BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
SITHANOME PHOMMACHANH
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC TẠI
TRUNG TÂM TIN HỌC, VĂN PHÕNG QUỐC HỘI, NƢỚC
CỘNG DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60.34.04.03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2016
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Võ Kim Sơn
Phản biện 1:…………………………………………………
Phản biện 2:…………………………………………………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành
công nghệ thông tin của tổ chức.
Công tác công nghệ thông tin ở các các tổ chức công hiện nay vẫn đang
ở tình trạng lạc hậu, phát triển chậm, có nguy cơ tụt hậu xa hơn so với xu thế
toàn cầu. Việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chưa được
chuẩn bị kịp thời cả về số lượng và chất lượng, đầu tư cho công nghệ thông
tin chưa đủ mức cần thiết; quản lý nhà nước về lĩnh vực này vẫn phân tán và
chưa hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong hoạt động
công nghệ thông tin của đơn vị, ban lãnh đạo Văn phòng Quốc hội nước Cộng
hòa dân chủ nhân dân Lào đã chú ý tới công tác quản lý nguồn nhân lực (như
công tác tổ chức cán bộ, bố trí sử dụng lao động, đào tạo và phát triển…vv).
Mặc dù vậy động lực làm việc của nhân lực công nghệ thông tin tại đây vẫn
còn thấp, công tác quản lý nguồn nhân lực chưa tác động mạnh mẽ tạo ra
động lực cao như người lao động mong đợi.
Mong muốn được đóng góp vào quá trình hoàn thiện công tác tạo động
1
lực làm việc cho cán bộ, công chức công nghệ thông tin tại đơn vị, tác giả
chọn đề tài:“Tạo động lực làm việc cho công chức tại Trung tâm tin học,
Văn phòng Quốc hội, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” làm luận văn
thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liêu quan đến đề tài
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tạo động lực
làm việc cho người lao động. Điều này cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác
nhau về tạo động lực.
Về sách:
+ Tác giả Vương Minh Kiệt (2005), “Giữ chân nhân viên bằng cách
nào”, nhà xuất bản Lao động xã hội, đã đưa ra một số giải pháp giữ chân nhân
cảnh cụ thể, người lao động, tùy công việc để áp dụng các động lực. Cần có
sự kết hợp hài hòa cả ba loại động lực 1.0, 2.0, 3.0. Đôi khi, tại cùng một thời
điểm nhất định cần phải kết hợp cả ba loại động lực.
Về các đề tài:
+ Đề tài cấp nhà nước, mã số KX-07-03 thuộc chương trình KX-07,
1991 – 1993, GS.TS. Lê Hữu Tầng (chủ nhiệm đề tài), “Vấn đề phát huy và
sử dụng đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự phát triển kinh tế xã hội”. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài đã được nghiệm thu
và được công bố dưới dạng cuốn sách có nhan đề “Về động lực của sự phát
triển kinh tế - xã hội” (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997).
+ Báo cáo tổng hợp đề tài khoa học cấp nhà nước, mã số KX-05-11
“Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước”,
PGS.TS. Phạm Thanh Nghị (chủ nhiệm), trong nghiên cứu có đề cập tới vấn
đề “phát huy động lực của con người lao động trong quản lý và sử dụng
nguồn nhân lực”. Các nghiên cứu đã trình bày một số lý luận về động lực,
một số động lực chính trị - tinh thần quan trọng và vấn đề sử dụng đúng đắn
tích cực của con người trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu trên ở
tầm vĩ mô và đứng ở góc độ giải quyết vấn đề kinh tế xã hội nhưng chưa chú
trọng nhiều đến yếu tố con người.
Về các luận án, luận văn:
+ Tác giả Lê Thị Kim Chi (2002), “Vai trò động lực của nhu cầu và vấn
đề chủ động định hướng hoạt động của cơn người trên cơ sở nhận thức nhu
cầu”, luận án tiến sỹ triết học, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn. Luận án
đã phân tích nội dung hoạt động của con người và vai trò động lực của nhu
cầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, làm rõ các căn cứ để xác định những
nhu cầu cấp bách hiện nay, đồng thời nêu một số giải pháp để đáp ứng những
nhu cầu này nhằm phát huy vai trò động lực của chúng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội.
