Xây Dựng Mô Hình Câu Lạc Bộ Trong Giáo Dục Và Bảo Vệ Môi Trường Cho Học Sinh Trường Thpt Cao Bá Quát, Hà Nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-----------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:

“XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ TRONG GIÁO DỤC
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG
THPT CAO BÁ QUÁT - GIA LÂM - HÀ NỘI”

Người thực hiện

: NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

Lớp

: MTD

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG


HÀ NỘI – 2016


Giáo viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Địa điểm thực tập: Trường THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm


HÀ NỘI – 2016

ii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Th.S Nguyễn Thị Hương
Giang, giảng viên bộ môn Quản lí Môi trường - Khoa Môi trường, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các giáo viên trường
THPT Cao Bá Quát- Gia Lâm đã ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài tại trường.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình và bạn
bè đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện khóa
luận này.
Do kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên
không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài, vì vậy tôi rất
mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô và các bạn sinh viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016


LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH.............................................................................................................vi
PHẦN I. MỞ ĐẦU................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................................2

PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU............................................................................3
2.1. Tổng quan về giáo dục môi trường.....................................................................................3
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của giáo dục môi trường trên thế giới và ở Việt Nam.................3
2.1.2. Định nghĩa GDMT. .........................................................................................................................6
2.1.3. Các yếu tố của GDMT. ...................................................................................................................8
2.2.1. Các vấn đề môi trường toàn cầu....................................................................................................11
2.2.2. Các vấn đề môi trường tại Việt Nam.............................................................................................16

2.3. Giới thiệu một số mô hình giáo dục môi trường đang được áp dụng hiện nay..............19
2.3.1 Một số mô hình GDMT trên thế giới..............................................................................................19
2.3.2. Một số phương pháp GDMT tại Việt Nam....................................................................................20

2.4. Những chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về BVMT và GDMT tại Việt Nam
....................................................................................................................................................25

PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................................28
3.1. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu.....................................................................................28
3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................................28
3.3. Nội dung nghiên cứu .........................................................................................................28
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................................................28
3.4.2 Phân tích SWOT.............................................................................................................................29

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................65
5.1. Kết luận...............................................................................................................................65
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................................66

TÀI LIỆU THAM KHẢO:..................................................................................................68
PHỤ LỤC............................................................................................................................71

iv


DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Những môn học có tích hợp nội dung GDMT:..............................................................32
Bảng 4.2. Mức độ hiểu biết và thường xuyên thực hiện các biện pháp bảo vệ và tiết kiệm nước
của học sinh (%).............................................................................................................................47
Bảng 4.3. Thái độ của học sinh trong vấn đề bảo vệ
và tiết kiệm nguồn nước (%)..........................................................................................................49
Bảng 4.4. Các vấn đề của học sinh trong việc tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước.....................................................................................................................50
Bảng 4.5. Các mục tiêu của chương trình thí điểm........................................................................51
Bảng 4.6. Chương trình hoạt động trong “ Tuần lễ Nước sạch và vệ sinh môi trường” do CLB
Môi trường CGC thực hiện............................................................................................................52
Bảng 4.7. Phân tích sự tham gia và mối quan tâm của các nhóm chiến lược................................53
Bảng 4.8. Phân tích sự tham gia của các bên liên quan..................................................................54
Bảng 4.9. Đánh giá của đối tượng truyền thông về hiệu quả
của chương trình (%)......................................................................................................................56
Bảng 4.10. Đánh giá của học sinh về hiệu quả của các phương tiện truyền thông của chương trình
(%)..................................................................................................................................................57
Bảng 4.11. Sự thay đổi nhận thức của học sinh về việc bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước trước và
sau chương trình (%)......................................................................................................................57

BCN

: Ban chủ nhiệm

BĐKH

: Biến đổi khí hậu

BVMT

: Bảo vệ môi trường

CGC

: CBQ Green Club

CLB

: Câu lạc bộ

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GDMT

: Giáo dục môi trường

HS

: Học sinh

IPCC ( Intergovermental Panel on Climate Change) : Ủy ban Liên

trường cho học sinh là rất cần thiết hiện nay. Hình thức xây dựng các câu lạc
bộ cho học sinh THPT cũng là một hình thức giáo dục đang được triển khai ở
nhiều trường và đem lại hiệu quả cao.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi xin lựa chọn đề tài: “Xây dựng mô
hình câu lạc bộ trong giáo dục và bảo vệ môi trường cho học sinh Trường
THPT Cao Bá Quát_ Gia Lâm_ Hà Nội” để tiến hành nghiên cứu.

