nghiên cứu quy trình sản xuất chế phẩm sinh học dùng để xử lý bã nấm và phân gà thành phân hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM

SINH HỌC DÙNG ĐỂ XỬ LÝ BÃ NẤM VÀ PHÂN GÀ
THÀNH PHÂN HỮU CƠ PHỤC VỤ
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành:
Mã số:

Người hướng dẫn khoa học:

Khoa học môi trường

60 44 03 01

TS. Nguyễn Thị Minh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii

Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt ......................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix

Danh mục sơ đồ ............................................................................................................... ix

Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x

Thesis Abstract ............................................................................................................... xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.3.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.2.
1.4.
1.5.

Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 2
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................... 2


phẩm sinh học ................................................................................................... 16
Cơ sở pháp lý của việc xử lý phế thải chăn nuôi và trồng trọt bằng chế

phẩm sinh học ................................................................................................... 18

Đặc điểm của phế thải trồng nấm và phân gà ................................................... 19

iii


2.3.1.

Đặc điểm của phế thải trồng nấm ..................................................................... 19

2.4.

Ảnh hưởng của phế thải trồng nấm và chăn nuôi gà tới môi trường. ............... 22

2.3.2.
2.4.1.
2.4.2.
2.5.

2.5.1.

2.5.2.

Đặc điểm của phân gà ....................................................................................... 20
Ảnh hưởng của phế thải trồng nấm tới môi trường .......................................... 22

3.5.7.
3.5.8.

Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 32
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 32

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 33

Nuôi cấy chủng giống vi sinh vật trên môi trường chuyên tính bán rắn .......... 33
Tuyển chọn giống vi sinh vật bằng cách đánh giá trực tiếp các đặc tính

sinh học ............................................................................................................. 33
Xác định tính đối kháng của chủng giống vi sinh vật theo phương pháp

cấy vạch ............................................................................................................ 35

Phương pháp phân tích chất lượng phân hữu cơ sau xử lý và chất lượng đất ....... 35

Xác định môi trường nhân sinh khối vi sinh vật............................................... 35
Xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm sinh học theo phương pháp phối

trộn chất mang thanh trùng. .............................................................................. 37
Phương pháp phân tích chất lượng phân hữu cơ sau xử lý và chất lượng đất ....... 39

Phương pháp thử nghiệm trên cây trồng bằng thí nghiệm đồng ruộng. ........... 39
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 39

Phần 4. Kết quả và thảo luận ...................................................................................... 40
4.1.


Ảnh hưởng của tốc độ sục khí (B) .................................................................... 49

Tỷ lệ giống cấp 2 và thời gian thu sinh khối .................................................... 50
Lựa chọn chất mang cho chế phẩm sinh học dùng để xử lý bã nấm và

phân gà .............................................................................................................. 51
Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học dùng để xử lý bã nấm và phân gà ....... 55

4.6.

Đánh giá chất lượng của chế phẩm sinh học .................................................... 57

4.7.1.

Theo dõi diễn biến nhiệt độ đống ủ .................................................................. 58

4.7.

4.7.2.
4.8.

4.8.1.
4.8.2

Hiệu quả của chế phẩm sinh học dùng để xử lý bã nấm và phân gà ................ 58

Đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của đống ủ sau 45 ngày .......................................... 59
Hiệu quả của phân hữu cơ sau tái chế .............................................................. 62

Hiệu quả của phân hữu cơ sau tái chế trên cây cải bẹ đông dư. ....................... 62

FAO

Tổ chức Nông – Lương Liên hợp quốc

CPSH
ĐC

HTX

TCVN
VCK
VSV

Chế phẩm sinh học

Đối chứng

Hợp tác xã

Tiêu chuẩn Việt Nam

Vật chất khô

Vi sinh vật

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Ưu điểm và hạn chế của hai dạng chế phẩm vi sinh trên nền chất

Bảng 4.3. Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng và phát triển của các chủng

VSV.............................................................................................................. 44

Bảng 4.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của các

chủng VSV ................................................................................................... 45

Bảng 4.5. Khả năng sinh trưởng và phát triển của các chủng vi sinh vật lựa

chọn trên các loại môi trường khác nhau ..................................................... 47

Bảng 4.6. Ảnh hưởng của tốc độ cánh khuấy (A) đến mật độ tế bào của các

chủng vi khuẩn lựa chọn .............................................................................. 48