+ Tác giả Vũ Thị Uyên (2008), “Tạo động lực cho lao động quản lý
trong các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm
Quốc gia Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu vào việc luận chứng một cách
toàn diện cơ sở lý luận, cũng như thực tiễn; đánh giá một cách khách quan
thực trạng động lực làm việc của cán bộ, công chức tại Trung tâm tin học,
Văn phòng Quốc hội, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; đồng thời chưa
xác định rõ nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng lên động lực làm việc
của nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Vì vậy, đề tài nghiên cứu:“Tạo động
4
lực làm việc cho cán bộ, công chức tại Trung tâm tin học, Văn phòng Quốc
hội, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” sẽ có ý nghĩa cả về mặt lý luận
và thực tiễn.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu vào việc luận chứng một cách
toàn diện cơ sở lý luận, cũng như thực tiễn; đánh giá một cách khách quan
thực trạng động lực làm việc của cán bộ, công chức tại Trung tâm tin học,
Văn phòng Quốc hội, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; đồng thời chưa
xác định rõ nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng lên động lực làm việc
của nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Vì vậy, đề tài nghiên cứu:“Tạo động
lực làm việc cho cán bộ, công chức tại Trung tâm tin học, Văn phòng Quốc
hội, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” sẽ có ý nghĩa cả về mặt lý luận
và thực tiễn.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho
công chức để nâng cao hiệu quả làm việc tại Trung tâm tin học, Văn phòng
Quốc hội, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho công chức,
Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra:
+ Mục tiêu của cuộc điều tra: trước khi đi đến những đánh giá về thực
trạng hoạt động tạo động lực tại trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội nước
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, tác giả đã thực hiện cuộc khảo sát tại trung
tâm tin học theo phụ lục. Cuộc khảo sát này nhằm thu thập được các ý kiến
phản hồi chính xác từ các công chức đang trực tiếp tham gia và quá trình công
tác tại trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội Lào. Từ những phản ánh về
mức độ hài lòng của công chức đối với các chính sách tạo động lực mà trung
tâm tin học đang áp dụng, có thể đánh giá chính xác thực trạng công tác tạo
động lực, từ đó xây dựng các giải pháp phù hợp hoàn thiện công tác tạo động
lực làm việc cho công chức.
+ Phương pháp xử lý kết quả khảo sát: sau khi nhận được các phiếu điều
tra đã được từng cá nhân nhận và trả lời các câu hỏi trên phiếu điều tra, tác giả
tiến hành loại trừ các phiếu không hợp lệ và tiến hành tích số cho các câu trả
lời được lựa chọn trong bảng hỏi, tổng cộng số lượng câu trả lời tương ứng
với từng ý lựa chọn, so sánh với tổng số phiếu điều tra để tính ra tỷ lệ phần
trăm tương ứng cho từng câu hỏi, từng ý được lựa chọn. Các phiếu điều tra
được coi là không hợp lệ là những phiếu không có câu hỏi nào được lựa chọn
trả lợi. Các phiếu điều tra mà trong cùng một câu hỏi có tính chất chỉ được lựa
chọn một trong các ý mà có kết quả trả lời chọn nhiều ý thì câu đó coi như
không có lựa chọn nào.
6. Kết cấu của luận văn
6
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết
cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho công chức
Chương 2: Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho công chức tại
7
sách, biện pháp, phương tiện, cách thức quản lý tác động tới công chức một
cách có mục đích nhằm kích thích khả năng lao động và sáng tạo trong công
việc để khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng của công chức cho công việc.
1.1.2. Chỉ số đo lường động lực làm việc
1.1.2.1.Kết quả làm việc
- Năng suất lao động.
- Chất lượng sản phẩm.
- Số người vi phạm kỷ luật lao động.
- Số sáng kiến…
1.1.2.2.Mức độ hài lòng của người lao động đối với công việc và đối với
các chính sách, chế độ của cơ quan, tổ chức công
- Mức độ hài lòng đối với công việc đang làm.
- Mức độ hài lòng về điều kiện làm việc.
- Mức độ hài lòng về lương.
- Mức độ hài lòng về thưởng.
- Mức độ hài lòng về chế độ phúc lợi.
- Mức độ hài lòng về đối xử của lãnh đạo đối với người lao động (ví dụ:
sử dụng quyền lực để trừng phạt, kỷ luật có đúng mức không? Có công bằng
không? ...)
1.1.3. Các yếu tố tạo nên động lực làm việc và các yếu tố duy trì động
lực làm việc
Nhóm một, các yếu tố then chốt để tạo động lực và sự thỏa mãn trong
công việc
+ Tính chất, đặc điểm công việc.
