đánh giá hiện trạng môi trường nước và tính bền vững của khu vực nuôi ngao xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI XUÂN KHOA

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA KHU VỰC NUÔI NGAO
XÃ ĐÔNG MINH, HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành:

Khoa học Môi trường

Mã số:

60 44 03 01

Người hướng dẫn: PGS.TS. Ngô Thế Ân

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn


Lời cảm ơn ......................................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục bảng biểu .......................................................................................................... v
Danh mục hình .................................................................................................................. vi
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ..........................................................................................................viii
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................ 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

1.2

Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.3

Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2

1.4

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................. 2

Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................. 3
2.1

Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngao ở trên thế giới và việt nam .......................... 3

2.1.1


2.3

Chất lượng môi trường nước trong nuôi trồng thuỷ sản..................................... 16

2.3.1

Chất lượng môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản..................................... 16

2.3.2

Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản ven bờ ................................... 19

2.4

Phát triển bền vững và đánh giá tính bền vững trong nuôi trồng thuỷ sản................ 24

2.4.1

Khái niệm ........................................................................................................... 24

2.4.2

Phương pháp đánh giá tính bền vững hệ sinh thái ............................................. 24

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................. 29
3.1

Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................... 29

3.2

3.5.4

Phương pháp phân tích mẫu nước: ..................................................................... 32

3.5.5

Phương pháp so sánh và đánh giá ...................................................................... 33

3.5.6

Phương pháp đánh giá tính bền vững của khu nuôi ngao .................................. 33

3.5.7

Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................. 35

Phần 4. Kết quả và thảo luận ........................................................................................ 36
4.1

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã đông minh ...................................... 36

4.1.1

Vị trí địa lý ......................................................................................................... 36

4.1.2

Thời tiết, khí hậu, môi trường ............................................................................ 37

4.1.3


4.3.2

Các thông số DO, NO2-N, NH3-N,H2, tảo độc hại, và Vibrio tổng số ............. 48

4.3

Tính bền vững ngư trại khu nuôi ngao tại xã đông minh ................................... 54

4.4

Các giải pháp quản lý môi trường nước phục vụ nuôi ngao .............................. 59

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ....................................................................................... 61
5.1

Kết luận .............................................................................................................. 61

5.2

Kiến nghị ............................................................................................................ 62

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 63

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Nhập khẩu ngao của Mỹ trong 8 tháng đầu năm 2015 ....................................... 6
Bảng 2.2: Phân loại nước theo độ mặn ............................................................................ 18

Hình 2.6: Biểu đồ BS về độ bền vững các ngư trại ở Nghĩa Hưng năm 2002.............. 27
Hình 3.1: Vị trí các điểm lấy mẫu ................................................................................. 30
Hình 4.1: Giống ngao Meretrix lyrata .......................................................................... 43
Hình 4.2: Biến động nhiệt độ khu 3 từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2015 ........................ 45
Hình 4.3: Biến động nhiệt độ tại cửa Lân năm 2015 .................................................... 46
Hình 4.4: Biến động pH tại khu 3 năm 2015 ................................................................ 46
Hình 4.5: Biến động pH tại cửa Lân năm 2015 ............................................................ 47
Hình 4.6: Biến động độ mặn tại bãi nuôi năm 2015 ..................................................... 47
Hình 4.7: Biến động DO tại Đông Minh năm 2015...................................................... 49
Hình 4.8: Biến động NH3 tại Đông Minh năm 2015 .................................................... 49
Hình 4.9: Biến động NO2-N tại Đông Minh năm 2015 ................................................ 50
Hình 4.10: Biến động hàm lượng H2S tại Đông Minh năm 2015................................... 51
Hình 4.11: Biến động mật độ Vibrio tổng số tại Đông Minh 2015 ................................ 52
Hình 4.12. Phân nhóm các trại NTTS nước lợ tại xã Đông Minh trên thước đo
bền vững của IUCN ...................................................................................... 57
Hình 4.13. Phân nhóm các trại NTTS nước lợ trên thước đo bền vững của
IUCN, 1996 ................................................................................................... 58

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

UBND

Ủy ban nhân dân


Nuôi trồng Thuỷ sản

UBMTTQ

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

XDNTM

Mô hình Nông thôn Mới

HTX

Hợp tác xã

HTXDV

Hợp tác xã Dịch vụ

RIA1

Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I

NXB

Nhà xuất bản

ASI

Chỉ số ngư trại bền vững


bàn nghiên cứu.

