TT
1
2
3
4
MỤC LỤC
Nội dung
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm
2.3. Các biện pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
3. Kết luận và kiến nghị
1.1. Kết luận
1.2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang
02
02
03
03
số không còn yêu thích môn văn nữa, tôi đã băn khoăn, trăn trở đi tìm
nguyên nhân của tình trạng trên…Có rất nhiều phụ huynh đã định hướng cho
con em mình con đường lập nghiệp bằng cách chăm chỉ và coi trọng các
môn khoa học tự nhiên (Toán, Lí, Hóa, Sinh…) mà xem nhẹ các môn thuộc
khoa học xã hội (Văn, Sử, Địa…). Cũng nhiều học sinh ngày nay tỏ vẻ say
mê, hào hứng học: Nhạc, Tin, Mĩ thuật (những môn mang tính chất hình
ảnh, thực hành….) và ngại học những môn mà các em vẫn quen gọi là lí
thuyết…Dạy và học là hai quá trình luôn song hành với nhau, học sinh đã
ngại học, phụ huynh đã định hướng sai, thế nhưng một khía cạnh khác là
chúng ta - những giáo viên đang trực tiếp dạy môn Ngữ văn, đã làm gì để cải
thiện điều đó.
Trong những năm gần đây Bộ giáo dục và đào tạo đang nỗ lực đổi mới
phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh
trong hoạt động học tập để tạo ra những con người năng động, nhanh chóng
thích ứng với đời sống xã hội và xu thế của nền kinh tế tri thức. Để làm được
điều đó hơn bao giờ hết chúng ta cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học, lấy
học sinh làm trung tâm của quá trình, phát huy tối đa khả năng sáng tạo của cả
thầy và trò, đặc biệt là trò trong giờ học . Khi bàn về hiện trạng phương pháp dạy
học, ta thấy rằng, trong một thời gian dài, người thầy được trang bị phương pháp
để truyền thụ tri thức cho học sinh theo quan hệ một chiều: Thầy truyền đạt, trò
tiếp nhận. Ở một phương diện nào đó, khi sử dụng phương pháp này thì các em
học sinh - một chủ thể của giờ dạy - đã “bị bỏ rơi” giáo viên là người sốt sắng và
nỗ lực đi tìm chiếc chìa khoá mở cửa cái kho đựng kiến thức là cái đầu của học
sinh, và người thầy đem bất kỳ một điều tốt đẹp nào của khoa học để chất đầy
cái kho này theo phạm vi và khả năng của mình. Còn học sinh là kẻ thụ động,
ngoan ngoãn, cố gắng và thiếu tính độc lập. Để chiếm được vị trí số một trong
lớp, người học sinh phải có được không phải một tính ham hiểu biết khôn cùng
2
em thường đọc từ sách báo hàng ngày mà còn có khả năng tạo lập văn bản, hiểu
thêm nhiều kiến thức về cuộc sống.
Với vấn đề đặt ra như trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: Kinh nghiệm dạy
tích hợp trong giảng dạy văn bản Ngữ văn lớp 9 ở trường THCS Nga Yên,
huyện Nga Sơn.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài mà tôi đưa ra nhằm mục đích để nâng cao
chất lượng giảng dạy văn bản môn Ngữ văn, nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động sáng tạo cho học sinh lớp 9 trường THCS Nga Yên.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Các văn bản Ngữ văn lớp 9 và các phương pháp tích hợp trong giảng dạy.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
3
Thông qua từng bài, cụm bài cụ thể để xây dựng hệ thống câu hỏi lồng
ghép những kiến thức tích hợp phân môn, liên môn,… vào nội bài, cụm bài đó.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo
của học sinh, trong đó đổi mới phương pháp tích hợp là: giáo viên đứng lớp cần
phải biết thực hiện yêu cầu tích hợp, linh hoạt sáng tạo, suy ngẫm về mục tiêu
của bộ môn Ngữ văn, tìm ra yếu tố đồng quy giữa 3 phân môn, giữa các bộ môn;
tích hợp trong từng thời điểm, từng vấn đề tạo mối liên kết khăng khít với nhau.