+ Sự công nhận thành tích.
+ Tính trách nhiệm.
(2) Thái độ, tính cách cá nhân
Thái độ cá nhân là cách nhìn nhận của cá nhân đối với công việc mà
họ đang thực hiện.
(3) Năng lực của cá nhân
Năng lực là những thuộc tính cá nhân giúp con người có thể lĩnh hội một
công việc, một kỹ năng hay một loại kiến thức nào đó dễ dàng, khi họ được
hoạt động ở lĩnh vực đó thì khả năng của họ sẽ được phát huy tối đa, kết quả
thu được sẽ cao hơn những người khác.
(4) Thâm niên, kinh nghiệm công tác
Là yếu tố ảnh hưởng cần phải được tính đến khi trả công lao động.
1.2.2. Các nhân tố thuộc cơ quan, tổ chức
(1)
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là cấu trúc bên trong và các quan hệ giữa các cá nhân, bộ
phận cấu thành tổ chức nhằm bảo đảm cho tổ chức vận hành tốt, đạt được các
mục tiêu của tổ chức .
(2) Văn hóa tổ chức
9
Sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới các hoạt động tổ chức được biểu
hiện rất đa dạng dưới nhiều góc độ và mức độ khác nhau. Với động lực làm
việc của người lao động trong tổ chức, văn hóa tổ chức cũng có những ảnh
hưởng khá rõ ràng.
(3)
Phong cách lãnh đạo
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Nói cách khác, nó là tiến
trình thực hiện công việc thông qua người khác. Khía cạnh quan trọng của
động quan tâm đến kết quả làm việc, đảm bảo yêu cầu về chất lượng công
việc, thời gian hoàn thành công việc.
1.3.1.2. Phụ cấp
Phụ cấp nằm trong tổng thu nhập, có tác dụng bổ sung thêm phần lương
cơ bản, bù đắp phần nào những hao tổn, chi phí cho người lao động, đồng thời
cũng tạo ra sự công bằng giữa những người lao động để họ yên tâm làm việc.
1.3.1.3. Phúc lợi
Phúc lợi hay còn gọi là lương đãi ngộ gián tiếp về tài chính, đó là khoản
tiền trả gián tiếp cho người lao động ngoài tiền lương và tiền thưởng nhằm hỗ
trợ cuộc sống và tinh thần cho người lao động.
1.3.2. Tạo động lực làm việc bằng bản thân công việc
Nội dung, tính chất và những tiêu chuẩn, chuẩn mực quy định của công
việc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thực hiện công việc đó của người lao
động.
1.3.3. Tạo động lực làm việc bằng công tác đào tạo và nâng cao trình
độ
Các cơ quan, tổ chức công cần tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ công chức, xây dựng chương trình đào tạo có
chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của công chức, bù đắp
được những thiếu hụt về mặt kiến thức, kỹ năng của công chức.
1.3.4. Tạo động lực làm việc bằng môi trường và điều kiện làm việc
Người lao động dành nhiều thời gian trong tổng quỹ thời gian là ở
cơ quan. Vì vậy họ khó có thể làm việc tốt nếu như môi trường ngột ngạt và
làm họ thấy không thoải mái. Như vậy cần thiết phải tạo ra được môi trường
làm việc tối ưu, một môi trường văn hóa, nhân văn.
1.3.5. Tạo động lực làm việc bằng cơ hội thăng tiến và phát triển nghề
nghiệp
Chính sách về sự thăng tiến có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện
- Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, nâng cao năng lực xử lý
thông tin, mở rộng diện kết nối mạng và nâng cao tốc độ truyền thông tin trên
mạng của Quốc hội Lào.
- Nâng cao khả năng bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống mạng
thông tin của Quốc hội.
-Tăng cường kho dữ liệu lưu trữ trong hệ thống mạng của Quốc hội,
cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo và nghiệp vụ công tác của Quốc hội
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
- Tăng cường công tác xử lý thông tin trong mạng nội bộ để giảm bớt
văn bản giấy, góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo và lề lối làm việc.
- Xây dựng các phần mềm ứng dụng cho các cơ quan của Quốc hội.
2.1.4. Đặc điểm đội ngũ công chức của trung tâm tin học, Văn phòng
Quốc hội, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội, Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào có đội ngũ cán bộ quản lý, công chức và lao động hoạt động đồng đều
trên mọi khía cạnh. Tính đến tháng 12 năm 2015, tổng số nhân lực của trung
tâm là 85 người, trong đó có 15 cán bộ lãnh đạo các phòng ban, 60 công chức
thuộc biên chế chính thức và 10 lao động hợp đồng.
