đánh giá hiện trạng môi trường nước và chất thải rắn làng nghề tái chế nhôm mẫn xá, xã văn môn, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐINH THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

VÀ CHẤT THẢI RẮN LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHÔM
MẪN XÁ, XÃ VĂN MÔN, HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Đinh Hồng Duyên

Mã số:

60 44 03 01

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đinh Thị Thu Hiền

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii

Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi

Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận án ............................................................................................................. ix

Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.3

2.4.1
2.4.2
2.4.3

Thực trạng hoạt động tái chế kim loại trên thế giới và ở Việt Nam ................... 6
Thực trạng hoạt động sản xuất của các làng nghề tái chế kim loại ở Việt Nam ........ 6

trường và sức khỏe cộng đồng ............................................................................ 9

Tác động của sản xuất làng nghề tái chế kim loại tới kinh tế - xã hội................ 9
Tác động của sản xuất làng nghề tái chế kim loại tới môi trường và sức

khỏe cộng đồng ................................................................................................. 11
Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế

kim loại ............................................................................................................. 14

Giải pháp về công tác quản lý .......................................................................... 14

Giải pháp về kỹ thuật công nghệ ...................................................................... 17

Giải pháp về giáo dục, truyền thông ................................................................. 24

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ........................................................... 27
3.1
3.2

Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 27

Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 27


Phương pháp lấy mẫu hiện trường.................................................................... 28
Phương pháp xác định khối lượng chất thải rắn ............................................... 30
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 31

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 32
4.1

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Văn Môn....................................... 32

4.1.2

Điều kiện kinh tế - xã hội. ................................................................................ 34

4.1.1
4.2

4.2.1
4.2.2
4.2.3
4.2.4
4.3

4.3.1
4.3.2
4.4

4.4.1
4.4.2
4.4.3

Đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường

tại làng nghề tái chế nhôm Văn Môn. ............................................................... 62
Giải pháp về công tác quản lý .......................................................................... 63

Giải pháp về kỹ thuật công nghệ ...................................................................... 64

iv


4.5.3

Giải pháp giáo dục truyền thông môi trường.................................................... 67

5.1

Kết luận............................................................................................................. 68

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 68
5.2

Kiến nghị .......................................................................................................... 69

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 70

Phụ lục .......................................................................................................................... 73

v




Quy chuẩn cho phép

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

UNEP

Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc

QCVN
SXSH

UBND

Quy chuẩn Việt Nam
Sản xuất sạch hơn

Ủy ban nhân dân

United Nations Environment Programme

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1

Một số làng nghề tái chế kim loại tiêu biểu................................................. 7


Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại làng nghề Mẫn Xá ........................... 51
Kết quả phân tích maaux nước ngầm tại làng nghề Mẫn Xá..................... 55

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1

Sơ đồ công nghệ xử lý kim loại màu kèm dòng thải ................................... 4

Hình 2.3

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bể mạ ....................................................... 20

Hình 2.2
Hình 2.4
Hình 3.1
Hình 4.1
Hình 4.2
Hình 4.3
Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6
Hình 4.7

Sơ đồ công nghệ tái chế và gia công sắt thép kèm dòng thải ...................... 5
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải quá trình cán ......................................... 21


thu được các kết quả: tất cả nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất của làng nghề đều
thải qua các cống thải chung của thôn, không qua hệ thống xử lý nào mà đổ thẳng vào
ao hồ, kênh mương. Kết quả phân tích các mẫu nước thải, nước mặt và nước ngầm tại
đây cho thấy đã có 1 số chỉ tiêu trong nước vượt quy chuẩn cho phép. Chất thải rắn sinh
hoạt đã được thu gom xử lý, còn chất thải rắn sản xuất hiện nay vẫn đổ bừa bãi ra đường
làng, ao hồ, kênh mương mà không hề được thu gom. Chính quyền địa phương đã có
những giải pháp tích cực nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên công tác bảo
vệ môi trường tại làng nghề vẫn còn nhiều bất cập như thiếu cán bộ chuyên trách về môi
trường; công tác thanh tra kiểm tra còn lỏng lẻo; các chế tài xử phạt chưa đủ mạnh, quy
hoạch làng nghề chưa thực hiện triệt để; phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức bảo vệ
môi trường làng nghề chưa được chú trọng. Người dân chưa thực sự quan tâm tới vấn
đề môi trường của địa phương. Để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường làng nghề
đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ và triệt để các giải pháp về công tác quản lý, giải pháp
về giáo dục truyền thông và các giải pháp về kỹ thuật.

ix


THESIS ABSTRACT
The Man Xa aluminum recycling village in Van Mon, Yen Phong District, Bac
Ninh Province has formed and developed for over 50 years with extensive and
diversified product types. It has created a large number of goods, provided jobs for local
people and contributed to the development of Van Mon’s economy in particular and
Bac Ninh’s economy in general.