viii


Thesis Abstract
Dong Minh is a coastal commune in the East of Tien Hai district, Thai
Binh province where was a favorable conditions for the development of clam
farming and thanks to clam culture, many farmers in this commune has become
rich quickly. However in recent years, there are many clams were died frequently
that makes people in there to be afflicted and many households have give up their
recent work because of high risks. This research was conducted to assess water
quality and sustainability in region of Dong Minh Commune. The main method
are used in this topic including sampling methods and water analysis from six
monitoring points in the clam areas and sewer manhole. Sustainability is evaluated
through Aquaculture Sustainable Index of IUCN (1996). The analytical results
showed that deaths of clamin this region mainly due to temperature and changein
the level of salinity combining with certain environmental components (NO2-N,
H2S, Harmful Algae, amount of Vibrio...) exceeds the allowed threshold and then
lead to death of clam. According to the results calculating from Aquaculture
Sustainable Index (ASI) in 23 “ngư trại” (in Vietnamese) in Dong Minh
province,most of the ponds havehigh socialwelfare (reach weights from 76 to
100)while ecological welfare is quite low (15-32). Moreover, when putting these
values into sustainable Barometer of Sustainability diagrams, the results are 65%
“ngư trại” in unsustainable group and 35% inless sustainable ones.
Therefore, we should have some measures to manage water quality and
response solutions to improve the efficiency of clam culture and ensure
sustainable development for research area.

ix

từ khoảng sau năm 1955 – 1956, có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nghề
nuôi ngao với 446 ha diện tích bãi triều nuôi ngao, điều kiện tự nhiên phù hợp
với đặc điểm sinh học của ngao. Nuôi ngao là một nghề cho thu nhập cao. Nhờ
nuôi ngao mà nhiều hộ nông dân trong xã đã giàu lên nhanh chóng, nhưng những

1


năm gần đây, ngao chiết hàng loạt khiển người dân xã Đông Minh phải điêu đứng.
Theo báo cáo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của xã (2014) do khí
hậu khắc nghiệt, môi trường nuôi ngao xấu đi dẫn đến hiện tượng ngao chết,
nguyên nhân chính dẫn đến việc ngao chết vẫn chưa được làm rõ. UBND xã đã
thống kê được thiệt hại và báo cáo với các ngành trức năng cần làm rõ nguyên
nhân và đề xuất các giải pháp thao gỡ khó khăn cho các hộ nuôi ngao. Theo tác
giả Đức Văn (2014) điều tra đầu tháng 8 năm 2014 tại xã Đông Minh ngao chết
hàng loạt thiệt hại từ 20 đến 30%, nơi cao thiệt hại từ 70 đến 90%, tổng sản lượng
thiệt hại lên đến 9.497,6 tấn, thiệt hại ước tính lên đến 108,1 tỷ đồng.
Để thấy được thực trạng phát triển của hoạt động sản xuất ngao tại xã Đông
Minh, tạo cơ sở xây dựng các giải pháp phát triển nghề nuôi ngao tốt hơn, góp
phần nâng cao sản lượng và chất lượng thủy sản, phục vụ sự phát triển ổn định
của nền kinh tế quốc dân tôi tiến hành đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường
nước và tính bền vững của khu vực nuôi ngao xã Đông Minh, huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình”.
2.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài này được tiến hành với các mục đích sau:
Đánh giá được chất lượng môi trường nước tại vùng nuôi ngao xã Đông
Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và đánh giá được tính bền vững tại khu
vực xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình thông qua chỉ số ngư trại bền
vững; Từ đó đề xuất được giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường
nước, khắc phục và nâng cao hiệu quả kinh tế trong nuôi ngao.