Vì vậy việc giảng dạy theo hướng tích hợp có tác dụng lớn đối với học sinh
trong việc hấp thụ kiến thức. Yếu tố đồng quy này chính là ngôn ngữ trong văn
bản của mỗi bài. Ngôn ngữ cần được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ bao gồm
ngữ âm, từ vựng, cú pháp mà còn là kiểu văn bản, các quy tắc ngôn ngữ, các quy
tắc tổ chức không gian, thời gian của văn bản. Tích hợp là hợp lại để thống nhất
thức lớp trên, bậc trên cao hơn kiến thức bậc dưới, lớp dưới. Tích hợp theo chiều
ngang: Tích hợp kiến thức Văn học với các mảng kiến thức về Tiếng Việt và
Tập làm văn.
2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm
a) Giới thiệu khái quát về đơn vị
- Về phía nhà trường:
+ Trường THCS Nga Yên là một trong số ít trường THCS trong huyện
được công nhận là trường chuẩn Quốc gia. Trường có đội ngũ giáo viên giảng
dạy vững vàng, tâm huyết với nghề. Trong những năm học gần đây cùng chung
với sự vận động giáo dục của nước nhà, tập thể cán bộ giáo viên nhà trường đã
tích cực thay đổi phương pháp dạy học và cũng đã đạt được những thành tích
đáng kể: số lượng giáo viên giỏi hàng năm tăng, chất lượng giảng dạy ổn định
đặc biệt là chất lượng mũi nhọn có những bước tiến mới…
+ Tuy nhiên vấn đề cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy của giáo viên và
học sinh trong trường còn nghèo nàn, số lượng hư hỏng nhiều.
- Về phía học sinh:
+ Đa số học sinh còn nhiều hạn chế trong việc tiếp thu và cảm thụ văn
bản văn học, chưa có tư duy sáng tạo. Học sinh chưa nắm bắt được mối liên hệ
giữa thời đại thông qua các bộ môn với giá trị phản ánh của tác phẩm văn học.
+ Hiện nay một số học sinh sử dụng sách tham khảo nhưng không có sự
chọn lựa, trong khi nhiều tài liệu bán trên thị trường chất lượng kém. Do đó các
em lúng túng, thiếu tự tin, bị động, thiếu sự tìm tòi, đánh giá, phân tích chi
tiết...khi vấp phải một vấn đề mang ý kiến trái chiều.
+ Việc tiếp thu kiến thức của văn bản khi chưa hiểu hết ý nghĩa của các
yếu tố lịch sử, điển cố, điển tích... các nội dung mang tính cổ xưa sử dụng trong
đó là rất khó.
Kết quả bài khảo sát đầu năm học 2015 - 2016 như sau:
SÜ
Mức
Mức
%
%
%
%
9
56
độ 1
độ 2
độ 1
độ 2
9
16.1
10
17.8
29
51.8
8
14.3
- Về phía giáo viên:
5
+ Đa số tích cực thay đổi phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy
tính tích cực chủ động của học sinh.
+ Chương trình sách giáo khoa có sự điều chỉnh, nhiều văn bản mới đưa
vào gây không ít khó khăn cho giáo viên khi tìm hiểu và truyền đạt kiến thức
cho học sinh. Việc tìm tòi, sưu tầm những kiến thức liên quan bổ sung cho nội
dung bài dạy còn gặp nhiều bất cập dẫn đến khả năng tích hợp khi dạy còn hạn
hợp
- Liên môn: - Những hoạt động của Nguyễn
Sử, GDCD, Ái Quốc. Lối sống giản dị. Tuyên
Phong cách Âm nhạc.
truyền chỉ thị 03…"Học tập và
1
1,2
Hồ Chí
- Phân môn: làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Minh
Tập làm văn
Chí Minh".
- Cách làm bài văn nghị luận
chứng minh.
6
2
16,17
Chuyện
người con
gái Nam
Xương
- Liên môn:
Sử, GDCD,
Địa lí.