Qua khảo sát về cơ cấu tuổi của người lao động tại trung tâm tin học,
Văn phòng Quốc hội Lào năm 2015, dưới 40 tuổi chiếm 80%. Lao động nữ
trong trung tâm chiếm tỷ lệ 21,18% chủ yếu ở bộ phận kiểm tra, hỗ trợ, quản
lý hệ thống công nghệ thông tin. Các bộ phận này yêu cầu sự cẩn thận, tỉ mỉ
nên phù hợp với đặc điểm làm việc của lao động nữ.
Về trình độ chuyên môn, trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội Lào có
đội ngũ lao động tri thức khá dồi dào, trình độ đại học và cao đẳng chiếm xấp
xỉ 86%, trong đó ban giám đốc và bộ phận quản lý phòng ban đa phần đều đạt
trình độ thạc sỹ trở lên. Qua thực tế nghiên cứu, lực lượng lao động của trung
tâm có sức lao động và năng lực chuyên môn khá tốt, được trung tâm hướng
dẫn, huấn luyện và ý thức nhiệt tình trong công việc được giao.
Thực tiễn chính sách thưởng đối với công chức tại trung tâm tin học, Văn
phòng Quốc hội, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào lại như sau:
Mức độ hài lòng của công chức về chính sách
thƣởng và chế độ phúc
lợi
22
Hoàn toàn hài…
22
Phần lớn hài…
33
30
Thỉnh thoảng…
25
Phần lớn…
7
0
10
41
hiện nay nhằm duy trì và phát huy vai trò trong tạo động lực làm việc cho công
chức.
2.2.4. Công tác phân tích công việc và thiết kế lại công việc
Công tác phân tích công việc tại trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội
Lào còn bộc lộ nhiều hạn chế, điều này sẽ ảnh hưởng khó khăn đến công tác
đánh giá thực hiện công việc, công tác bố trí nhân lực, từ đó ảnh hưởng mức
độ hài lòng đối với công việc và động lực làm việc của công chức. Vì vậy,
trong thời gian tới, trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội Lào cần hoàn thiện
lại công tác phân tích công việc, tiến hành xây dựng đầy đủ các văn bản phân
tích công việc cho từng chức danh công việc.
2.2.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội Lào luôn quan tâm đến việc trao
dồi văn hóa, nâng cao kiến thức và rèn luyện học tập nghiệp vụ, chính trị cho
đội ngũ công chức trong đơn vị nhằm phát hiện những nhân tố tích cực, có
năng lực để có thể quy hoạch, đào tạo đội ngũ kế thừa.
Qua việc hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng công chức, trung tâm tin học, Văn
phòng Quốc hội Lào đã tạo được công cụ động lực về đào tạo nguồn nhân lực,
công chức có điều kiện rèn luyện nâng cao kiến thức, đồng thời cơ quan cũng
tạo được công cụ tâm lý, tinh thần giúp người lao động ý thức, tự giác hăng
say làm việc góp phần tăng thêm hiệu quả trong công việc.
2.2.6. Cơ hội phát triển của công chức
15
Cơ hội thăng tiến của công chức
15%
39%
46%
16
Trung tâm tin học cũng đã tạo được môi trường làm việc khá thoải mái,
điều kiện làm việc cơ bản được đánh giá tốt. Trung tâm thường xuyên củng cố
và xây dựng công tác Đảng, nâng cao tinh thần đoàn kết của tập thể cán bộ,
công chức trong đơn vị, quan tâm đến đời sống vật chất và giúp họ yên tâm,
ổn định. Vì thế công chức nói riêng, tập thể người lao động nói chung tại
trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội Lào đã tận tụy trong công việc.
2.3.2. Những hạn chế
Luật pháp: chính sách về tiền lương, quy định mức lương của Nhà nước
Lào chưa kịp thời. Giá cả thị trường luôn biến động, tình hình lạm phát tăng
cao nhưng Nhà nước Lào không có một cơ chế quy định mức lương linh hoạt
kịp thời giúp ổn định cuộc sống người lao động.
Do thiếu sự quan tâm của lãnh đạo, có lúc, có nơi trong Trung tâm tin
học còn làm việc theo cảm tính, thói quen, chưa được quan tâm sâu sát.