nổi bật nhất với tốc độ tăng trưởng nhâp khẩu lên đến 70,5% tương ứng giá trị
nhập khẩu đạt trên 12 triệu USD, nhập khẩu mặt hàng này vào Trung Quốc trong
năm 2013 đã tăng lên rõ rệt so với năm 2012. Giá trị nhập khẩu trong từng quý từ
đầu năm đều tăng trưởng khá cao, trong đó quý I tăng mạnh nhất 528%, tiếp đến
quý II tăng 398% và quý III tăng 35%, quý IV tăng 5% so với cùng kỳ năm 2012.
Xuất khẩu nghêu sò sống tươi và ướp lạnh của Trung Quốc giảm 3,9% về sản
lượng so với cùng kỳ 2012, đạt 94.418 tấn. Tuy nhiên giá trị xuất khẩu mặt hàng
này lại tăng nhẹ 3,03% so năm với 2012 và đạt 151 triệu USD.
Indonesia: Với diện tích 7,7 triệu km2 trong đó có 5,8 triệu km2 là biển,
Năm 2014, Indonesia đặt mục tiêu đạt sản lượng 20,95 triệu tấn thủy sản với giá
trị xuất khẩu ước tính 5,65 tỷ USD so với 4,9 tỷ USD năm 2013 theo Kim Thu
(2014). Trong đó, thủy sản khai thác chiếm 6,08 triệu tấn và thủy sản nuôi là
13,97 triệu tấn. Để phát triển thì Indonesia đã thành lập các trung tâm phát triển
nuôi trồng ở các tỉnh và địa phương. Ngoài ra Indonesia còn có các viện nghiên
cứu quốc gia và nhiều trạm nghiên cứu khác về nuôi trồng thủy sản trong đó có
con ngao. Các trung tâm nghiên cứu và phát triển của Indonesia đã xây dựng và
3


phổ biến rộng rãi công nghệ kỹ thuật tới tận người nuôi thông qua việc đào tạo,
thông tin, trình diễn và giám sát. Nhờ các trung tâm, viện nghiên cứu chuyển
giao các kinh nghiệm và khoa học kỹ thuật, người dân nắm bắt và áp dụng vào
quá trình nuôi thả, nên nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi ngao nói riêng ở
Indonesia phát triển một cách bền vững, tránh được nhiều rủi ro do bệnh tật gây
nên và bảo vệ môi trường.
Chile : Tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng tính đến tháng 5/2015 đạt
358.200 tấn, Sản lượng thủy sản có vỏ đạt 156.600 tấn. Đầu năm 2016 Bộ Quốc
phòng Chile thông báo thủy triều đỏ đã làm hàng tấn ngao chết tại vùng biển
Grande de Cucao, thuộc quần đảo Chiloé Huyền Anh (2016). Các nhà khoa học
đưa ra do nguyên nhân cho mô hình thời tiết El Nino mạnh bất thường và nhiệt

triều, 10,6% số vây nuôi nằm ở vùng hạ triều và 4,3% số vây nuôi nằm ở vùng
triều giới, luôn ngập nước. Hai tỉnh Thái Bình và Hà Tĩnh có số vây nuôi thuộc
vùng cao triều nhiều nhất (46% tại Thái Bình và 44% tại Hà Tĩnh).
Thời gian phơi bãi tại các vây nuôi thuộc vùng cao triều có thể kéo dài đến
14-15 tiếng/ngày. Như vậy, các vây nuôi ở vùng cao triều sẽ gặp khó khăn, đặc
biệt là vào mùa hè, thời gian phơi bãi quá dài, nắng nóng sẽ làm ảnh hưởng tới
ngao nuôi.
Một số tỉnh ở miền Nam như Cà Mau dù lượng ngao giống giảm hơn năm
trước nhưng vụ ngao giống vừa rồi, nhiều xã viên Hợp tác xã kiếm được hơn 20
triệu đồng từ việc cào và ương ngao, Hợp tác xã nuôi ngao Đất Mũi chịu trách
nhiệm quản lý, khai thác có hiệu quả bãi ngao rộng 3.000ha (từ kinh Ô Rô đến
Rạch Mũi, xã Đất Mũi). Trong đó, khoảng 600ha là vùng nuôi ngao thương
phẩm, diện tích còn lại để khai thác ngao giống, ngoài ra, hợp tác xã còn tổ chức
ương, bán ngao giống và bao tiêu nuôi ngao thương phẩm.
2.1.2.2 Tình hình xuất khẩu
Theo số liệu Ngọc Thuỷ (2016) tổng hợp, xuất khẩu (XK) nhuyễn thể hai
mảnh vỏ trong 11 tháng đầu năm 2015 đạt giá trị 74,75 triệu USD, giảm 0,5% so
với cùng kỳ năm 2014
EU là thị trường nhập khẩu (NK) nhuyễn thể hai mảnh vỏ hàng đầu từ
Việt Nam. 11 tháng đầu năm 2015, XK nhuyễn thể hai mảnh vỏ sang EU đạt
giá trị 47,95 triệu USD, giảm 6,9% so với cùng kỳ năm 2014. XK nhuyễn thể
hai mảnh vỏ sang EU có dấu hiệu giảm từ những tháng cuối năm 2014, trong
đó giảm chủ yếu ở nước NK nhiều nhất nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong khối
EU là Bồ Đào Nha,
Nhật Bản là thị trường NK nhuyễn thể hai mảnh vỏ lớn thứ 2 sau EU,
chiếm 12,1% tỷ trọng. Tuy nhiên, Nhật Bản là thị trường có mức tăng trưởng NK
nhuyễn thể hai mảnh vỏ cao nhất trong 3 thị trường NK nhuyễn thể hai mảnh vỏ
hàng đầu của Việt Nam. Trong 11 tháng đầu năm 2015, Nhật Bản NK nhuyễn

