Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VŨ QUANG LÃM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM
TIẾN ĐỘ VÀ VƯỢT DỰ TOÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VŨ QUANG LÃM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM
TIẾN ĐỘ VÀ VƯỢT DỰ TOÁN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016


Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình nhỏ của tôi và những người bạn thân thiết đã
luôn sát cánh, đồng hành, cổ vũ và giúp tôi hoàn thành luận án.
Luận án sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu sự hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ
như trên.
Xin cảm ơn.

Vũ Quang Lãm


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ
Danh mục các bảng
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 3
3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 4
3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 4
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 4
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 5
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ............................................................................. 5
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ............................................................... 5
5. Tính mới và những đóng góp của luận án ................................................................... 6
5.1. Về phương diện học thuật ............................................................................................ 6
5.2. Về phương diện thực tiễn ............................................................................................ 7
6. Kết cấu của luận án ....................................................................................................... 7

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ CHI
PHÍ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ....................................................................................... 61
3.1. Giới thiệu chung ....................................................................................................... 61
3.1.1. Cơ chế, chính sách và phân cấp quản lý dự án đầu tư công tại Việt Nam .............. 61
3.1.2. Vấn đề lựa chọn chủ đầu tư của dự án công ............................................................ 62


3.1.3. Vấn đề chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam và
Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................................................... 64
3.1.3.1. Thực trạng tại Việt Nam ....................................................................................... 64
3.1.3.2. Thực trạng tình hình chậm tiến độ và vượt dự toán tại TP.Hồ Chí Minh ............ 66
3.2. Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa thời gian và chi phí đầu tư các dự án
đầu tư công: nghiên cứu trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh. ................................ 68
3.2.1. Mô tả dữ liệu............................................................................................................ 68
3.2.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm............................................................................. 71
3.2.2.1. Mô tả tương quan giữa các biến trong mô hình ................................................... 71
3.2.2.2. Kết quả hồi quy .................................................................................................... 72
3.2.3. Kết luận.................................................................................................................... 75
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ GÂY CHẬM TIẾN ĐỘ VÀ
VƯỢT DỰ TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM ......................... 77
4.1. Kết quả nghiên cứu định tính .................................................................................. 77
4.2. Mô hình nghiên cứu chính thức .............................................................................. 81
4.3. Xây dựng thang đo ................................................................................................... 81
4.4. Kết quả chọn mẫu và mô tả thống kê mẫu............................................................. 84
4.5. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha ........................................................................ 95
4.6. Phân tích yếu tố khám phá (EFA) ....................................................................... 100
4.7. Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính................................................................. 103
4.7.1. Phân tích hồi quy ................................................................................................... 103
4.7.2. Kiểm định tính phù hợp của mô hình .................................................................... 107

Phụ lục 2
Phụ lục 3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
AFD
Ban QLDA
BOT
ĐT
DA
DAĐT
FDI
GDP
HĐND
IDA
IMF
JBIC
MTEF
NSĐP
NSNN (TW)
ODA
PPP
TK
TKCS
UBND
XD
XDCB
WB


Hình 1.3: Phân loại chậm tiến độ theo tiêu thức trách nhiệm..................................... 21
Hình 2.1: Quy trình và các bước nghiên cứu ................................................................ 46
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu sơ bộ.............................................................................. 52
Hình 3.1: Tỷ lệ dự án chậm tiến độ và dự án thực hiện điều chỉnh dự toán qua các
năm 2007 – 2012 ............................................................................................................... 65
Hình 3.2: Các nguyên nhân chậm tiến độ dự án các năm 2011 – 2012 ...................... 65
Hình 3.3: Các nguyên nhân điều chỉnh dự toán dự án các năm 2011 – 2012 ............ 66
Hình 3.4: Tỷ lệ về số dự án phân theo ngành ................................................................ 67
Hình 3.5: Tỷ lệ chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại TP.HCM ...................... 69
Hình 3.6: Tỷ lệ vượt dự toán của các dự án đầu tư công tại TP.HCM ...................... 69
Hình 3.7: Tỷ lệ chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại TP.HCM . 70