Do cơ cấu tổ chức và các mối quan hệ công việc, ảnh hưởng cơ chế
quyền lực và trách nhiệm chưa được vận dụng đúng mức, thực hiện ủy quyền
chưa triệt để, mô tả công việc và bản xác định tiêu chuẩn công việc chưa rõ
ràng, cơ cấu còn cồng kềnh, tập trung hóa cao…
Do hạn chế trong chính sách trả lương, tiền lương có nơi chưa dựa trên
thực sự công việc vì còn ảnh hưởng cơ chế cũ, còn gửi gắm, nể nang.
Việc bố trí phân công công, việc căn cứ mô tả công việc, giao trách
nhiệm cho mỗi công chức trong bộ phận gián tiếp còn nhiều lỏng lẻo, thật sự
chưa sâu sát khoa học, chưa rõ ràng, chưa tạo được động lực cao cho công
chức tại trung tâm.
Khâu quản lý, bám sát sự phát triển công nghệ thông tin hiện nay gặp
nhiều khó khăn, cạnh tranh gay gắt, nhiều lỗ hổng, thiếu công bằng.
Trung tâm có quan tâm đến chế độ đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ
cho công chức nhưng hiệu quả chưa tác dụng rõ nét, việc bố trí lại hoặc nâng
Các mục tiêu cụ thể như sau:
- Nâng cấp và mở rộng mạng thông tin diện rộng của Quốc hội tới ít nhất
50% các bản trong cả nước, từng bước kết nối với mạng của Nhà nước, với
đường truyền chuyên dụng tốc độ cao, dung lượng lớn và giá cước hợp lý.
- Hoàn thành việc xây dựng các phần mềm cơ bản và tiếp tục cập nhật
các cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin điện tử của Quốc hội, bao gồm một
hệ thống các cơ sở dữ liệu dùng chung của Quốc hội, các hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
-Tăng cường và nâng cao chất lượng, đồng thời bổ sung chức năng cổng
giao tiếp điện tử của Quốc hội.
- Xây dựng và ban hành chính thức hệ thống các quy chế, quy trình công
tác, các chuẩn thông tin, chuẩn công nghệ, trên cơ sở cải tiến một cách đồng
bộ phương pháp làm việc trong hệ thống các cơ quan của Quốc hội, bảo đảm
18
tính thống nhất, an toàn và có hiệu quả.
3.1.2. Mục tiêu phát triển đội ngũ công chức tin học của Trung tâm tin
học, Văn phòng Quốc hội nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn
2016 -2020
- Mục tiêu của chiến lược:
Trung tâm tin học của Văn phòng Quốc hội, nước Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào đề ra mục tiêu đến hết năm 2017 phải đạt ít nhất 100% có trình
độ đại học trong đó 50% phải đạt trình độ thạc sỹ. Ngoài yếu tố chuyên môn,
công chức công nghệ thông tin tại Trung tâm cần được nâng cao trau dồi bản
lĩnh chính trị vững vàng, kiến thức lý luận kinh tế xã hội chuyên sâu.
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho
công chức tại Trung tâm tin học, Văn phòng Quốc hội, nước Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào
Giải pháp đổi mới cụ thể: Hoàn thiện hệ thống trả lương hợp lý, trên cơ
sở kết hợp giữa lương cơ bản và các khoản lương phụ cấp. Lương cơ bản là
phần lương cứng trả theo cấp bậc công việc, được áp dụng đối với tất cả
người lao động trong biên chế của cơ quan hoặc làm việc theo chế độ hợp
đồng. Phụ cấp là phần lương “mềm” mà đơn vị trả cho người lao động tuỳ
theo hiệu quả công việc và mức độ đóng góp thực tế của người lao động được
trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi của cơ quan theo quy định của Chính phủ
và Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào... Hai loại lương này có quan hệ
hỗ trợ nhau và phải bảo đảm tỷ lệ hợp lý trong cơ cấu lương. Lương cơ bản
phải chiếm tỉ lệ vừa đủ khiến người lao động yên tâm làm việc cho dù có thể
có biến động của môi trường bên ngoài và bên trong cơ quan. Phần lương biến
đổi sẽ có tác dụng khuyến khích họ làm việc tích cực và đạt kết quả cao.