Liên môn:
Giới thiệu lịch sử phong trào Tây
Hoàng Lê Lịch sử, Dịa Sơn, nhân vật vua Quang Trung nhất thống lí, GDCD
Nguyễn Huệ. Các địa danh nổi
23,24
chí (hồi thứ
tiếng của đất nước. Giáo dục ý
14)
thức dân tộc và phẩm chất đạo
đức cao đẹp của con người.
Truyện Kiều Liên
môn: Giới thiệu lịch sử Việt Nam cuối
26,27
- Nguyễn Du Lịch sử
thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX
Các đoạn
Phân
môn: Rèn luyện cảm thụ giá trị các
28,29,
trích học
Tiếng
việt, phép tu từ; miêu tả, miêu tả nội
32,
trong
Tập làm văn
tâm trong văn bản tự sự.
33
Truyện Kiều
- Liên môn: - Lịch sử những năm đầu kháng
Lịch sử, Âm chiến chống Pháp, giáo dục lối
10
11
56,57
58
61,62
12 66,67
13
71,72
14
96,97
15
116
Bếp lửa
Ánh trăng
Làng
GDCD
- Phân môn:
Tiếng
việt,
tập làm văn
- Liên môn:
GDCD, Lịch
sử, Địa lí
- Phân môn:
Tập làm văn,
Văn bản,
- Liên môn:
GDCD, Lịch
sử, Địa lí
- Phân môn:
văn bản
Liên
môn:
GDCD, Lịch
sử, Địa lí
Phân
môn:
Tập làm văn
- Liên môn:
GDCD, Lịch
Bắc, giới thiệu về Quảng Ninh, sự
trù phú của các loài cá, giáo dục ý
thức bảo vệ môi trường. Nghe và
Hiểu sâu sắc phép lập luận phân
tích và tổng hợp trong văn nghị
luận.
- Giới thiệu: nét đặc trưng của
thiên nhiên phong tục tập quán xứ
8
sử, Địa lí, Âm
nhạc
- Phân môn:
Tiếng
việt,
Văn bản.
16
117
17
121
- Liên môn:
GDCD, Lịch
Viếng lăng sử, Địa lí, Âm
Bác
nhạc
- Phân môn:
Tiếng việt
- Giá trị của các phép tu từ.
- Giáo dục khơi gợi tình yêu thiên
nhiên ở mỗi người.
- Giá trị của các phép tu từ.
- Giới thiệu lịch sử dân tộc chống
Mĩ 1971 ác liệt., giáo dục tình yêu
nước, xây dựng lí tưởng sống tốt
đẹp. Sưu tầm tranh ảnh và những
141,
18
bài hát về những nữ thanh niên
142
xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn.
- Vai trò của ngôi kể trong văn tự
sự
2.3.2. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
Bất kì bộ môn nào khâu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà vẫn là
một khâu quan trọng quyết định đến chất lượng giờ học trên lớp. Việc học ở nhà
của học sinh ngoài việc ôn lại kiến thức bài đã học thì học sinh còn phải đọc,
chuẩn bị bài mới trước để có thể hình dung trước những khái niệm, kiến thức sẽ
lĩnh hội và khắc sâu theo yêu cầu của từng bài giảng. Các em cần phải chuẩn bị
một cách chu đáo, cẩn thận thì mới có thể chủ động cùng với giáo viên xây dựng
bài giảng.
- Đọc văn bản (nếu là văn bản thơ thì học thuộc, văn bản tự sự thì tóm
tắt).
- Trả lời hệ thống câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản.
2.3.3. Thiết kế bài dạy
- Để có thể truyền đạt cho học sinh dung lượng kiến thức đầy đủ, sâu sắc,
nội dung nghệ thuật của tác phẩm tôi đã chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở có
sử dụng tích hợp liên môn với kiến thức lịch sử nhằm giúp học sinh tự liên hệ ý
nghĩa của văn bản trong thời điểm hoàn cảnh lịch sử nó ra đời cũng như đời
sống ngày nay:
? Em có suy nghĩ gì về chi tiết ông Hai khoe với mọi người việc nhà ông bị tây
đốt nhẵn sau khi nghe tin làng theo tây được cải chính. Việc làm đó của ông có
hợp lí không. Tại sao.
