hiện
vấn đề này trong thực tế.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận cơ bản; những
quy định của pháp luật THADS và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp
luật về thỏa thuận THADS.
Phạm vi nghiên cứu:
- Thỏa thuận THADS đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Trong
phạm vi của luận văn, tác giả chỉ nghiên cứu thỏa thuận giữa các đƣơng sự
(ngƣời đƣợc THADS, ngƣời phải THADS, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan trong THADS) về việc thi hành bản án, quyết định dân sự. Còn thỏa
thuận giữa tổ chức thừa phát lại với cơ quan THA, Tòa án về tống đạt THA;
thỏa thuận giữa các đƣơng sự và tổ chức thừa phát lại về xác minh điều kiện
THA, về lập vi bằng, về chấm dứt việc THA sẽ đƣợc nghiên cứu ở các công
trình khác.
- Luận văn nghiên cứu thỏa thuận THADS theo quy định của pháp luật

3


về thỏa thuận THADS và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thỏa
thuận trong THADS.

4


CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA THỎA THUẬN THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ

1.1.1. Khái niệm thỏa thuận thi hành án dân sự
1.1.1.1. Khái niệm thi hành án dân sự
THA nói chung và THADS nói riêng là hoạt động có ý nghĩa rất lớn
trong đời sống xã hội. Giáo sƣ James F Harrigan, chuyên gia tƣ vấn pháp lý
cho cơ quan THA San Francisco, California, Hoa Kỳ khẳng định: “Việc thi
hành các bản án của quốc gia là yếu tố quan trọng nhất trong thực tiễn áp
dụng pháp luật. Tất cả các hệ thống pháp luật đều dựa vào các Tòa án để
giải thích pháp luật bằng cách áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp
liên quan đến cá nhân, tổ chức và nhà nước. Việc thực hiện các quyết định đã
xem xét của Tòa án đạt được bằng nỗ lực pháp luật và sự tham gia của các
bên tranh chấp chỉ được công nhận trong việc thi hành các bản án của Tòa
án được đưa ra để giải quyết các tranh chấp. Việc thi hành đó, tiếp theo quá
trình, là một phần không kém quan trọng. Nếu bản án không được thi hành,
có nghĩa pháp luật mà bản án căn cứ vào không có ý nghĩa trên thực tế. Vì lý
do đó, có một khái niệm riêng giữa hệ thống luật chung và luật dân sự khác là
bản án phải được coi là chung thẩm, có giá trị ràng buộc, và có thể thi hành
ngay sau khi ban hành, và việc THA là quyền ưu tiên cao nhất của một hệ
thống pháp luật” [36]. Nhƣ vậy, việc thực hiện hiệu quả bản án, quyết định

THA là hoạt động mang tính điều hành và chấp hành mà điều hành và chấp
hành là đặc trƣng của hoạt động hành chính. Mặt khác, THADS ở nƣớc ta lại
không do Tòa án - cơ quan tƣ pháp tổ chức [32, tr. 10].
Quan điểm thứ ba cho rằng, THADS là hoạt động hành chính - tƣ
pháp. THADS có tính chấp hành vì đƣợc tiến hành trong khuôn khổ pháp luật
nhằm thực hiện các các bản án và quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, tính chất

6


chấp hành trong THADS có những nét đặc trƣng riêng biệt. Cơ sở để tiến
hành các hoạt động THA là các quy định của pháp luật (đƣợc thể hiện trong
các văn bản quy phạm pháp luật) và bản án, quyết định của Tòa án (văn bản
áp dụng pháp luật). Mục đích cuối cùng của hoạt động THADS nhằm bảo
đảm cho các nội dung của các bản án, quyết định của Tòa án đƣợc thực thi,
không phải là ban hành các văn bản áp dụng pháp luật hoặc các quyết định có
tính điều hành - nét đặc trƣng của cơ quan hành chính [29].
Có thể thấy, quan niệm THADS là một giai đoạn của tố tụng dân sự
nhƣ quan điểm thứ nhất là chƣa chính xác. Bởi vì, tố tụng là quá trình giải
quyết các vụ án theo quy định của pháp luật, quá trình này trải qua nhiều giai
đoạn nhƣng các giai đoạn có liên quan mật thiết với nhau trong thể thống nhất
và xét xử là giai đoạn cuối cùng của quá trình ban hành bản án, quyết định.
Còn THA diễn ra sau quá trình xét xử của Tòa án. Bản án, quyết định của Tòa
án là cơ sở để tiến hành các hoạt động THA. Ngoài ra, mục đích của hoạt
động THA cũng khác với mục đích của tố tụng. Mục đích của tố tụng là xác
định các chứng cứ để khôi phục lại trạng thái ban đầu của sự việc. Nói cách
khác, tố tụng là quá trình đi tìm sự thật của các vụ việc đã diễn ra để trên cơ
sở đó đƣa ra cách giải quyết vụ việc theo đúng các quy định pháp luật. Với
mục đích đó, toàn bộ quá trình tố tụng diễn ra theo quy trình hết sức chặt chẽ
và đảm bảo các nguyên tắc nhƣ: bình đẳng, công khai, dân chủ, tôn trọng