1


1.2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được triển khai nhằm:
- Xây dựng mô hình CLB Môi trường nhằm giáo dục, nâng cao nhận thức
về môi trường cho học sinh Trường THPT Cao Bá Quát- Gia Lâm- Hà Nội.
- Xây dựng chương trình hoạt động thí điểm cho CLB.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của CLB thông qua hoạt động
thí điểm và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của CLB
Môi trường cho học sinh THPT.

2


PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về giáo dục môi trường
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của giáo dục môi trường trên thế giới và ở
Việt Nam
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của giáo dục môi trường trên thế giới

Khái niệm Giáo dục môi trường (GDMT) được hình thành ở nước Anh,
do giáo sư Sir Patrick Geddes – một nhà thực vật học người Scotland. Ông là

lược này kêu gọi một “đạo đức” mới trong xã hội loài người. Nghĩa là con
người hãy chung sống hài hòa với thế giới tự nhiên mà con người vốn phải
phụ thuộc để sinh tồn và phát triển.
Năm 1987, Hội nghị quốc tế lần thứ 2 về GDMT tổ chức ở Maxcova
thừa nhận rằng nhiều sáng kiến GDMT trong số những sáng kiến đầu tiên đã
thất bại. Một trong các nguyên nhân là GDMT được dạy như một môn học
riêng trong chương trình đào tạo, chúng nặng về lý thuyết và thiếu thực hành.
Sau hội nghị, các hoạt động hiện trường bùng nổ. Các hiệp hội được thành lập
ở nhiều nước và mọi nỗ lực đều đi theo định hướng “suy nghĩ ở cấp toàn cầu
và hành động ở cấp địa phương”.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới tổ chức tại Rio de Janeiro, Brazil,
năm 1992, các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới đã xây dựng và nhất trí về chiến
lược chung nhằm định hướng phát triển bền vững cho quốc gia của mình,
nghĩa là “phát triển để thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh
hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Hội nghị
cũng nhất trí rằng bảo vệ môi trường và phát triển không chỉ gây ra nhiều
xung đột mà trên thực tế còn có quan hệ tương tác lẫn nhau trên mọi phạm vi,
từ cấp địa phương, cấp quốc gia, cấp vùng đến cấp toàn cầu. Điều này làm
cho GDMT bao hàm thêm nội dung liên quan đến “phát triển”.
Năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững
được tổ chức tại Johannesbug, Nam Phi. Tại hội nghị, các đại biểu đã nhất trí
rằng bản chất của việc phấn đấu để đạt được phát triển bền vững là một quá

4


trình học hỏi. Để phát triển bền vững, cần có những công dân năng động, có
kiến thức, đồng thời cần có những người ra quyết định nhiệt huyết, được
thông tin đầy đủ và có khả năng đưa ra quyết định đúng đắn về những vấn đề
phức tạp, liên đới mà xã hội đang phải đối mặt như kinh tế, xã hội và môi

học của các trường Đại học Sư phạm ( Hà Nội, Huế, HCM…)
2.1.2. Định nghĩa GDMT.

Hội nghị quốc tế về GDMT trong Chương trình đào tạo của trường học
do IUCN/UNESCO tổ chức tại Nevada (Mỹ) năm 1970 đã thông qua định
nghĩa về GDMT như sau:
“GDMT là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ khái niệm để xây
dựng những kỹ năng và thái độ cần thiết, giúp hiểu biết và đánh giá đúng mối
tương quan giữa con người với nền văn hóa và môi trường vật lý xung quanh.
GDMT cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để ra quyết định và tự hình thành
quy tắc ứng xử trước những vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường”
(IUCN, 1970).
Thuật ngữ “GDMT” cũng đã được sử dụng trong Hội nghị toàn cầu lần
thứ nhất về Môi trường nhân văn tại Stokholm năm 1972, nhưng chỉ đến Hội
nghị ở Belgrade, GDMT mới được định nghĩa trên quy mô toàn cầu. Kể từ
đó, cộng đồng quốc tế thừa nhận định nghĩa về GDMT là “quá trình nhằm
phát triển một cộng đồng dân cư có nhận thức rõ ràng và quan tâm đến môi
trường cũng như các vấn đề liên quan, có kiến thức, kỹ năng, động cơ và sẵn
sàng làm việc độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề
hiện tại và phòng chống các vấn đề có thể nảy sinh trong tương lai”.
Từ đó đến nay, ý nghĩa và khái niệm GDMT đã có nhiều thay đổi. Ban đầu,
nội dung của GDMT rất hạn chế, chỉ tập trung vào dạy và học các vấn đề môi
trường địa phương, kể cả môi trường tự nhiên và nhân tạo. Nội dung giáo dục
cũng chỉ tập trung vào những mặt sinh học và địa lý khi nghiên cứu môi trường.
Hội nghị Liên chính phủ lần thứ nhất về GDMT tại Tbilisi (Liên Xô cũ)
năm 1977 đã kêu gọi đại biểu đưa ra một cách tiếp cận mới mang tính toàn