? Bằng kiến thức lịch sử dân tộc những năm đầu kháng chiến chống Pháp, theo
em tình yêu làng, yêu nước, yêu kháng chiến của ông Hai có thể xem là một
bước phát triển mới của cách mạng giải phóng dân tộc thời kì này hay không.
- Nội dung dạy học của thiết kế giáo án giờ học văn bản văn học phải làm
rõ những tri thức và kĩ năng cần hình thành, tích luỹ cho học sinh qua phân tích,
chiếm lĩnh bài văn; mặt khác, phải chú trọng nội dung tích hợp giữa tri thức lí
thuyết và lịch sử văn học với Tiếng Việt, Làm văn, với hiểu biết lịch sử, văn hóa
và đời sống. Để xây dựng các tình huống tích hợp và các hoạt động phức hợp
tương ứng nhằm giúp học sinh tích hợp tri thức và kĩ năng trong khi xử lí tình
huống. Đó có thể là những từ ngữ, câu thơ, đoạn văn; những chi tiết, hình tượng,
các sự kiện, quan hệ, tình huống mà muốn cảm hiểu, cắt nghĩa, đánh giá đòi hỏi
10
phải vận dụng tri thức liên văn bản, phải tổng hợp hiểu biết nhiều mặt về lịch sử,
văn hóa, xã hội, văn học, ngôn ngữ…
2.3.4. Tổ chức dạy học trên lớp
Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực đã nhanh chóng
làm thay đổi mối quan hệ thầy - trò trong giờ học. Giáo viên giữ vai trò, chức
năng tổ chức, hướng dẫn, định hướng chứ không phải truyền thụ áp đặt một
chiều. Đồng thời học sinh được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình tiếp nhận,
đóng vai trò chủ thể cảm thụ, nhận thức thẩm mĩ, trực tiếp tiến hành hoạt động
viên, vì thế phải hướng tới mục tiêu lôi cuốn sự tham gia của tất cả học sinh.
a.Tích hợp qua giới hiệu bài mới
Đây là một thao tác nhỏ và ngắn không đáng kể trong một giờ dạy, song
lại có ý nghĩa khá lớn trong việc chuẩn bị hứng thú cho học sinh trước khi vào
bài mới, giúp các em có sự liên tưởng từ kiến thức cũ sang kiến thức mới. Tuy
11
nhiên giáo viên cũng phải có sự chắt lọc ngôn từ và có lối diễn đạt ngắn gọn súc
tích tránh nói dài dòng. Mặt khác phải có sự nghiên cứu chính xác khi lựa chọn
giới thiệu bài mới vì mỗi văn bản có nét riêng không phải văn bản nào cũng phải
giới thiệu bài mới.
Ví dụ: Khi dạy văn bản "Làng" của Kim Lân để học sinh có cái nhìn sâu
rộng, so sánh, đối chiếu về hình ảnh người nông dân qua các thời kì lịch sử tôi
sử dụng tích hợp phân môn văn với văn. Cụ thể: trong chương trình Ngữ văn
lớp 8 em đã được tiếp xúc với những người nông dân bần cùng, nghèo khổ, bất
hạnh và bế tắc trước cách mạng tháng Tám như chị Dậu, lão Hạc…Vậy người
nông dân sau cách mạng tháng Tám họ có gì giống và khác với giai đoạn
trước? Để khám phá về những điều mới mẻ ở họ, hôm nay cô mời các em cùng
cô tìm hiểu văn bản "Làng" của Kim Lân - tiết 61, 62.
b. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản: Bằng tích hợp qua
chùm câu hỏi gợi mở
Câu hỏi là phần trung tâm để giáo viên hướng học sinh tìm tòi và phát
hiện kiến thức bài học. Nhưng để phát huy tối đa vai trò của câu hỏi trong bài
giảng dạy văn bản giáo viên phải sử dụng hệ thống câu hỏi cính và câu hỏi phụ.