Bảng 4.7. Ảnh hưởng của tốc độ sục khí đến mật độ tế bào của các chủng vi
Bảng 4.8

khuẩn lựa chọn ............................................................................................. 49
Ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấp 2 đến mật độ tế bào của các chủng vi

khuẩn lựa chọn ............................................................................................. 50

vii


Bảng 4.9

Động thái phát triển của chủng Pseudomonas và Bacillus subtilis trên

Hình 4.1

Khả năng thích ứng pH của các chủng VSV ............................................... 45

Hình 4.3

Đống ủ sau 45 ngày...................................................................................... 61

Hình 4.2
Hình 4.4
Hình 4.5

Đồ thị diễn biến nhệt độ đống ủ ở hai công thức ......................................... 58
Cây trồng mẫu đối chứng và bón phân hữu sau 35 ngày ............................. 64

Cây trồng sau thu hoạch ............................................................................... 65

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Công nghệ xử lý phế thải trồng nấm bằng phương pháp ủ đống ................. 25
Sơ đồ 2.2 Các bước ủ phân gà thành phân hữu cơ ....................................................... 26
Sơ đồ 2.3 Quy trình xử lý phân gà độn trấu thành phân hữu cơ .................................. 28
Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất phân vi sinh từ bã thải sau trồng nấm. ........................... 30
Sơ đồ 4.1

Quy trình sản xuất chế phấm sinh học dùng để xử lý bã nấm và phân gà ............56

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN


nhân giống và thu sinh khối VSV, (ii) chuẩn bị chất mang, (iii) phối trộn/lên men
chế phẩm, (iv) kiểm tra chất lượng, (v) bảo quản và sử dụng. Sau khi phối trộn 6
tháng chất lượng của chế phẩm sinh học vẫn đạt TCVN 6168:2002.

Thí nghiệm xử lý thử bã nấm và phân gà bằng CPSH cho kết quả CPSH có

khả năng phân giải chất hữu cơ từ bã nấm và phân gà thành phân hữu cơ trong thời

gian là 40 ngày. Phân hữu cơ sau ủ với CPSH đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu

chuẩn của thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT. Lượng vi sinh vật gây bệnh gần
như không còn nữa, số lượng vi sinh vật hữu ích như vi khuẩn amon hóa, vi sinh
vật phân giải xenlulozo tương đối cao.

Thử nghiệm phân hữu cơ sau ủ trên cây rau cải bẹ Đông dư cho thấy rõ các

chỉ tiêu sinh trưởng của cây trồng ở công thức bón phân hữu cơ cao hơn hẳn các

x


công thức đối chứng và đặc biệt là tỷ lệ sâu bệnh giảm 23,51%. Chất lượng đất sau
thí nghiệm cũng được cải thiện về hàm lượng N, P, K dễ tiêu do vi sinh vật phân

hủy và chuyển hóa các hợp chất khó tan thành dễ tiêu, giúp tăng cường hàm lượng
dinh dưỡng cho cây và cải tạo đất trồng trọt. Kết quả nghiên cứu cho thấy chế
phẩm sinh học được sản xuất ứng dụng để xử lý bã nấm và phân gà đã tạo thành
phân hữu cơ chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn và bền vững.



Streptomyces, then blended with the substrate bran : rice husk at a ratio of 3: 1. The rate
for propagating in level 2 is 3%.

The production process of biological products was built of 5 major stages: (i)

Propagation and collection of microorganism biomass, (ii) preparing the substrate, (iii)

mixing / fermentation bioproducts, (iv) Evaluate quality, (v) storage and using. The
quality of bioproduct still has achieved ISO 6168: 2002 after 6 months.

The testing in treatment of mushrooms residue and chicken manure by BP given

result likely the bioproduct could decompose organic compounds from mushrooms

residue and chicken manure into organic fertilizer within 40 days. The organic fertilizer
after composting obtained quality standards of Circular regulation No. 41/2014/TTBNN. The amount of desea microorganisms almost disappeared, the useful

microorganisms density such as ammonium bacteria, cellulose decomposing
microorganisms were high.

xii


The testing of organic fertilizer on vegetable (Brassica juncea Dong Du)

expressed that the growth of crops in organic fertilizer treatments significant higher than
in the control and especially pest rate decreased 23.51%. After testing, soil quality has
also improved the levels of exchangeable P, K by microorganisms decompose and