DANH MỤC BẢNG

Bảng 0.1: Hệ số ICOR chung và khu vực đầu tư nhà nước qua các giai đoạn............ 1
Bảng 1.1: Một số hậu quả của chậm tiến độ ................................................................. 23
Bảng 1.2: Một số tác động của chậm tiến độ đối với các bên tham gia dự án ........... 25
Bảng 1.3: Tổng hợp một số Nhóm/Yếu tố chính gây vượt dự toán của các tác giả
trên thế giới ...................................................................................................................... 33
Bảng 1.3: Tổng hợp nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán ..... 42
Bảng 3.1: Phân tích SWOT đối với các Chủ đầu tư chuyên nghiệp ........................... 63
Bảng 3.2: Phân tích SWOT đối với các Chủ đầu tư kiêm nhiệm................................ 63
Bảng 3.3: Thống kê về số dự án phân theo ngành ........................................................ 67
Bảng 3.4: Kết quả thống kê về tình trạng vượt dự toán của các dự án đầu tư công
tại Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................................... 68
Bảng 3.5: Kết quả thống kê về tình trạng chậm tiến độ của các dự án đầu tư công
tại Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................................... 68
Bảng 3.6: Kiểm định tương quan của các biến trong mô hình ................................... 71
Bảng 3.7: Kết quả hồi quy các mô hình ......................................................................... 72

đến ngoại vi....................................................................................................................... 98
Bảng 4.19: Kết quả phân tích Cronbach alpha cho thang đo các yếu tố liên quan
đến pháp lý thiếu ổn định ............................................................................................... 99


Bảng 4.20: Kết quả phân tích Cronbach alpha cho thang đo các yếu tố liên quan
đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán ............................................................... 99
Bảng 4.21: Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett .................................................... 100
Bảng 4.22: Bảng phân tích yếu tố khám phá EFA ..................................................... 100
Bảng 4.23: Biểu đồ tương quan giữa các biến............................................................. 104
Bảng 4.24: Kết quả hồi quy bội .................................................................................... 105
Bảng 4.25: Kiểm định Anova ........................................................................................ 107
Bảng 4.26: So sánh kết quả nghiên cứu của luận án với một số nghiên cứu trước
đó ..................................................................................................................................... 117


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới và hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua 3 giai
đoạn tái cấu trúc kinh tế: (i) giai đoạn đầu thời kỳ đổi mới; (ii) giai đoạn sau cuộc
khủng hoảng tài chính – tiền tệ Châu Á năm 1997 và (iii) giai đoạn sau cuộc khủng
hoảng tài chính thế giới năm 2008. Trong mỗi giai đoạn phát triển, đầu tư công được
xem như là công cụ quan trọng để Chính phủ thực hiện quá trình tái cấu trúc nền kinh
tế. Theo đó, thể chế và chính sách đầu tư công luôn được Chính phủ điều chỉnh để hỗ
trợ cho quá trình tái cơ cấu kinh tế một cách hiệu quả. Dù là vậy, cho đến nay, đầu tư
công được đánh giá là còn kém hiệu quả xét trên khía cạnh hiệu suất sử dụng đồng
vốn. Hệ số ICOR của đầu tư khu vực Nhà nước giai đoạn 1995 – 2011 là rất cao so với
suất đầu tư chung của xã hội (Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc

còn của nhà thầu, bởi mỗi bên sẽ phải chịu thêm gánh nặng chi phí và mất đi doanh
thu tiềm năng một khi dự án hoàn thành chậm (Thomas và cộng sự, 1995). Chan và
Kumaraswamy (1996) cho rằng một dự án thường được coi là thành công nếu nó được
hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách và mức độ tiêu chuẩn chất lượng
theo quy định.


2

Vượt dự toán và chậm tiến độ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau đối
với nhiều loại hình dự án khác nhau. Điều này dẫn đến nhiều tranh luận về việc làm
thế nào để giảm thiểu tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán. Ðã có nhiều nghiên cứu
thực nghiệm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự
toán dự án đầu tư công (Mansfield và cộng sự, 1994; Kaming và cộng sự, 1996;
Koushki và Kartam, 2004). Nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự
toán các dự án đầu tư có thể kể đến từ việc quản lý dự án yếu kém cho đến các yếu tố
khách quan bên ngoài. Hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới tập trung
khám phá các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán tại mỗi nước. Điều này cho
thấy tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán thật sự là vấn đề phổ biến.
Tại Việt Nam, tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án đầu tư công
được các nhà hoạch định chính sách, quản lý dự án xem như là một trong những
nguyên nhân làm giảm hiệu quả đầu tư công. Trong một văn bản trình Thủ tướng về
công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2014, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư Bùi Quang Vinh thừa nhận nhiều dự án vẫn còn chậm tiến độ, tỷ lệ các dự án điều
chỉnh còn khá cao. Ông Vinh khẳng định việc chậm tiến độ là một trong những
nguyên nhân làm tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư, tác động tiêu cực
đến nền kinh tế (Tư Giang, 2015).
Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư qua các năm 2010,
2011, 2012 và 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng 30%
vốn nhà nước trở lên đưa ra số liệu về số dự án chậm tiến độ chiếm khoảng từ 9,59%