dựa vào các bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan, tổ
chức khác.
- THADS mang tính chấp hành nhƣng là chấp hành phán quyết của cơ
quan xét xử hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân
sự với các cách thức và biện pháp khác nhau nhằm buộc ngƣời có nghĩa vụ
đƣợc xác định trong bản án, quyết định dân sự phải thực hiện đúng các nghĩa
vụ của mình. Mục đích cuối cùng của THADS là bảo đảm cho các phán quyết
đƣợc ghi trong bản án, quyết định dân sự đƣợc thi hành trên thực tế chứ
không phải là ban hành văn bản áp dụng pháp luật.
- Đối tƣợng để đƣa ra THADS chủ yếu là các bản án, quyết định dân sự

8


liên quan đến tài sản - đặc trƣng của quan hệ dân sự. Trên thực tế, phần lớn
các bản án, quyết định dân sự đƣợc đƣa ra thi hành đều quyết định các vấn đề
tài sản nên việc THADS đƣợc phát động dựa trên yêu cầu của đƣơng sự, các
đƣơng sự có quyền tự định đoạt trong quá trình THA.
- Trong quá trình THADS, các bên có quyền tự định đoạt, tự quyết định
và thỏa thuận với nhau về việc thi hành bản án, quyết định dân sự - đặc điểm
đặc trƣng của quan hệ dân sự.
Nhƣ vậy, THADS cần đƣợc hiểu là hoạt động hành chính - tƣ pháp.
Hoạt động này có những đặc trƣng cơ bản sau:
- Mục đích của hoạt động THADS là nhằm thực hiện các bản án, quyết
định dân sự của Tòa án và các quyết định của các cơ quan, tổ chức khác.
Nhƣ vậy, hoạt động THADS không phải là việc ra các quyết định giải quyết
về nội dung vụ việc dân sự mà là làm cho các bản án, quyết định của Tòa án,
quyết định của cơ quan, tổ chức khác đƣợc thực thi trên thực tế.
- Chủ thể tổ chức thực hiện hoạt động THADS là cơ quan, tổ chức
THADS mà cụ thể là các chấp hành viên hoặc các thừa phát lại.

- Hoạt động THADS được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc nhất
định và theo những trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp LTHADS quy định.
Hoạt động THADS bao gồm nhiều hoạt động khác nhau của cơ quan
THA, Viện kiểm sát, Tòa án, trọng tài thƣơng mại, hội đồng xử lí vụ việc
cạnh tranh, đƣơng sự, ngƣời đại diện của đƣơng sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức
có liên quan đến THA… Do đó, để hoạt động THADS đƣợc diễn ra một cách
minh bạch, khách quan thì hoạt động THADS phải thực hiện theo đúng quy
định của pháp luật.
Từ những phân tích trên, có thể hiểu THADS là hoạt động hành chính tư pháp do cơ quan, tổ chức THADS tiến hành theo trình tự, thủ tục mà pháp
LTHADS quy định để đưa bản án, quyết định dân sự thực hiện trên thực tế
nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,
cơ quan, tổ chức.
1.1.1.2. Khái niệm thỏa thuận thi hành án dân sự

10


Mục đích của THADS là làm cho các bản án, quyết định dân sự có hiệu
lực thi hành trên thực tế, qua đó bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá
nhân, cơ quan, tổ chức, bảo vệ lợi ích Nhà nƣớc. Tham gia vào quá trình
THADS có rất nhiều các chủ thể khác nhau. Ngoài cơ quan, tổ chức THADS,
Toà án, Trọng tài thƣơng mại, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Viện kiểm
sát… còn có các chủ thể khác tham gia quá trình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình, của ngƣời khác hoặc hỗ trợ cơ quan, tổ chức THADS tổ chức
THA. Để thực hiện đƣợc mục đích của THADS, pháp LTHADS phải quy
định rõ địa vị pháp lý của các chủ thể cũng nhƣ quyền và nghĩa vụ của họ
trong THADS. Trong đó, đƣơng sự trong THADS là một trong những chủ thể
không thể thiếu trong quá trình THADS, đƣơng sự có vai trò đặc biệt quan
trọng trong THADS, bởi vì quyền và lợi ích của họ là nguyên nhân và mục
đích của quá trình THADS.