Bên cạnh việc đầu tư cho ngành chăn nuôi, nghề trồng nấm ở nước ta cũng
đang được đẩy mạnh phát triển, do nghề trồng nấm không đòi hỏi diện tích đất
trồng và nhiều vốn đầu tư như các loại cây trồng khác. Nguyên liệu đầu vào chủ
yếu là rơm rạ, mùn cưa và công lao động. Tuy nhiên, việc xử lý phế thải sau
trồng nấm cũng là điều đáng quan tâm. Một trang trại trồng nấm quy mô vừa và
nhỏ ở ngoại ô thải ra khoảng 100 tấn bã nấm mỗi năm. Nếu không xử lý đúng
cách thì đó là nguồn gây ra ô nhiễm cho môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe
của người dân xung quanh và rất lãng phí. Sử dụng các chế phẩm sinh học để xử
lý bã nấm thành phân hữu cơ sinh học phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là một
giải pháp hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.

Thêm vào đó, phân gà có hàm lượng Nito cao, không bón trực tiếp cho
cây trồng được; bã nấm ngược lại có hàm lượng cacbon cao, nếu bón cho cây
1


trồng thì dinh dưỡng không đủ. Do đó, khi kết hợp cả hai nguồn thài này sẽ cân
bằng được dinh dưỡng trong phân bón. Chính vì vậy, phân bón hữu cơ tái chế
từ bã nấm và phân gà sẽ là loại phân hữu cơ chất lượng cao không những có tác
dụng cải tạo đất mà còn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, lại thân thiện
với môi trường.

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu

quy trình sản xuất chế phẩm sinh học dùng để xử lý bã nấm và phân gà thành
phân hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Chế phẩm sinh học được sản xuất theo quy trình đưa ra có khả năng xử lý bã


1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚİ, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm sinh học xử lý bã nấm và

phân gà thành phân hữu cơ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

2


Xây dựng được quy trình sản xuất chế phẩm sinh học dùng để xử lý bã nấm

và phân gà thành phân hữu cơ có chất lượng cao.

Sử dụng CPSH tạo ra phân hữu cơ từ bã nấm và phân gà góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường do quá trình thải bỏ trực tiếp bã nấm và phân gà ra
ngoài môi trường.

Phân hữu cơ được sản xuất từ bã nấm và phân gà là nguồn nguyên liệu sẵn
có, rẻ tiền sẽ đáp ứng một phần lớn nhu cầu tiêu thụ phân bón, đem lại lợi ích về
mặt kinh tế cho người dân.
Sử dụng phân bón hữu góp phần cải thiện tính chất đất làm tăng độ xốp, cải
tạo và nâng cao độ phì nhiêu cho đất, giảm các VSV gây hại và thúc đẩy hệ VSV
có ích phát triển, tạo ra sự thông thoáng giúp rễ cây phát triển mạnh hơn, cường
độ hô hấp tối đa nên khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng tốt hơn, trong phân
hữu cơ cũng có đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng N, P, K, dinh dưỡng khoáng và
VSV hữu ích cung cấp cho cây trồng giúp tăng năng suất và chất lượng nông sản.

3


người, gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản, sử dụng để sản xuất ra các chế
phẩm ứng dụng rất hiệu quả nhằm kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng.
Ngoài ra, các chế phẩm vi sinh còn được sử dụng để làm phân bón vi sinh nhằm
phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ
tiêu để cây trồng hấp thu được. Như vậy có thể đưa ra khái niệm chung về CPSH
như sau:“Chế phẩm sinh học là những sản phẩm bao gồm hỗn hợp nhiều chủng
vi sinh vật có ích được sử dụng nhằm mục đích cải thiện môi trường, nâng cao
sức khỏe con người và cây trồng vật nuôi” (Trần Thị Hồng, 2012).

4


2.1.2. Phân loại

Có nhiều cách phân loại CPSH khác nhau.

 Theo tính chất, CPSH được chia thành 3 dạng chính: Dạng lỏng (nước),

dạng bột và dạng viên. Trong đó thường gặp nhất là dạng lỏng và dạng bột.
 Theo công dụng, CPSH chia thành các loại sau

- CPSH có tác dụng xử lý chất thải, nước thải, rác thải (sinh hoạt, chăn

nuôi, trồng trọt, công nghiệp, y tế…).

- CPSH có tác dụng trong kích thích sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi,

cây trồng (Trần Thanh Loan, 2012).