về nguyên nhân, hiệu ứng vượt dự toán và chậm tiến độ các dự án đầu tư công.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là khám phá và đo lường các yếu tố dẫn đến tình
trạng chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam. Nét đặc trưng cơ
bản của luận án là nghiên cứu cả hai vấn đề chậm tiến độ và vượt dự toán trong một hệ
thống đo lường các nhân tố, qua đó giúp nhận dạng một cách tổng quát hơn các yếu tố
gây yếu kém hiệu quả đầu tư đầu công, xét trên góc độ thời gian và chi phí đầu tư cũng
như những hậu quả tiêu cực của nó gây ra cho xã hội.
Mục tiêu cụ thể của luận án bao gồm:
-

Đánh giá tác động qua lại của chậm tiến độ và vượt dự toán đối với các dự án đầu
tư công tại Việt Nam.


4

-

Xác định các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt
Nam.

-

Gợi ý một số hàm ý chính sách nhằm khắc phục tình trạng chậm tiến độ và vượt
dự toán dự án đầu tư công.
Từ các mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu của luận án là:

-


4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Theo Neuman (2007), nghiên cứu định tính là một phương pháp nghiên cứu
nhằm nắm bắt, khám phá ý nghĩa, những khái niệm. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng
quan điểm cá nhân thông qua những hình ảnh, từ ngữ được quan sát và ghi chép lại.
Trong luận án này, phương pháp thu thập dữ liệu định tính là phương pháp tương
tác trực tiếp với những người được nghiên cứu trong bối cảnh công việc của họ - ở đây
là các nhà quản lý dự án đầu tư công, nhà quản lý các doanh nghiệp thực hiện các dự
án đầu tư công. Dựa trên các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới, tác
giả phỏng vấn và thảo luận với những người tham gia để điều chỉnh một số khái niệm,
thang đo cho phù hợp với điều kiện tại Việt Nam (phân tích dạng quy nạp), từ đó đề
xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện đặc thù tại Việt Nam.
Kết quả của nghiên cứu định tính làm cơ sở cho việc khảo sát, thu thập dữ liệu để
phân tích định lượng với mô hình phân tích yếu tố khám phá (EFA) và hồi quy (RA).
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Để nghiên cứu việc chậm tiến độ ảnh hưởng đến chi phí thực hiện và vượt dự
toán tác động làm chậm tiến độ đối với các dự án đầu tư công, nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy bội, áp dụng cho nhiều mô hình, có sử dụng biến giả để
nhận diện và phân tích.
Để kiểm định và nhận diện các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án
đầu tư công tại Việt Nam, luận án sử dụng phương pháp định lượng thực hiện qua các
giai đoạn như sau:
 Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi khảo sát các chuyên gia quản
lý dự án đầu tư công trên địa bàn nghiên cứu. Kích thước mẫu là 240 được chọn theo
phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
 Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha, sau đó phân tích yếu tố khám phá (EFA) thông qua phần mềm xử lý SPSS 22.0,
qua đó loại bỏ các biến quan sát không giải thích cho khái niệm nghiên cứu (không đạt
độ tin cậy); đồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các yếu tố (thành phần



nhất thuộc về năng lực tổ chức quản lý dự án của chủ đầu tư; năng lực tư vấn, thực