However the environment in this village has been degrading rapidly affecting the
lives and health of local people. In order to provide more useful information about the
environmental status of water and solid waste in aluminum recycling areas in Man Xa,
iproposea solution of limiting the environmental pollution serving for the development
of trade villages. Research methods were field survey methods, interview methods,

người lao động. Mở cửa, hội nhập, các làng nghề còn có cơ hội giới thiệu sản

phẩm của mình với khách nước ngoài. Đó là những mặt hàng xuất khẩu mạnh có
xuất xứ từ các làng nghề truyền thống trong cả nước như thủ công mỹ nghệ, thêu
ren, gốm sứ.... Thế nhưng, sản xuất càng phát triển, môi trường ở các làng nghề

càng xuống cấp nghiêm trọng. Thách thức lớn nhất là làm thế nào vừa phát triển
mạnh kinh tế làng nghề vừa không ô nhiễm môi trường, để phát triển làng nghề
một cách bền vững.

Tỉnh Bắc Ninh với 62 làng nghề, trong đó có làng nghề tái chế nhôm Mẫn

Xá, xã Văn Môn với nhiều loại hình sản phẩm phong phú, đa dạng đã tạo ra một

lượng lớn hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm, mang lại thu nhập cho người

dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của Văn Môn nói riêng và của tỉnh Bắc
Ninh nói chung. Làng nghề Mẫn Xá, xã Văn Môn cũng có những đặc trưng chung

với các làng nghề khác như sự phát triển của làng nghề còn mang tính tự phát,
không có quy hoạch, trình độ công nghệ còn thấp, lao động giản đơn, sản xuất chủ
yếu dựa vào kinh nghiệm. Ý thức bảo vệ môi trường của người dân làng nghề chưa

cao, sản xuất chạy theo lợi nhuận và kinh tế, bất chấp độc hại, nguy hiểm, ô nhiễm
môi trường, thiếu các chính sách đồng bộ từ các cơ quan quản lý từ trung ương đến
địa phương về hỗ trợ sản xuất và quản lý môi trường tại làng nghề.

Tất cả các mặt hạn chế nêu trên đã tác động không chỉ tới sự phát triển

chung của làng nghề mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường,

Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

- Về mặt thời gian: Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.

1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần:

- Cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trường nước và chất thải
rắn của làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh.

- Cung cấp tình hình công tác quản lý môi trường tại địa phương.

- Đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường cho

làng nghề.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI

Trong số 1450 làng nghề đang hoạt động ở Việt Nam có một loại hình làng

nghề được phát triển nhanh trong thời gian vài chục năm gần đây cùng với sự

phát triển kinh tế nông thôn đó là các làng nghề tái chế kim loại (Báo cáo môi
trường quốc gia, 2008).


Phân loại
Than

Tiếng ồn, bụi

Khí thải: CO, SO2, CO2 NOx, bụi

Nấu chảy

Xỉ than, xỉ kim loại

Phôi đúc

Đúc sản phẩm

Nước làm mát

Cắt bavia

Kim loại vụn
Tiếng ồn
Bụi

Khí thải, to

Sản phẩm

(Xoong, nồi, ….)

Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ xử lý kim loại màu kèm dòng thải


Dập mũi
Ồn

Sản phẩm

(Đinh)

Làm sạch
Mạ kẽm

Thép xây
dựng

Thép dẹt, tấm

Đột dập
Axit H2SO4

Lò nấu kim loại

Zn, Ni, Cr

Tẩy rỉ
Làm sạch

Tiếng ồn

Tiếng ồn
Bụi và oxit sắt

150 triệu tấn phế liệu mỗi năm, ở Đức tỷ lệ tái chế từ 80 – 90%. Châu Âu thành
lập cơ quan EMR, ở Úc có hiệp hội AMRIA, những tổ chức này đã hỗ trợ cho
các công ty về mặt kỹ thuật tái chế, tham gia xuất nhập khẩu trong ngành tái chế
kim loại và cùng các cơ quan có thẩm quyền đưa ra những chính sách hỗ trợ việc
tái chế kim loại.