2.1.3. Chất mang của chế phẩm sinh học

hữu cơ. Tại một số nước Đông Nam Á người ta sử dụng chất mang từ bột

xenlulo, bột bã mía, lõi ngô, rác thải hữu cơ được nghiền nhỏ. Ở Ấn Độ, người ta
dùng chất mang bằng bentonit trộn với bột cá. Gần đây, ở Mỹ người ta sử dụng

chất mang từ bột polyacrylamid. Ở Việt Nam, chất mang được sử dụng chủ yếu
là than bùn. Gần đây một số nhà khoa học đã nghiên cứu chế tạo chất mang từ
5


rác hữu cơ, phế thải nông công nghiệp sau khi đã xử lý như: rác thải sinh hoạt,
mùn mía, bùn mía, cám trấu… (Trần Thị Phương, 2005).

Loại chế phẩm trên nền chất mang có ưu điểm là: Quy trình sản xuất đơn

giản, dễ làm, không tốn kém nhiều dẫn đến giá thành hạ, nguyên liệu sẵn có

trong tự nhiên, mật độ VSV chuyên tính trong chế phẩm cao, chuyên chở dễ, tiện

sử dụng, độ bám dính của VSV trên đối tượng sử dụng cao. Tuy nhiên, chế phẩm
dạng chất mang cũng có những nhược điểm như: dễ bị tạp nhiễm bởi vi sinh vật

không chuyên tính, chất lượng không ổn định, độ sống sót của VSV trong chế
phẩm không cao. Nếu không sử dụng kịp thời thì chế phẩm có thể bị loại bỏ hàng
loạt vì không đảm bảo mật độ VSV chuyên tính (Trần Thị Phương, 2005).

Tùy theo điều kiện, người ta có thể khử trùng chất mang trước khi nhiễm

sinh khối VSV để tạo ra chế phẩm VSV trên nền chất mang khử trùng hoặc tạo ra



6

Chế phẩm không khử trùng

- Sử dụng cho quy mô sản xuất trung
bình và lớn.
- Kỹ thuật phối trộn đơn giản.
- Có thể sử dụng mọi loại vật liệu
địa phương.
- Đầu vào ít, không cần kỹ thuật đặc
biệt và người có kinh nghiệm trong
quá trình sản xuất.
- Không pha loãng được sinh khối,
do vậy cần phải lên men với số
lượng lớn và cần nhiều môi trường.
- Sản phẩm không bảo quản được lâu.
- Khó đánh giá và kiểm tra chất lượng.
Nguồn: Trần Thị Phương (2005)


Để đảm bảo chất lượng chế phẩm sinh học tốt, ngoài việc lựa chọn các
chủng giống vi sinh có hoạt lực tốt, có tính thích nghi cao thì việc tìm chọn chất
mang thích hợp để vi sinh vật tồn tại và phát triển cùng với đó là nguyên liệu dễ
kiếm, giá thành rẻ là việc làm hết sức quan trọng. Dưới đây là đặc điểm của một
số loại nguyên liệu thường được sử dụng làm chất mang cho CPSH.
 Vỏ trấu

Trấu là lớp vỏ ngoài cùng của hạt lúa và được tách ra trong quá trình xay
xát. Trong vỏ trấu chứa khoảng 75% chất hữu cơ dễ bay hơi sẽ cháy trong quá

nhưng mức năng lượng trao đổi (ME) thấp khoảng 2.850 Kcal/kg (NRC 1994,
7


1999) là do hàm lượng xơ thô cao. Cám gạo có các thành phần xơ chủ yếu như
arabinoxylan, cellulose và lignin.

Arabinoxylan là những thành phần chủ yếu có trong cấu thành của xơ ở
cám gạo. Đây là một loại đường đa do những đường đơn arabinose và xylose tạo
nên nhờ các liên kết 1-3, 1-4 glucoside. Cám gạo cũng như các nguyên liệu có
nguồn gốc thực vật khác thường chứa hàm lượng phốt pho khá cao ở dạng
phytate (Gene và cs, 2002)
 Than bùn

Than bùn được tạo thành từ xác các loài thực vật khác nhau. Xác thực vật
được tích tụ lại, được đất vùi lấp và chịu tác động của điều kiện ngập nước trong
nhiều năm. Với điều kiện phân huỷ yếm khí các xác thực vật được chuyển thành
than bùn.

Trong than bùn có hàm lượng chất vô cơ là 18 – 24%, phần còn lại là các
chất hữu cơ. Theo số liệu điều tra của các nhà khoa học, trên thế giới trữ
lượng than bùn có khoảng 300 tỷ tấn; chiếm 1,5% diện tích bề mặt quả đất.
Than bùn được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế khác nhau. Trong nông
nghiệp than bùn được sử dụng để làm phân bón và tăng chất hữu cơ cho đất
(Vũ Thị Thu Hằng, 2014).