7

hiện hợp đồng của tư vấn và nhà thầu. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện thêm
các yếu tố ngoại vi (lạm phát, giá cả vật liệu tăng ngoài tầm kiểm soát, điều kiện
địa chất thủy văn) và khó khăn về tài chính của các bên cũng ảnh hưởng đến chậm
tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công. Đây là điểm mới của đề tài mà các
nghiên cứu trước đây đề cập chưa đầy đủ.
- Luận án lần đầu tiên thực hiện kiểm định kết quả nghiên cứu thông qua phân tích
các yếu tố dẫn đến thành công hoặc thất bại trong quản lý tiến độ và quản lý dự
toán của hai dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả kiểm định đã chứng minh
các yếu tố mà luận án nhận diện chính xác và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam.
5.2. Về phương diện thực tiễn
- Luận án đã làm rõ thực trạng việc quản lý dự án đầu tư công tại Việt Nam hiện nay,
chỉ ra được hai nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến chậm tiến độ và vượt dự toán
các dự án đầu tư công tại Việt Nam thuộc về năng lực quản lý của chủ đầu tư, năng
lực thực hiện dự án của tư vấn hoặc nhà thầu.
- Luận án cũng đã phân tích những bất cập của cơ chế quản lý tài chính công hiện
hành tại Việt Nam dẫn đến chậm tiến độ và vượt dự toán. Từ đó, khuyến nghị các
giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính công tại Việt Nam, khắc
phục triệt để tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán.
- Nội dung luận án là cơ sở để xây dựng chương trình khung đào tạo bồi dưỡng kiến
thức quản lý dự án cho các nhà lãnh đạo quản lý, bổ sung chương trình giảng dạy
của sinh viên khối ngành kiến trúc kỹ thuật với mục tiêu những người được đào tạo
có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để quản lý và thực hiện thành công dự án đầu tư công
tại Việt Nam.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục

Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 xác định: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.”
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm dự án đầu tư được hiểu như quy
định của Luật Xây dựng năm 2014 của Việt Nam do đã bao gồm nội hàm định nghĩa
của các nghiên cứu trước đó và là chuẩn mực bắt buộc mà các bên liên quan đến thực
hiện dự án đầu tư công tại Việt Nam phải tuân thủ.
1.1.2. Đặc điểm dự án đầu tư công
Dự án đầu tư công là những dự án do Chính phủ tài trợ (cấp vốn) toàn bộ hay một
phần hoặc do dân chúng tự nguyện đóng góp bằng tiền hay bằng ngày công nhằm đáp
ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng. Nếu mở rộng hơn nữa, dự án công còn bao
gồm những dự án mà Chính phủ hoặc chính quyền địa phương đề xuất kêu gọi tài trợ


10

quốc tế. Dự án do một đơn vị kinh doanh thực hiện cũng được xem là dự án công nếu
nó hướng đến việc nâng cao phúc lợi công cộng. Như vậy, tính chất công của một dự
án được nhận diện ở mục đích mà nó hướng đến- tạo ra những lợi ích cho cộng đồng.
Tại Việt Nam, căn cứ vào các quy định cụ thể của Luật Ngân sách, Luật Xây
dựng và Luật Đầu tư công thì dự án đầu tư công còn có những khác biệt so với dự án
khu vực tư như sau:
+ Về chủ đầu tư: Luật Đầu tư công của Việt Nam quy định chủ đầu tư là cơ quan,
tổ chức được giao quản lý dự án đầu tư công. Do đó, có rất nhiều chủ thể khác nhau
được giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư công. Ngoài các Ban quản lý dự án chuyên
ngành còn có các cơ quan hành chính, cơ quan sự nghiệp tiếp nhận, quản lý tài sản sau
đầu tư được giao làm chủ đầu tư.
+ Về kế hoạch nguồn vốn: chủ đầu tư chỉ được Nhà nước giao vốn theo kế hoạch

hoạch hành động theo một trình tự nhất định.
Điều phối thực hiện dự án: đây là quá trình phân phối các nguồn lực bao gồm tiền
vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.
Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn
thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án

(Nguồn: Bùi Ngọc Toàn, 2008)
Mục tiêu cơ bản của chu trình quản lý dự án là làm cho các công việc phải được
hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, và
đúng thời gian đã được đề ra. Trong đó ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng (kết


12

quả hoàn thành) là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau theo sơ đồ dưới đây:
Hình 1.2: Mô hình về mối liên hệ giữa các thành tố trong quản lý dự án.
Chất
lượng

MỤC
TIÊU

Chi
phí

Thời
gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status