5


16.085.286

Trung Quốc

9.564.121

20.257.318

10.464.959

21.175.348

Việt Nam

1.309.986

3.502.288

1.212.593

3.070.301

450.878

1.793.175

533.798

2.139.512


695.179

2.168.398

554.841

1.890.708

Italy

2.420

19.646

1.474

11.880

JAPAN

7.106

84.763

9.420

127.541

Mexico


6.095

7.523

7.789

9.540

Peru

33.296

104.184

4.837

32.509

Philippines

19.710

98.956

0

0

Bồ Đào Nha


948.202

2.848.736

484.288

1.756.654

Tổng cộng

15.785.944

48.070.082

16.316.072

48.598.295

Nước

Chile
Hong Kong

Nguồn: Vasep (2015)

6


Mặc dù xuất khẩu ngao của Việt Nam sang Mỹ giảm cả về khối lượng lẫn

thành một lỗ hình bầu dục (từ lỗ này biết được chỗ ở của ngao), tuy nhiên do vòi
rất ngắn nên ngao không thể chui sâu vào cát mà thước nằm sâu dưới mặt cát vài
cm, khi trời lạnh, ngao chui xuống sâu hơn, song không quá 10 cm.

7


Trong quá trình sinh trưởng khi gặp môi trường không thích hợp, ngao
thường di chuyển đến vùng bãi khác bằng cách tiết ra một túi nhầy hoặc một giải
chất nhầy làm giảm nhẹ tỷ trọng cơ thể và nổi lên trong nước theo dòng triều di
chuyển đi nơi khác.
Ngao là loài ăn lọc, phương thức bắt mồi bị động, khi triều lên ngao thò
vòi lên mặt cát hút nước để lọc mồi ăn, thức ăn của ngao chủ yếu là các loại Tảo,
các mảnh vụn và chất vẩn cặn hữu cơ trong nước. Ngao ăn mạnh vào khoảng từ
tháng 2 đến tháng 5, các tháng mùa lũ và sau lũ, ngao ngậm vỏ không ăn trong
một thời gian dài, ngao có độ béo cao nhất vào tháng 4-6, thấp nhất vào tháng
10-12.
Ngao là loài phân tính đực, cái riêng, mùa đẻ của ngao là hè - thu, ngao 1
năm tuổi đã sinh sản tốt, ngao đẻ từng đợt cách nhau nửa tháng, có khi một
tháng, mỗi đợt kéo dài khoảng 1 giờ.
Trong điều kiện thuận lợi, từ trứng đến ngao “cám” (25.000 con/kg) là 2
tháng, từ ngao “cám” đến ngao “tấm” (loại 10.000 con/kg) 2 tháng, từ ngao
“tấm” đến ngao “cúc” (loại 800-1.000con/kg) là 3 - 5 tháng trở thành ngao giống
đạt tiêu chuẩn chuyển sang nuôi thương phẩm, từ ngao giống đến ngao thịt (cỡ
50 con/kg) qua 10-11 tháng nữa, ngao lớn nhanh vào tháng 4 - 9 và thời gian đầu,
sau đó chậm dần.
2.5.3 Các yếu tố kỹ thuật nuôi Ngao
Trong nuôi ngao các yếu tố kỹ thuật lựa chọn giống đóng vai trò quan trọng
quết định thắng lợi vụ nuôi. Trong tài liệu tập huấn kỹ thuật nuôi ngao (2015)
Trung tâm khuyến nông khuyến ngư quốc gia hướng dẫn khai thác giống ngao :