Tỷ lệ tái chế 60 kim loại được nghiên cứu như sau: tỷ lệ tái chế được hơn
50% có 18 kim loại, tỷ lệ tái chế được từ 25% đến 50% có 3 kim loại, tỷ lệ tái
chế từ 10% đến 25% có 3 kim loại, tỷ lệ tái chế từ 1% đến 10% có 2 kim loại, tỷ
lệ tái chế ít hơn 1 % có 34 kim loại.

2.2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất của các làng nghề tái chế kim loại ở
Việt Nam
Làng nghề tái chế kim loại đóng vai trò quan trọng, góp phần không nhỏ
trong GDP của vùng và quốc gia. Đa số các làng nghề này nằm ở phía Bắc, công
nghệ sản xuất đang từng bước được cơ khí hóa. Các làng nghề tái chế kim loại
phần lớn đều có quy mô vừa và nhỏ (chiếm 72% tổng số cơ sở sản xuất), nằm
xen kẽ giữa khu dân cư, hình thành chủ yếu trên cơ sở gia đình, kinh nghiệm,
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Số lượng công nhân không nhiều và
thường có nguồn thu nhập ổn định.

Qua tìm hiểu công nghệ sản xuất tại các làng nghề tái chế kim loại cho thấy
ngoài sản xuất theo quy mô nhỏ tại các hộ gia đình như các loại hình sản xuất
khác thì tại các làng nghề tái chế kim loại lớn đã xuất hiện các cụm công nghiệp
sản xuất tập trung. Nhờ vậy hoạt động sản xuất tại các làng nghề tái chế kim loại
dường như có quy mô hơn và ngày một phát triển mạnh.

Sản phẩm của các làng nghề tái chế này rất đa dạng cả về mẫu mã, chủng

loại và chất lượng.

Định
Làng nghề Xuân Tiến – Xuân Trường –
Nam Định
Làng nghề Đồng Côi – Nam Giang –
Nam Trực
Làng nghề sắt Đa Hội – Bắc Ninh
Làng nghề tái chế nhôm – Văn Môn –
Bắc Ninh
Làng nghề Đúc đồng - Đại Bái

Làng nghề Đúc chì - Chỉ Đạo – Hưng Yên

Luyện và tái chế sắt thép, nhôm, mạ
Đúc gang, đồng, nhôm, thép

Cơ khí nhỏ
Chế tạo máy tuốt lúa, máy cơ khí
Cơ khí nhỏ, phụ tùng xe đạp
Luyện và tái chế sắt thép
Nhôm thỏi

Đồ thờ cúng giả cổ
Xoong, chậu,…
Sản phẩm đúc

Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái (2011)

 Tình hình phát triển làng nghề tái chế kim loại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh:

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2015,

Bảng 2.2: Phân loại làng nghề theo sản phẩm ở Bắc Ninh

STT
Danh mục làng nghề
1
Sản xuất các sản phẩm từ tinh bột
2
Sản xuất rượu
3
Dịch vụ vật tư
Sản xuất đồ gỗ công cụ sản xuất, mộc
4
đơn giản
5
Đúc nhôm
6
Tơ tằm
7
Mộc cao cấp: giường, tủ
8
Làm tranh dân gian giấy màu
9
Nuôi, ươm giống thuỷ sản
10 Chế biến thực phẩm từ rau quả
11 Sản xuất các sản phẩm từ tre, nứa, lá
12 Đúc và gia công đồng, nhôm
13 Mộc dân dụng, cày, bừa
14 Thêu ren xuất khẩu
15 Đan lưới vó
16 Nấu rượu

02
02
01
01
03
01
01
02
01
02
04
02
08

02
02
62

Tên sản phẩm chính
Mỳ gạo, bún khô, bánh đa nem
Rượu
Vật tư tổng hợp

Cày bừa, hàng dân dụng

Nồi, xoong, chảo
Tơ tằm
Giường, tủ, bàn ghế
Tranh dân gian giấy màu
Cá con

hóa thấp, số lao động chỉ tốt nghiệp cấp II chiếm trên 60%. Kiến thức tay nghề
không toàn diện dẫn tới tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu, làm tăng phát thải nhiều
chất ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí, ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và
chất lượng môi trường. Các làng nghề được phân loại như bảng dưới đây:

2.3. TÁC ĐỘNG CỦA SẢN XUẤT LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI
TỚI KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
2.3.1. Tác động của sản xuất làng nghề tái chế kim loại tới kinh tế - xã hội
 Về mặt kinh tế

- Việc tái chế kim loại cung cấp nguyên nhiên liệu giá rẻ và được xem như

là nguồn cung cấp đầu vào cho các chu trình sản xuất tiếp theo.
- Giảm chi phí mua nguyên liệu.