Tức là câu hỏi trọng tâm và câu hỏi gợi mở. Trong phương pháp tích hợp này
người dạy có thể tích hợp được rất nhiều hình thức như: Văn với Văn (chủ đề,
thời gian hoặc thể loại), Văn với Tiếng việt, Văn với Tập làm văn hoặc Văn với
Lịch sử, Địa lí, Mĩ thuật, Âm nhạc, Giáo dục công dân…Bằng các câu hỏi gợi
mở giáo viên sẽ tạo cho học sinh hứng thú tìm tòi và khả năng tư duy kiến thức.
Trong cuộc sống của chúng ta ai cũng cần có hạnh phúc. Vây hạnh phúc
là gì? Làm thế nào để diễn tả một cách chân thực và giản dị cảm nhận về hạnh
phúc? Muốn thể hiện được điều này, tác phẩm nghệ thuật phải gieo vào lòng
người đọc ấn tượng đẹp đẽ, niềm vui ấm áp và tin yêu vào cuộc sống xuất phát
từ cội nguồn cảm xúc và lý tưởng sống của chính nhân vật . Có một tác phẩm
làm được trọn vẹn điều này. Bởi trong tác phẩm, không chỉ có một hoặc hai
nhân vật chính có niềm yêu sống mà tất cả mọi người đều là những người yêu
sống, niềm yêu sống ấy vút lên trong những khát vọng cao vời và lan tỏa khắp
nơi trong cuộc sống bình dị hàng ngày, đó chính là văn bản "Lặng lẽ Sa Pa" của
Nguyễn Thành Long.
*. Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về văn
bản
13
Hot ng ca giỏo viờn v hc sinh
Hóy nờu vi nột c bn v tỏc gi
Nguyn Thnh Long?
Gv chiu mt s hỡnh nh v tỏc gi, tỏc
phm (Tớch hp bng phng tin dy
hc)
Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy trình
bày những hiểu biết của em về tác
phẩm ở những điểm sau
- H/c sáng tác
- Ch
- Ngôi kể, điểm nhìn trần thuật,
- Tóm tắt
hoạ sĩ, cô kỹ s.
- Cuộc chia tay đầy ý nghĩa
Em cú nhn xột gỡ v ct truyn(Tớch
hp phõn mụn Tp lm vn)
Hc sinh túm tt
Ni dung cn t
I.
Tỡm hiu chung
1. Tỏc gi
- Chuyờn vit truyn ngn v kớ.
- Truyn giu cht th, nh nhng,
kớn ỏo m sõu sc
- ti :
* Trong khỏng chin chng M.
+ Chin tranh, cỏch mng
+ Xõy dng CNXH
*Sau gii phúng ca ngi ngi
lao ng mi.
2. Tác phẩm
* H/c sáng tác : 1970 - Lào Cai
Thi kỡ khỏng chin chng M
(thanh niờn min Bc hng hỏi
tham gia phong tro "Ba sn sng")
*. Ch d: ca ngi nhng ngi lao
ng thm lng
* Ngụi k: Th ba, im nhỡn trn
thut ch yu nhõn vt ụng ha s
Gv chiếu clip giới thiệu về Thiên nhiên
Sa Pa
II. Phân tích
1. Thiên nhiên Sa Pa
- Những rặng đào
- Đàn bò lang cổ đeo chuông
- Nắng len tới đốt cháy rừng cây
- Những cây thông rung tít trong
nắng
- Những cây tử kinh nhô cái đầu
màu hoa cà lên trên màu xanh của
rừng
- Mây cuộn tròn, lăn trên các vòm
lá…
-> Sa Pa có phong cảnh thơ mộng,
tuyệt đẹp, thiên nhiên đa dạng
phong phú nhưng có phần khắc
nghiệt.
? Em có nhận xét gì về thiên nhiên nơi
đây.(Gv bình sau đó chốt ý)
Bên cạnh vẻ đẹp thơ mộng, nên thơ của
SP thiên nhiên nơi đây còn muốn thử
thách ý chí và nghị lực của con người
nơi đây bởi chính sự khắc nghiệt trong
thời tiết của vùng núi cao vào mùa đông
lạnh.
*. Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về vẻ đẹp con người trong tác
- Có những suy nghĩ giản dị và sâu
+ Ý thức làm chủ bản thân: vượt qua sắc về công việc về cuộc sống
những cái mà con người khó vượt qua
+ Công việc bình thường nhỏ bé
+ Tự cải tạo hoàn cảnh để cuộc sống trở nhưng là một phần đóng góp cho
nên đẹp hơn
sự nghiệp lao động và chiến đấu
GV chốt ý: Anh đã sống một cuộc sống của toàn dân tộc “ Khi ta làm việc,
giản dị nhưng cao đẹp từ ý thức tự ta với công việc là đôi….cất nó đi
mìnhlàm chủ bản thân: vượt qua những cháu buồn đến chết mất”
cái mà con người tưởng chừng không thể
vượt qua, làm chủ hoàn cảnh để cuộc
sống trở nên đẹp và có ý nghĩa hơn.
Cuộc sống lao động khoa học của anh
trên đỉnh Yên Sơn cần một nguyên tắc
nghiêm ngặt và anh đã thực hiện nó
nghiêm túc như một thói quen sống. Đó
là lối sống của anh, trách nhiệm và niềm + Là con người, ai cũng phải có lý
vui của anh.
tưởng, sống và cống hiến cho cái
HS quan sát đoạn văn: “ Quê cháu ở Lào chung là một niềm hạnh phúc
Cai….. đáng cho bác vẽ hơn”
“Mình sinh ra là gì? Mình đẻ ở
?Trong đoạn văn trên anh thanh niên dâu? Mình vì ai mà làm việc?..”
nói : “ Nhưng từ hôm đấy cháu sống
thật hạnh phúc”, em hiểu gì về niềm - Thái độ khiêm nhường khi đánh
hạnh phúc của anh thanh niên? Hãy giá về mình, đề cao, trân trọng
nêu quan điểm của em về hạnh phúc. đóng góp của người khác “Để
(Tích hợp liên môn: GDCD)
cháu giới thiệu với bác..”
của những háo hức và mơ mộng ngẫu
nhiên mà anh cho thêm cô. Và vì một cái
gì đó nữa mà lúc này cô chưa kịp nghĩ...”
? Nhân vật bác lái xe có vai trò gì trong
câu chuyện.
? Qua lời giới thiệu của anh thanh niên
em biết được những ai trong “thế giới
những con người như anh” ? Họ có
điểm gì chung và vai trò gì trong việc
thể hiện chủ đề tư tưởng của tác giả.
“Trong cái lặng im của Sa Pa, dưới
những dinh thự cũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa
mà chỉ nghe tên, người ta đã nghĩ đến
chuyện nghỉ ngơi, có những con người
làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất
nước.” Lặng lẽ Sa Pa được sáng tác năm
đầu thập kỉ 70 của thế kỉ trước, khi mà
cả miền Bắc đang hồ hởi trong không khí
xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh
thống nhất nước nhà. Tất cả cho tiến bộ
xã hội, tất cả cho miền Nam ruột thịt
không chỉ là những khẩu hiệu cổ vũ, hô
hào chung chung, nó ngấm vào trong ý
thức của từng người dân, nhất là thế hệ
Luôn khao khát những sáng tạo
nghệ thuật cũng là để ông “yêu
thêm cuộc sống”.
- Cô gái: từ bỏ thủ đô hoa lệ, xung
Kiến thức cần đạt
?Một trong những yếu tố góp vào sự
III.Tổng kết
thành công và tạo nên sức hấp dẫn của
truyện ngắn này là chất trữ tình. Theo
em chất trữ tình trong truyện được toát
1. Nghệ thuật
lên từ những yếu tố nào?