người đi vào.
Phương pháp thu con giống.
Có thể chia làm 2 phương pháp thu con giống như sau:
- Phương pháp lấy giống khô
Khi nước triều rút cạn, dùng cào cào cả cát và giống tập trung vào giữa
các ô nhỏ đã được chia, trong trường hợp ngao giống vùi sâu có thể cào tiếp lần
nữa vào kỳ nước triều rút lần tiếp theo. Đào một hố nhỏ sâu 20cm, chiều dài 3m
và chiều rộng khoảng 2m ngay bên cạnh ô giống, khi nước triều lên, ngao giống
sẽ tập trung lên bề mặt trên để lọc thức ăn, dùng sàng hoặc rổ có cỡ mắt sàng
thích hợp rửa sạch cát ở nơi hố đào bên cạnh.
Trong trường hợp mặt bãi khô, dùng cào 4 răng lật cả cát và ngao giống
lên, cho ít nước vào đánh tan thành bùn, đợi ngao giống bò lên mặt bùn rồi thu
con giống.
- Phương pháp thu giống nước nông

9


Khi nước triều cạn, dùng cào ngao cào cả cát và con giống tập trung ở
giữa bãi thành một đống hình tròn có đường kính khoảng 6m. Sau đợt triều rút
lần sau dùng cào phân ở giữa bãi giống đã tập trung thành một ô trống có đường
kính 3 m, sâu 30 cm, trong đợt triều lần sau, khi nước triều rút chỉ còn khoảng 1
m, dùng chân đạp nước xung quanh bãi giống, ngao giống kiếm ăn ở mặt ngoài
quanh đống giống do bị dòng nước kích thích sẽ tập trung ở ô trống ở giữa, dùng
sọt tre để với giống, khi nước triều còn rất thấp, tiếp tục dùng tay vỗ nước quanh
đống giống để ngao giống tập trung tiếp vào ô trống ở giữa để vớt con giống
lên thuyền.
Kỹ thuật nuôi ngao thịt.
- Chọn bãi nuôi: Bãi nuôi có nền đáy là cát bùn hoặc cát - cát bùn, hơi
xốp,tương đối bằng phẳng, ít dốc ở vùng trung và hạ triều. Bãi nuôi thường được

có khối lượng 30 - 60 con/kg là thu hoạch.
- Chọn giống và mật độ thả: Không thả giống đã bị há vỏ và có mùi ươn,
loại giống đạt 800 - 1.000 con/kg thả 3.500 - 3.600kg/ha, loại đạt 3.000 - 4.000
con/kg thả 900 đến 1.000 kg/ha.
- Thời gian thả giống khoảng tháng 1, 2 và tháng 11, 12.
- Chăm sóc và quản lý: công việc chủ yếu là kiểm tra hệ thống lưới, dây
bảo vệ để sửa chữa kịp thời và cào vén, san thưa. Việc cào vén, san thưa rất quan
trọng khi phát hiện ngao tập trung mật độ cao dọc theo rìa lưới chắn hoặc một
vùng nào đó trong vây nuôi, tuy nhiên chỉ thực hiện khi cần thiết. Khi chuyển
mùa, nhiệt độ cao, mưa nhiều, có sương muối phải kiểm tra tình trạng sức khoẻ
của ngao nuôi.
Thu hoạch và bảo quản: thu hoạch ngao có thể quanh năm, song vào mùa
xuân, mùa thu dễ bảo quản, dùng phương pháp xới lật ngao lên lưới và xối nước
thu ngao. Sản phẩm thu hoạch cần đóng bao ngay, giữ ở nơi râm mát, tránh bị
nắng, mưa trước khi đưa đi tiêu thụ phải nuôi lưu, loại bỏ những con mở vỏ, có
mùi ươn để đảm bảo chất lượng thương phẩm.
2.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi ngao theo Lương Thị Khuyến
(2014) gồm yếu tố tự nhiên và yếu tố kinh tế - xã hội.
2.2.4.1 Yếu tố tự nhiên
a) Khí hậu
Bao gồm các chỉ số về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, là những yếu tố rất
quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể của ngao và có ảnh hưởng lớn đến
quá thình phát triển của ngao.