C. Do đó, cần xác định đƣơng sự trong THADS có thể là cá nhân, cơ quan, tổ
chức bao gồm ngƣời đƣợc THA, ngƣời phải THA và ngƣời có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan trong THA. Theo đó, ngƣời đƣợc THA là cá nhân, cơ
quan, tổ chức đƣợc hƣởng quyền và lợi ích trong bản án, quyết định dân sự
đƣợc thi hành. Ngƣời phải THA là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện
nghĩa vụ trong bản án, quyết định dân sự đƣợc thi hành. Ngƣời có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ THA của đƣơng sự. Khi cơ
quan THADS tổ chức THA thì ngƣời đƣợc THA, ngƣời phải THA và ngƣời
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận về thời gian, địa
điểm, phƣơng thức và nội dung THADS phù hợp với quy định của pháp luật,
không trái đạo đức xã hội. Vậy, thế nào là thỏa thuận THADS?
Dƣới góc độ ngôn ngữ học, “thỏa thuận” có nghĩa là “nhất trí, đồng ý
với nhau sau khi bàn bạc” [31, tr 1578]. Thỏa thuận thể hiện ở việc không có
sự đối lập hay mâu thuẫn giữa các bên liên quan đối với vấn đề đƣợc thỏa
thuận. Thông qua thỏa thuận, mọi quan điểm của các bên đều đƣợc xem xét
và dung hòa tất cả các tranh chấp. Bên cạnh đó, các bên tự nguyện cùng nhau

12


thực hiện nghĩa vụ mà họ đã thƣơng lƣợng, thỏa thuận vì lợi ích của nhau.
Thỏa thuận bao hàm cả yếu tố tự nguyện, tự định đoạt và sự thống nhất, đồng
tình về mặt ý chí giữa các bên. Nhƣ vậy, theo nghĩa chung nhất, thỏa thuận
trong THADS là việc các đƣơng sự đã thống nhất ý chí với nhau về việc
THADS.
THADS là hoạt động liên quan trực tiếp đến các quyền con ngƣời đã
đƣợc Hiến pháp quy định. Vì vậy, các cơ quan Nhà nƣớc phải đảm bảo và tôn
trọng các quyền đó. Trong THADS, quyền tự định đoạt của đƣơng sự luôn
đƣợc đề cao. Do đó, chỉ trong trƣờng hợp thực sự cần thiết mới áp dụng biện

thuận với nhau về thời gian, địa điểm, phƣơng thức và nội dung THA. Tuy
nhiên, trong quá trình THA, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ THA giữa
ngƣời phải THA và ngƣời đƣợc THA còn có thể liên quan đến ngƣời khác.
Do đó, chủ thể thỏa thuận THA còn bao gồm cả ngƣời có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan.
Ví dụ: quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các
đƣơng sự tuyên anh A có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con cho chị B là
2.000.000đ/tháng. Anh A không thực hiện nghĩa vụ, chị B có đơn yêu cầu
THA. Cơ quan THADS tiến hành xác minh và đƣợc biết anh A là công nhân
của một mỏ than nên đã tiến hành biện pháp cƣỡng chế: trích trừ thu nhập
hàng tháng của anh A. Tuy nhiên, sau khi ly hôn với chị B, anh A đã kết hôn
với chị C - là ngƣời có sức khỏe yếu, không công ăn việc làm. Nhƣ vậy, khi
cơ quan THADS tiến hành trích trừ thu nhập của anh A thì đã làm ảnh hƣởng
đến quyền lợi của chị C.
- Thỏa thuận về nội dung THA chỉ được thực hiện trong trường hợp
THA theo đơn yêu cầu.
THA theo đơn yêu cầu là trƣờng hợp cơ quan, tổ chức THA thực hiện
bản án, quyết định về quyền và nghĩa vụ dân sự liên quan trực tiếp đến ngƣời
đƣợc THA, ngƣời phải THA, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nên
các bên đƣơng sự hoàn toàn có quyền quyết định việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ dân sự của mình. Hay nói cách khác, các đƣơng sự có quyền thỏa