- Giảm chi chí xử lý chất thải, hạ giá thành sản phẩm.
 Về mặt xã hội

- Làng nghề góp phần giải quyết việc làm tại chỗ, tận dụng thời gian và lực

lượng lao động ở nông thôn, tăng thêm thu nhập cho mọi người lúc nông nhàn.

Phát triển làng nghề tạo việc làm cho nhiều lao động. Trước hết là trong gia
đình, trong làng xã, ngoài ra còn thu hút được nhiều lao động từ các địa phương
khác. Mặt khác, làng nghề phát triển sẽ hình thành các nghề khác, các hoạt động
dịch vụ liên quan, tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút thêm nhiều lao động.
Điều này không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội,
an ninh trật tự, bởi vì hạn chế được vấn đề di dân từ vùng này sang vùng khác, từ
nông thôn ra thành thị. Phát triển làng nghề còn có ý nghĩa khác là góp phần tạo ra
bình đẳng cho phụ nữ. Phát triển ngành nghề nông thôn đã thu hút được số lượng

Phát triển làng nghề cùng với việc tăng thu nhập tạo điều kiện nâng cao
đời sống của người dân, không chỉ vật chất mà cả văn hoá, tinh thần. Đồng thời
khi nghề nghiệp phát triển đến một mức độ nào đó thì xuất hiện các hình thức
văn hoá gắn với nghề như các bài hát, bài vè về nghề nghiệp, kinh nghiệm làm
nghề, các tục thờ tổ nghề, hội nghề… Làng nghề phát triển, thu nhập được nâng
cao thì người dân có điều kiện để tổ chức các hoạt động văn hoá. Trong các làng
nghề, cùng với sự đổi mới về kinh tế, văn hoá của nhân dân là quá trình xây dựng
và đổi mới nông thôn theo hướng HĐH (Dương Bá Phượng, 2001).

- Thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng, thay đổi bộ mặt nông thôn

Làng nghề phát triển có nhu cầu xây dựng nhà xưởng, đường sá, hệ thống cấp
điện, nước, bưu điện… Ngược lại làng nghề phát triển, người dân có thu nhập cao,
có điều kiện đóng góp để xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời người dân có nhu cầu
và điều kiện trao đổi hàng hoá, mua sắm các tiện nghi sinh hoạt, xây dựng nhà cửa
và do đó hình thành trung tâm giao lưu buôn bán. Những trung tâm này ngày càng
đựơc mở rộng và phát triển, tạo nên một sự đổi mới trong nông thôn.

- Góp phần bảo tồn và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, phát triển du lịch

“Mỗi một làng nghề là một địa chỉ văn hoá, nó phản ánh nét văn hoá độc
đáo của từng địa phương, từng vùng” (Nguyễn Thị Kim Thái và Lương Thị Mai
Hương, 2011). Nét văn hoá của làng nghề thể hiện qua các nét độc đáo của từng
10


sản phẩm, các lễ hội, các phong tục tập quán của làng nghề. Đặc biệt là ở các
làng nghề truyền thống, các sản phẩm được làm bằng bàn tay tài hoa của các
nghệ nhân, thợ giỏi, với các nguyên liệu, phong cách Việt Nam, được lưu giữ và
phát triển qua các thế hệ, trở thành các sản phẩm truyền thống, không chỉ thể


Bên cạnh những lợi ích như trên, hoạt động tái sinh tái chế hiện nay tại các
làng nghề đã phát sinh rất nhiều vấn đề môi trường, gây tác động đến môi trường
không khí, nước, đất và con người. Làng nghề càng phát triển môi trường càng ô
nhiễm trầm trọng

- Môi trường nước: Nước thải từ các quá trình tái chế kim loại chủ yếu là
nước sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm kim loại tái chế từ sắt thép
11


phế liệu, chủ yếu là nước để làm mát và vệ sinh máy móc thiết bị.

- Nước làm mát: Nguồn nước thải này chứa nhiều bụi bẩn, rỉ sắt và dầu mỡ.

- Nước từ quá trình tẩy rửa và mạ kim loại: Nước thải này có chứa hóa chất

HCl, NaOH, CN-, Cr, Ni, ...

- Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng: nước thải này chứa dầu mỡ bụi bẩn và
một lượng nhỏ hóa chất.