11


b) Thủy văn
Nguồn nước là một trong những điều kiện thiết yếu cho nuôi ngao, nguồn


12


giá cải cà nhu cầu của thị trường để điều chỉnh hành vi sản xuất kinh doanh và
nuôi trồng thủy sản cho phù hợp nhằm hạn chế tối đa rủi ro do tác động của thị
trường. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm, tiếp cận thị trường và xúc tiến thương
mại cho sản phẩm thủy sản luôn là đòi hỏi mà những nhà kinh doanh nuôi trồng
thủy sản phải quan tâm.
c) Công nghệ và kỹ thuật tiên tiến
Bao gồm các khâu từ chuẩn bị sản xuất tới bảo quản và chế biến, vận
chuyển và tiêu thụ sản phẩm., đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả
sản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng, chất lương và giá thành cũng như
giá bán sản phẩm mới.
d) Chính sách
Đây là yếu tố tác động không nhỏ tới quy mô cũng như chất lượng của
ngành nuôi trồng thủy sản. Nuôi trồng thủy sản phụ thuộc vào nhiều chính sách
khác nhau nhưng quan trọng nhất là chính sách đất đai, đồng thời để phát triển
nuôi trồng thì phải kết hợp với cách chính sách tìn dụng đấu tư, chính sách vảo
hiểm… Vì vậy đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách luôn là vấn đề mà
người nuôi trồng thủy sản đòi hỏi đối với các cấp các ngànhvà địa phương.
e) Lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến quá
trình phát triển nuôi trồng thủy sản, lao động trong nuôi trồng thủy sản đòi hỏi
phải am hiểu về kỹ thuật nuôi trồng hoặc đã có kinh nghiệm trong vệc nuôi trồng
loại thủy sản mà mình đang nuôi. Do đặc điểm của nuôi trồng thủy sản mà trong
đề tài là nuôi ngao chủ yếu là đơn vị kinh tế hộ nên lao động chủ yếu là nông
dân, vì vậy công tác đào tạo, huấn luyện phát triển nguồn lao động cho nuôi trồng
ngao là vấn đề cần đặc biệt quan tâm.
2.5.5 Các nghiên cứu về bệnh ngao.

Lựa chọn con giống tốt, không mang virus được coi là giải pháp tối ưu để
hạn chế bệnh virus này ở ngao. Những trại giống ứng dụng công nghệ khép
kín có thể đảm bảo sản xuất giống ngao không mang virus này để cung cấp
cho các vùng nuôi.

14


d) Bệnh do các yếu tố môi trường
Những năm gần đây, một số thông tin khoa học ghi nhận về sự ảnh hưởng
của các chỉ số môi trường lên sức khoẻ và tỷ lệ sống của ngao nuôi. Tomaru &
CS., (2002) cho rằng nhiệt độ nước đã ảnh hưởng tơi sinh trưởng về chiều cao,
rộng và dày của ngao nuôi, đã thông báo rằng khi các yếu tố môi trường nước tại
vùng nuôi vượt quá ngưỡng thích hợp của động vật thân mềm thì bệnh sẽ xuất
hiện với tần xuất cao. Thực tế cho thấy, kèm theo một số hiện tượng ô nhiễm môi
trường như: sự cố tràn dầu, ô nhiễm thuốc trừ sâu hoặc kim loại nặng là hiện
tượng ngao nuôi bị chết hàng loạt
2.2.5.2 Các nghiên cứu về bệnh ngao của Việt Nam
Bên cạnh những thành công của nghề nuôi ngao, đã mang lại hiệu quả kinh
tế và xã hội cho các địa phương ở Việt Nam như: Quảng Ninh, Thái Bình, Hải
Phòng, Bến Tre,... thì những năm gần đây hiện tượng ngao chết rải rác hoặc hàng
loạt xuất hiện ở nhiều nơi, gây hoang mang cho người dân và các nhà quản lý ở
các địa phương.
Theo thông báo của UBND xã Đông Minh, huyện, Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
năm 2009, hàng trăm tấn ngao sắp thu hoạch đã bị chết đột ngột trong 2 ngày ở
135 ha trên tổng số 250 ha ngao nuôi tại xã Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình.
Hiện tượng ngao chết này đã gây thiệt hại khoảng 100 tỷ đồng cho người nuôi
ngao tại địa phương. Những nghiên cứu ban đầu cho thấy thời điểm ngao chết
trùng với thời tiết nắng nóng và độ mặn của nước tăng cao.Tuy nhiên, nguyên
nhân làm ngao bị chết vẫn chưa được xác định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status