Than bùn cho phản ứng chua. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong than
bùn thay đổi tuỳ thuộc vào thành phần các loài thực vật và quá trình phân huỷ
các chất hữu cơ.



 Tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ các loại thức ăn.

 Kích thích khả năng sinh sản, tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi.

 Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại

chăn nuôi.

 CPSH có tác dụng đối với mọi vật nuôi, bao gồm các loại gia súc, gia cầm

và các loài thủy hải sản (Trần Thanh Loan, 2012).

2.1.4.2. Tác dụng, lợi ích của chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản
(tôm, cá)

Trong nuôi trồng thủy sản, CPSH được ứng dụng khá phổ biến do những lợi

ích mà nó mang lại.

 Phân hủy các chất hữu cơ trong nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.

 Hấp thụ các khí độc như NH3, H2S…, cải thiện chất lượng nước, kích
thích các sinh vật có lợi khác trong ao phát triển như sinh vật phù du, sinh vật tự
nhiên có lợi và làm giảm sự gia tăng lớp bùn đáy ao.

 Nâng cao khả năng miễn dịch của tôm cá (do kích thích tôm cá sản sinh ra
kháng thể).

 Ức chế sự hoạt động và phát triển của vi sinh vật có hại (do các loài vi

Làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn (giảm hệ số thức ăn).

Tôm cá mau lớn và rút ngắn thời gian nuôi

- Giảm chi phí thay nước (Trần Thanh Loan, 2012).

2.1.4.3. Tác dụng, lợi ích của chế phẩm sinh học trong trồng trọt
Trong trồng trọt, CPSH cũng có tác dụng ở nhiều mặt :

 Chế biến phân hữu cơ vi sinh: phân giải phụ phẩm nông nghiệp (rơm,
rạ, thân ngô…) thành phần chất hữu cơ vi sinh có chất lượng cao.

 Phân giải nhanh chất thải hữu cơ, rác thải, phân gia súc, gia cầm và
phế thải nông nghiệp thành các chất dinh dưỡng cho cây trồng.



Chuyển hóa phân lân khó tiêu thành dễ tiêu.
Hoai mục nhanh chất thải hữu cơ.

 Xử lý đất trồng: làm tăng độ tơi xốp, cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu
cho đất và giảm các vi sinh vật gây hại.



Điều tiết sinh trưởng cây trồng.

Ngâm ủ và xử lý hạt giống (Trần Thanh Loan, 2012).

2.1.4.4. Tác dụng, lợi ích của chế phẩm sinh học trong sinh hoạt


2.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XỬ LÝ PHẾ THẢI CHĂN NUÔI VÀ
TRỒNG TRỌT BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC

2.2.1 Cơ sở lý luận của việc xử lý phế thải chăn nuôi và trồng trọt bằng chế
phẩm sinh học

Mỗi chất hữu cơ đều bị một nhóm VSV tương ứng phân hủy một phần hay
toàn bộ, các sản phẩm phân hủy này lại được các loại VSV khác phân hủy tiếp,
cứ như thế đến tận các chất vô cơ. Như vậy, vật chất luôn luôn được tuần hoàn
bởi hai quá trình đối lập nhau: sự tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ, và phân
hủy chất hữu cơ thành chất vô cơ. Các quá trình phân hủy này chủ yếu do vi sinh
vật thực hiện, ở bất kỳ đâu có sự hiện diện của chúng: trong đất, trong nước hay
trong cơ thể sinh vật khác (Ngô Tự Thành, 2010).
2.2.1.1. Phân giải các hợp chất hữu cơ

 Phân giải xenlulose: xenlulose là hợp phần cơ sở của sinh khối thực vật,

được tạo thành nhiều hơn tất cả các chất tự nhiên khác cộng lại và chiếm khoảng

một nửa sinh khối do quang hợp tạo thành. Xác thực vật nằm lại trong đất và rơi
trở lại đất trung bình chứa 45%, riêng ở cây bông là 90% xenlulose. Vì thế bên
cạnh CO2, xenlulose cũng chiếm một vị thế trung tâm trong vòng tuần hoàn của
cacbon (Ngô Tự Thành, 2010).

Hệ vi sinh vật phân hủy tàn dư thực vật chủ yếu là xenlulose khá phong phú

gồm có vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm mốc. Chúng có khả năng tiết vào môi trường
enzym thủy phân xenlulose là enzym xenlulaza. Hệ enzym này gồm 3 enzym là
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status