3.2.2.2. Sử dụng hợp lý các hình thức thưởng, phạt để kích thích công
chức nỗ lực làm việc và loại bỏ hành vi sai trái
Các hình thức thưởng: người lao động giỏi, theo quy chế, ngoài tiền
lương và phụ cấp được hưởng còn được thưởng khuyến khích. Đối với Trung
tâm Công nghệ thông tin hiện nay, cần tiếp tục hoàn thiện đồng thời mở rộng
thêm nhiều hình thức thưởng phong phú, như:
+ Thưởng định kì cuối năm, cuối quý hay dịp lễ tết (hình thức này đã có
ở đơn vị nhưng còn ít ỏi);
+ Thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí;
+ Thưởng cho những phòng ban, cá nhân hoàn thành xuất sắc và vượt
mức kế hoạch được giao.
+ Thưởng do làm việc chuyên cần, có số ngày công trên 20 ngày
trong tháng.
+ Thưởng có thể bằng hiện vật hoặc tiền kèm hiện vật.
3.2.2.3.Hoàn thiện hệ thống phúc lợi hiện có và phát triển công cụ kinh
tế gián tiếp
- Áp dụng một số công cụ kinh tế trước đây đơn vị chưa có, hoặc đã có
không đủ năng lực và phẩm chất làm việc trong bộ máy quản lý mới.
3.2.4. Hoàn thiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiễn thức và kỹ năng
làm việc cho công chức
- Trung tâm cần xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo nâng
cao kỹ năng công nghệ thông tin một cách thiết thực cho đội ngũ cán bộ quản
lý và đội ngũ công chức.
- Mở rộng các hình thức đào tạo bên ngoài và bên trong. Trước đây chỉ
21
mới chú ý đào tạo bên trong thông qua kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ, vừa học
vừa làm. Hợp tác với các đơn vị công nghệ thông tin tiên tiến ở trong và ngoài
nước để tổ chức cho công chức được đi khảo sát và tham gia các khóa tập
huấn chuyển giao công nghệ hiện đại của họ.
- Bên cạnh các chương trình đào tạo về chuyên môn nghề nghiệp, trung
tâm cần quan tâm đến công tác giáo dục ý thức kỷ luật cho công chức, để tạo
ra động lực mạnh về ý thức, tinh thần, từ đó tạo ra kết quả làm việc cao.
3.2.5. Xây dựng và phát triển môi trường làm việc, cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật của Trung tâm
Xây dựng và phát triển môi trường làm việc tại Trung tâm:
- Việc xây dựng văn hóa môi trường làm việc sẽ bắt đầu từ sự đề cao
tinh thần tự giác và tinh thần trách nhiệm trong công việc, tính kỷ luật của đội
ngũ công chức toàn đơn vị.
- Xây dựng và phát triển các giá trị, truyền thống tốt đẹp của trung tâm
thông qua các hoạt động tập thể như: thể thao, văn nghệ, chia sẻ giúp đỡ cán
bộ công nhân viên khi gặp khó khăn, v.v.. Đây sẽ là những hoạt động có ý
nghĩa động viên cả về mặt vật chất và tinh thần, là chất keo dính gắn bó các cá
nhân với nhau cũng như giữa cá nhân với trung tâm, từ tình cảm đó họ sẽ hết
lòng phục vụ.
3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Ngành công nghệ thông tin là một ngành khoa học mới mẻ, việc nâng
cao trình độ, năng lực chuyên môn cho nhân lực công nghệ thông tin là một
trong những nhiệm vụ tối quan trọng và cần thiết. Nhà nước cần có những
chính sách đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng thực thi công vụ để nâng cao
khả năng đảm nhiệm công việc của nhân lực công nghệ thông tin. Có nhiều
hình thức để nâng cao trình độ, năng lực, kỹ năng cho nhân lực công nghệ
thông tin. Chẳng hạn như: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại các cơ sở
đào tạo của Nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng thông qua công việc tại cơ quan,
thông qua hội thảo khoa học công nghệ thông tin, trao đổi kinh nghiệm; đào
tạo tại các tổ chức công nghệ cao ở nước ngoài....
Các cấp lãnh đạo của Quốc hội và Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào cần quan tâm hơn đến các giải pháp cải thiện thu nhập, chăm lo đời sống
vật chất và điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức trong Trung tâm tin học
nói riêng, các cơ quan hành chính Nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào nói chung. Lợi ích kinh tế vẫn là động lực quan trọng nhất đối với việc
kích thích tính tích cực lao động của cán bộ, công chức hiện nay..
23