6




2.1.3. Các yếu tố của GDMT.

2.1.3.1. Mục đích của GDMT.
Mục đích chính của GDMT được xác trong Hội nghị Tbilisi (1977) là:
- Tăng cường nhận thức và sự quan tâm đến các mối quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và sinh thái ở thành thị cũng
như nông thôn.
- Tạo cơ hội cho mọi người tiếp thu những kiến thức, quan điểm về giá
trị, thái độ, ý thức và kỹ năng cần thiết để bảo vệ và cải thiện môi trường.
- Tạo ra các mô hình về hành vi thân thiện với môi trường cho từng cá
nhân, cộng đồng và toàn xã hội.
- Khuyến khích, củng cố và phát huy những thái độ và hành vi tích cực
đối với môi trường hiện có.
2.1.3.2. Mục tiêu của GDMT.
- Kiến thức: GDMT cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng những
kiến thức, sự hiểu biết cơ bản về môi trường và mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau giữa con người và môi trường.
- Nhận thức: GDMT thúc đẩy các cá nhân, cộng đồng tạo dựng nhận
thức và sự nhạy cảm đối với môi trường cũng như các vấn đề môi trường
- Thái độ: GDMT khuyến khích các cá nhân, cộng đồng tôn trọng và
quan tâm tới tầm quan trọng của môi trường, khuyến khích họ tham gia tích
cực vào việc cải thiện và bảo vệ môi trường.
- Kỹ năng: GDMT cung cấp các kỹ năng cho việc xác định, dự đoán,
ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường.
- Sự tham gia: GDMT cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng cơ hội
tham gia tích cực vào giải quyết các vấn đề môi trường cũng như đưa ra các
quyết định môi trường đúng đắn.
2.1.3.3. Nguyên tắc của GDMT.
Hội nghị Tbilisi đã thống nhất 6 nguyên tắc của GDMT:

phương, quốc gia và quốc tế trong việc phòng chống và giải quyết các vấn đề
môi trường.

9


2.1.3.4. Sự cần thiết của GDMT.
Nhiều tài liệu quan trọng, như Chiến lược Bảo tồn Thế giới, Báo cáo của
Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển, Chương trình nghị sự 21 đã nhấn
mạnh vai trò quan trọng của giáo dục môi trường trong phát triển bền vững
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc
sống của loài người. Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của
nhân loại và của mỗi Quốc gia. Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường
là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người. Giáo dục bảo vệ môi
trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính
bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững đất nước. Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng
được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực
phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường. Giáo dục bảo vệ môi trường còn
góp phần hình thành người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước.
Các thầy, cô giáo cần nhận thức được tầm quan trong của công tác giáo dục
bảo vệ môi trường cho học sinh, có trách nhiệm triển khai công tác giáo dục
bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương.
2.1.3.5. Phương pháp tiếp cận trong giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Tích hợp và lồng ghép: GDBVMT là giáo dục tổng thể nhằm trang bị
những kiến thức về môi trường cho học sinh – sinh viên những kiến thức về
môi trường thông qua từng môn học và chương trình riêng phù hợp với từng
đối tượng. Việc giáo dục này chủ yếu dựa theo phương thức lồng ghép và liên
hệ trong các nội dung giảng dạy của các môn học.
+ Tính phù hợp ở từng bậc học: Nội dung GDBVMT là việc cung cấp

của Trái đất, chiếm khoảng 40 triệu km 2. Tuy nhiên, các vùng rừng rậm tốt
tươi đã bị suy thoái nhanh chóng trong những năm gần đây.
Các hệ sinh thái rừng bao phủ khoảng 10% diện tích Trái đất, khoảng
30% diện tích đất liền. Tuy nhiên, các vùng có rừng che phủ đã bị giảm đi
khoảng 40% trong vòng 300 năm qua và theo đó mà các loài động thực vật,
thành phần quan trọng của các hệ sinh thái rừng, cũng bị mất mát đáng kể.