14


thuận nội dung THA khi bản án, quyết định thuộc trƣờng hợp THA theo đơn
yêu cầu. Còn đối với trƣờng hợp chủ động THA thì thực chất đây là trƣờng
hợp THA đối với khoản thu nộp cho Ngân sách Nhà nƣớc hoặc là trƣờng hợp
cơ quan THA phải chủ động trả lại tiền, tài sản cho đƣơng sự nên ngƣời phải
THA buộc phải thực hiện hoặc cơ quan THA chủ động thực hiện mà không

quyết định THA.
Việc thỏa thuận của các đƣơng sự trong THADS bao gồm các nội dung
sau:
+ Các đương sự thỏa thuận về thời gian, địa điểm THA:
Quy định đƣơng sự có quyền thỏa thuận về thời gian và địa điểm THA
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình. Thỏa thuận về thời gian THA tức là các đƣơng sự thỏa thuận sẽ
thực hiện nghĩa vụ THADS trong thời điểm hợp lý, phù hợp với điều kiện của
ngƣời phải THA hoặc ngƣời đƣợc THA.
+ Các đương sự thỏa thuận về phương thức THA:
Trên cơ sở tôn trọng quyền định đoạt của các đƣơng sự, pháp luật
THADS trao cho các bên quyền đƣợc thỏa thuận với nhau về phƣơng thức
THA. Tùy hoàn cảnh, điều kiện, các bên có thể thỏa thuận phƣơng thức THA
một lần hoặc nhiều lần theo định kỳ, có thể trực tiếp thực hiện nghĩa vụ cho
nhau hoặc gián tiếp thông qua chủ thể thứ ba.
+ Các đương sự thỏa thuận về nội dung THA:
Ngoài thỏa thuận về thời gian, địa điểm, phƣơng thức THA, đƣơng sự
còn có quyền thỏa thuận với nhau về nội dung THA. Thỏa thuận THADS
phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của đƣơng sự, không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội và không lảm ảnh hƣởng đến quyền lợi
của ngƣời thứ ba. Thỏa thuận về nội dung THADS có thể là thỏa thuận về
nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định dân sự (có thể thỏa thuận khác một
phần hoặc khác toàn bộ so với nghĩa vụ đƣợc ấn định trong bản án, quyết định
dân sự hoặc có thể thỏa thuận chấm dứt việc THADS); thỏa thuận về việc
thực hiện nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định dân sự (thỏa thuận về áp

16


dụng biện cƣỡng chế THADS; thỏa thuận về giá và tổ chức thẩm định giá, về


không thực hiện thỏa thuận thì thi hành theo bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật.
Về vấn đề này, có thể thấy bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật có
tính cƣỡng chế thi hành đối với các bên đƣơng sự. Tuy nhiên, trong quan hệ
dân sự lại tôn trọng quyền tự định đoạt của các đƣơng sự nên các đƣơng sự
vẫn có quyền quyết định sẽ thực hiện bản án, quyết định đó nhƣ thế nào. Nếu
thỏa thuận THA giữa các đƣơng sự đƣợc thực hiện có sự xác nhận của cá
nhân, tổ chức có thẩm quyền nhƣ công chứng viên, hòa giải viên, ngƣời có
thẩm quyền chứng thực… thì thỏa thuận đó có hiệu lực đối với các bên đƣơng
sự trong THA bởi vì sự thỏa thuận này đã đƣợc những ngƣời có thẩm quyền
kiểm tra xem sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự có xuất phát từ ý chí tự nguyện
không, có vi phạm điều cấm pháp luật, có trái đạo đức xã hội không, có thỏa
thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với ngƣời thứ ba không. Khi thỏa thuận
không vi phạm một trong các điều kiện này thì công chứng viên, hòa giải
viên, ngƣời có thẩm quyền chứng thực… mới xác nhận. Do đó, khi một bên
đƣơng sự không thực hiện hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ theo thỏa thuận
thì đƣơng sự có thể yêu cầu thi hành theo thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu thực
hiện điều này thì Việt Nam cần bổ sung một loại bản án, quyết định có hiệu
lực pháp luật đƣợc đƣa ra THA giống nhƣ pháp luật THA của Cộng hòa Pháp
là “các văn bản công chứng có ghi để thi hành” [11] hoặc pháp luật THA của
Cộng hòa Liên bang Đức quy định “các thỏa thuận đã được cơ quan công
chứng, chứng thực; các biên bản hòa giải trước Tòa án Đức hoặc trước tổ
chức hòa giải” [28] có hiệu lực thi hành.
1.1.3. Ý nghĩa
1.1.3.1. Ý nghĩa về chính trị - xã hội
Thứ nhất, thỏa thuận THADS là biện pháp THA hiệu quả và bảo đảm
mối quan hệ hài hòa giữa các đương sự trong THA
Thực tế nhiều năm cho thấy sự thỏa thuận, thƣơng lƣợng là một truyền


định của pháp luật và đạt đƣợc sự thỏa thuận với nhau.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status