Theo kết quả phân tích chất lượng nước tại một số làng nghề tái chế kim loại
như: Vân Chàng - Nam Định, Chỉ Đạo – Văn Lâm, Đồng Tiến – Khoái Châu... thì
tại đây hàm lượng chất hữu cơ trong nước luôn đạt QCCP; nhưng các chỉ tiêu SS,
dầu mỡ luôn vượt QCCP (TS = 236  812 mg/l; SS = 22  511 mg/l; dầu mỡ =
0,08  1,5 mg/l). Ngoài ra, trong nước thải có chứa nhiều ion kim loại như Fe3+,

CN-, Zn2+, Cr3+, Ni2+, ... sinh ra từ hoạt động thu mua nguyên liệu, từ quá trình gia
công kim loại. Kết quả phân tích cho thấy các kim loại nặng trong nước tại làng

loại mà chủ yếu là Fe với nồng độ  0,5 mg/m3 làm không khí có mùi tanh. Hàm
lượng các chất khí khác khi khảo sát thấp hơn tiêu chuẩn, nhưng cần lưu ý rằng
các cơ sở sản xuất tại các làng nghề này hoạt động suốt ngày đêm, do đó mặc dự
hàm lượng các khí như SO2, CO, NO2 không vượt quá QCVN trung bình trong 1
giờ nhưng ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe của cộng đồng là rất lớn (Đặng
Kim Chi và cs., 2005)

Kết quả điều tra khảo sát tại một số làng nghề tái chế kim loại điển hình cho

thấy hầu hết tại các điểm khảo sát tiếng ồn đều vượt quá QCVN từ 5  15 dBA.

Tiếng ồn, nhiệt độ và độ ẩm cao đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của
người dân trong làng. Nhiệt độ môi trường tại đây thường xuyên cao hơn điểm
nền 3  50C (Nguyễn Thị Kim Thái và Lương Thị Mai Hương, 2011).
- Chất thải rắn

Theo số liệu điều tra tại một số làng nghề cho thấy lượng rác thải này tương
đối lớn, làng nghề Đa Hội lượng chất thải rắn bao gồm xỉ than, kim loại vụn và
phế loại từ công đoạn phân loại khoảng 11 tấn/ngày, một số làng nghề khác do
quy mô hoạt động nhỏ nên lượng chất thải rắn ít hơn đáng kể như: Đình BảngBắc Ninh: 1,4 tấn/ ngày ; Vân Chàng khoảng 7 tấn/ngày; Văn Môn- Bắc Ninh 0,6
tấn/ngày... (Nguyễn Thị Kim Thái và Lương Thị Mai Hương, 2011).

Nhìn chung, chất thải rắn của quá trình sản xuất tái chế có hàm lượng kim

loại rất cao (từ 3  5 g/kg nguyên liệu). Bên cạnh đó, còn chất thải rắn chứa dầu
mỡ, các chất khoáng với hàm lượng dao động từ 1  6 mg/kg nguyên liệu, hiện

nay hầu như chưa có giải pháp xử lý thích đáng. Việc thải bỏ chất thải rắn không
theo quy hoạch và không được quản lý nên đã ảnh hưởng tới chất lượng đất của
làng nghề, hàm lượng kim loại trong đất khá cao (khoảng 2  3 g/kg). Lượng

bệnh mãn tính nguy hiểm như: Ung thư, quái thai, nhiễm độc kim loại nặng
(Nguyễn Thị Hồng Tú và cs., 2005).

Trong các làng nghề đã khảo sát thì 100% làng nghề đều có xảy ra tai nạn lao
động tùy theo quy mô sản xuất. Nguyên nhân phần lớn do người lao động bất cẩn,
gây chấn thương (64,1%), bỏng (19,2%), điện giật (16,7%) (Nguyễn Thị Hồng Tú
và cs., 2005).

2.4. CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC
LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI

2.4.1. Giải pháp về công tác quản lý
2.4.1.1. Quy hoạch không gian sản xuất
Đối với các làng nghề tái chế kim loại giải pháp quy hoạch tổng thể về môi
trường và đưa khu vực sản xuất ra khỏi khu vực sinh sống của dân làng là nội dung
cần đưa vào định hướng phát triển của tất cả các làng nghề. Việc giải quyết tốt quy
hoạch môi trường tổng thể cho làng nghề tái chế kim loại sẽ giảm đáng kể các hại ô
nhiễm không khí, tiếng ồn và nước thải trong khu vực. trong việc quy hoạch các
làng nghề tái chế kim loại cần lưu ý những điểm sau (Vũ Hoàng Nam, 2010):
- Bố trí khoảng cách giữa các cơ sở sản xuất:

Các cơ sở sản xuất cần được bố trí với khoảng cách thích hợp để đảm bảo

thông thoáng nhà xưởng và hạn chế lan truyền ô nhiễm. khoảng cách giữa các cơ sở
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status