11


Trong khoảng 50 năm qua, trên toàn thế giới đã mất đi hơn 1/5 lớp đất màu ở
các vùng nông nghiệp, trong lúc đó, nhiều vùng đất nông nghiệp màu mỡ
đang được chuyển đổi thành các khu công nghiệp.
Từ trước đến nay, lượng CO2 có trong khí quyển luôn ổn định nhờ sự
quang hợp của cây xanh. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, một diện tích lớn
rừng bị phá hủy, nhất là rừng rậm nhiệt đới, do đó hàng năm, có khoảng 6 tỷ tấn
CO2 được thải thêm vào khí quyển trên toàn thế giới, tương đương khoảng 20%
lượng khí CO2 thải ra do sử dụng các nhiên liệu hóa thạch (26 tỷ tấn/năm).
Điều đó có nghĩa là việc giảm bớt sử dụng nhiên liệu hóa thạch và
khuyến khích bảo về rừng và trồng rừng để giảm bớt tác động của biến đổi
khí hậu là rất quan trọng. Theo báo cáo thứ tư của IPCC, có thể giảm phát thải
khoảng 1,3 đến 4,2 tỷ tấn CO2 hàng năm bằng cách tăng cường trồng rừng và
bảo vệ rừng. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta cũng chưa thể nói dự kiến đó có
thể hiện thực hay không, vì rằng rừng ở nhiều vùng trên thế giới, nhất là ở
Nam Mỹ, châu Phi và Nam Á vẫn đang tiếp tục bị suy thoái nghiêm trọng
2.2.1.2. Suy giảm đa dạng sinh học
Từ khi cuộc sống trên Trái đất phồn thịnh, hành tinh của chúng ta có số
lượng loài hết sức đa dạng. Vào khoảng 250 triệu năm trước đây, trên Trái đất
ước tính chỉ có khoảng 250.000 loài sinh vật, nhưng từ khi các sinh vật
chuyển được từ môi trường biển cả lên môi trường đất liền, thì số loài tăng

Trái đất. Cuộc sống của tất cả chúng ta và nhiều loài sinh vật khác phụ thuộc
vào lượng nước ít ỏi đó.
Lượng nước quý giá đó đang bị suy thoái một cách nhanh chóng do các
hoạt động của con người và con người đang phải vật lộn với sự thiếu hụt nước
ngọt tại nhiều vùng trên thế giới.
Các hoạt động của con người đã làm giảm sút một cách đáng kể số
lượng và chất lượng nguồn nước ngọt của thế giới. Các hoạt động thiếu quy
hoạch hợp lý như ngăn sông, đắp đập, chuyển đổi đất ngập nước, phá rừng,

13


thải các chất thải sinh hoạt và công nghiệp ngày càng nhiều, đến mức thiên
nhiên không thể phân hủy kịp, đã và đang gây ô nhiễm đất, nước, không khí.
Trong lúc đó, nhu cầu ngày càng tăng nhanh của con người về nguồn nước
ngọt đã làm thay đổi các dòng nước tự nhiên, thay đổi quy trình lắng đọng và
làm giảm chất lượng nước. Tình trạng thiếu nước trên thế giới ngày càng lan
rộng, nạn khô hạn kéo dài, gây nhiều hậu quả về kinh tế và xã hội cho nhiều
vùng rộng lớn. Tất cả những điều đó đều tác động tiêu cực lên sự phát triển,
làm suy giảm đa dạng sinh học và chức năng của các hệ thống thủy vực trên
thế giới.
2.2.1.4. Mức tiêu thụ năng lượng ngày càng cao và nguồn năng lượng hóa
thạch đang cạn kiệt
Trong lúc vấn đề cạn kiệt nguồn chất đốt hóa thạch đang được mọi
người quan tâm như dầu mỏ và khí đốt, thì Trung Quốc và Ấn Độ với diện
tích rộng và dân số lớn, đang là những nước đang phát triển nhanh tại châu Á.
Đặc biệt là Trung Quốc, có nguồn than đá và khí đốt thiên nhiên dồi dào,
đang tăng sức tiêu thụ nguồn năng lượng này một cách nhanh chóng.
Ở Trung Quốc, sức tiêu thụ loại năng lượng hàng đầu này, từ 961 triệu
tấn (tương đương dầu mỏ) vào năm 1997 lên 1.863 triệu tấn vào năm 2007,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status