- Cốt truyện đơn giản, tình huống
Học sinh trao đổi nhóm 4
tự nhiên, chọn ngôi kể hợp lý…
? Những đặc sắc về nghệ thuật.(Tích
- Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm..
lợp phân môn: Tập làm văn)
Hs trình bày và trình bày tóm lược
2. Nội dung
?Việc nhà văn không đặt tên riêng cho
TP ca ngợi những người lao động
các nhân vật của mình trong tác phẩm
miệt mài, lặng lẽ cống hiến sức
gợi cho em suy nghĩ gì. So sánh quan
mình cho đất nước và niềm hạnh
niệm sống của anh thanh niên với nàh
phúc của sự thầm lặng đóng góp
thơ Thanh Hải trong tác phẩm "mùa
cho cuộc đời chung.
xuân nho nhỏ" (Gv chiếu bài thơ "mùa
xuân nho nhỏ")- Tích hợp văn bản.
? Tại sao tác giả lại đặt nhan đề cho
truyện là Lặng lẽ Sa Pa
ở học sinh. Trong các giờ học thầy trò cùng làm việc, sự tác động qua lại giữa
thầy và trò nhịp nhàng hơn, học sinh chủ động trong tìm tòi, tiếp thu kiến thức
nên không khí giờ học thực sự thoải mái và thân thiện.
- Giáo viên không phải thuyết giảng nhiều như trước, học sinh cũng
không phải ngồi nghe và ghi chép một cách thụ động.
- Học sinh nào cũng được học, được nói, được suy nghĩ. Các em thực sự
tích cực tham gia xây dựng bài, chủ động hào hứng tham gia các vào các hoạt
động do giáo viên tổ chức; tâm lí e ngại rụt rè đã dần mất đi, thay vào đó là sự
mạnh dạn tự tin khi các em bày tỏ ý kiến. Và chính vì vậy học sinh đã tích cực
chủ động tham gia cùng với giáo viên tìm tòi khám phá để chiếm lĩnh tri thức.
Kết quả cụ thể:
Ý thức xây dựng bài
Sĩ số
Tích cực
Không tích cực
Khối 9
Mức
Mức
Mức
Mức
%
%
%
%
56
độ 1
độ 2
độ 1
độ 2
17
0
0
2
3.6 20 35.7 25 44.6
9
16.1
+ Chất lượng mũi nhọn: Năm học này tôi có 1 học sinh đạt giải nhì cấp
huyện và là đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Ngữ văn 9.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
- Đổi mới phương pháp dạy học theo phương pháp tích hợp là một trong
những phương pháp dạy học nhằm tăng khả năng sáng tạo và tính tích cực chủ
động của học sinh. Bởi vậy khi sử dụng phương pháp dạy học này vào giờ dạy
văn bản đã tạo được hứng thứ, khả năng tìm tòi sáng tạo của học sinh trước các
vấn đề đặt ra. Học sinh có cái nhìn sâu, rộng và tổng hợp hơn về đơn vị kiến
thức mà các em tiếp nhận.
- Với mục tiêu tổng quan, tổng hợp kiến thức phương pháp dạy học tích
hợp sẽ thúc đẩy giáo viên đầu tư nhiều hơn trong công tác chuẩn bị, thiết kế giáo
án cho phù hợp với tinh thần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng "lấy học
sinh làm trung tâm". Học các chủ đề tích hợp học sinh được tăng cường vận
dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ
kiến thức một cách máy móc. Việc sử dụng thành công phương pháp tích hợp
này giáo viên sẽ đỡ vất vả vì không phải làm việc nhiều, học sinh có cơ hội để
20
thể hiện năng lực của bản thân trước kiến thức. Đây là điều kiện quan trọng góp
phần nâng cao chất lượng giờ học văn bản ở trường THCS Nga Yên nói riêng và
các trường THCS trong huyện nói chung.
- Thực tiễn cho thấy những kinh nghiệm dạy tích hợp tôi đã trình bày trên
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
TT
1
2
3
4
5
6
Tên tài liệu
Từ điển Tiếng Việt
Tác giả - nhà xuất bản
Hoàng Văn Hành (chủ biên), Nguyễn
Vũ
NXB từ điển bách khoa 2003
Tài liệu tập huấn Đổi mới
chương trình, sách giáo khoa Bộ Giáo dục và Đào tạo (lưu hành nội
THPT
bộ)
Phương pháp dạy học văn
Sách giáo khoa, sách giáo viên
Ngữ văn lớp 9
Hướng dẫn thực hiện chuẩn