Đánh giá khả năng sinh sản của đàn lợn nái ngoại yorkshire nuôi tại nông hộ xã hợp thanh huyện lương sơn tỉnh hòa bình - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƢƠNG ĐÌNH THÁP
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI
YORKSHIRE NUÔI TẠI NÔNG HỘ XÃ HỢP THANH,
HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khoá học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, và trại giống lợn Ngô Thị Hồng Gấm –
Hòa Bình. Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng
nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS.Trương Hữu Dũng đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện
thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện
thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo trại lợn giống
Ngô Thị Hồng Gấm – Hòa Bình, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong
trại về sự hợp tác, giúp đỡ bố trí thí nghiệm , theo dõi các chỉ tiêu và thu thập
số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 06 năm 2016
Sinh viên

Dƣơng Đình Tháp



iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1:

Năng suất sinh sản của giống lợn ngoại Yorkshire nuôi tại
Việt Nam ................................................................................. 24

Bảng 2.2:

Các tham số thống kê về các tính trạng năng suất sinh sản
của đàn lợn nái Yorkshire ....................................................... 25

Bảng 4.1:

Kết quả công tác phục vụ sản xuất.......................................... 34

Bảng 4.2:

Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái ngoại Yorkshire ..... 35

Bảng 4.3:

Các chỉ tiêu về số lượng đàn con của lợn nái kiểm định ........ 37

Bảng 4.4:

Các chỉ tiêu về số lượng đàn con của lợn nái cơ bản .............. 38



iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Y

:

Yorkshire

VCN

:

Viện chăn nuôi

Cs

:

Cộng sự

Nxb

:

Nhà xuất bản




vi

3.4.2. Theo dõi gián tiếp.................................................................................. 28
3.5. Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................................. 29
3.5.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái ngoại Yorkshire .................. 29
3.5.2. Khả năng sinh sản của lợn nái ngoại Yorkshire.................................... 29
3.5.3. Khả năng sản xuất của lợn nái ngoại Yorkshire ................................... 30
3.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 31
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 32
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 32
4.1.1. Điều trị 1 số bệnh trong thời gian thực tập ........................................... 32
4.1.2. Công tác chăn nuôi tại cơ sở ................................................................. 33
4.2. Kết quả thực hiện đề tài ........................................................................... 35
4.2.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái ngoại hậu bị..................... 35
4.2.2. Khả năng sinh sản của nái ngoại Yorkshire .......................................... 36
4.2.3. Khả năng sản xuất của lợn nái ngoại Yorkshire ................................... 47
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 51
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 52
5.3. Đề nghị ..................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh hòa Bình.
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng
cao năng suất sinh sản cho đàn lợn nái ngoại của trại.
1.3.Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong khoa học
Chọn lọc, lai tạo nhằm sản xuất những con giống bố mẹ có năng suất
sinh sản cao nhằm đáp ứng nhu cầu của những cơ sở chăn nuôi lợn nái.
Kết quả của đề tài còn làm cơ sở để có những chỉ tiêu chọn lọc và đề
xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng đàn giống ông bà của trại.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá đúng thực trạng khả
năng sinh sản của đàn lợn nái ông bà nuôi tại trại. Từ đó có những định hướng
đúng đắn cho sự phát triển đàn lợn của trại.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm giống lợn ngoại Yorkshire
* Nguồn gốc và sự phân bố
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [15] cho biết, giống lợn này được
hình thành ở vùng Yorkshire của nước Anh. Trong thời gian đầu của quá trình
tạo giống lợn trắng lớn, xương to, trường mình, có các chấm đen trên da được
nuôi nhiều tại nước Anh. Các nhà chọn giống đã chọn lọc giống lợn này và
cho lai tạo với giống lợn trắng Leicester và hình thành nên giống lợn
Yorkshire trắng lớn (Large White). Lợn nái Yorkshire trắng có khả năng sinh
sản cao, đẻ nhiều con trên lứa, chất lượng và khối lượng thịt xẻ cao.
Trong những năm cuối thế kỷ 19, lợn Yorkshier trắng được nhập về

hướng nạc có tầm vóc to, thân dài, ngực hơi rộng. Kiểu hình kiêm dụng mỡ - nạc
có tầm vóc to, mình hơi ngắn, ngực sâu, mình tròn.
Lợn Đại Bạch nuôi đẻ tại Việt Nam có ngoại hình thay đổi như lông thưa,
thể chất có hiện tượng yếu, đi bàn, móng hơi dốc xuôi.
*Đặc điểm sinh trưởng
Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh, khối lượng khi
trưởng thành từ 250 - 300 kg (con đực), 200 - 250 kg (con cái).
Lợn Yorkshire nuôi đẻ tại Việt Nam, khả năng tăng khối lượng giảm
chút ít so với giống gốc, khối lượng lúc 12 tháng tuổi chỉ bằng khối lượng
giống gốc lúc 11 tháng tuổi.
Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân từ 650 700g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn từ 2,80 - 3,10 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ thịt
nạc/thịt xẻ từ 55- 59%.


5

*Khả năng sinh sản
Lợn có khả năng sinh sản tương đối cao, trung bình 10 - 12 con/lứa,
khối lượng sơ sinh trung bình 1,2 kg/con. Khi nuôi tại Việt Nam số con đẻ ra
trên ổ bình quân là 9,57, khối lượng sơ sinh đạt 1,24kg/con, khối lượng toàn ổ
lúc 21 ngày tuổi đạt 55 – 60 kg, khối lượng bình quân/con lúc 60 ngày tuổi
đạt từ 15 – 18 kg.
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.1.2.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
* Sự thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục
và có khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục
đã hoàn thiện, dưới tác dụng của thần kinh nội tiết tố con vật bắt đầu xuất
hiện các phản xạ về sinh dục. Con cái có hiện tượng động dục, con đực có
phản xạ giao phối.

+Mùa vụ hay thời kỳ chiếu sáng: Cũng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới
tuổi động dục. Mùa Hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa Thu Đông, điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền
với mức tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức.
+ Mật độ nuôi nhốt: Mật độ nuôi nhốt đông trên một đơn vị diện tích
trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục. Nhưng cần tránh
nuôi nái hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển. Kết quả nghiên cứu cho
thấy việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị riêng tường cá thể sẽ làm chậm lại thành
thục tính so với lợn nái được nuôi nhốt theo nhóm. Bên cạnh những yếu tố
trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi động
dục của lợn cái hậu bị. Nếu lợn cái hậu bị thường xuyên tiếp xúc với đực
giống sẽ nhanh động dục hơn lợn cái hậu bị không tiếp xúc với lợn đực giống.
Theo Hughes và Jemes (1996) [34], lợn cái hậu bị ngoài 90kg thể trọng ở 165


7

ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15 – 20 phút
thì tới 83% lợn cái hậu bị động dục lần đầu.
+ Ngoài các nhân tố trên, chu kỳ động dục còn chịu tác động của một số
nhân tố khác như: Nhiệt độ, chế độ chiếu sáng.
* Sự thành thục về thể vóc.
+ Thành thục về thể vóc: Sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm
hơn sự thành thục về tính. Sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển, đến một
thời điểm nhất định con vật đạt tới mức độ trưởng thành về thể vóc. Có nghĩa
là cơ thể tương đối hoàn chỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ phận như
não đã phát triển khá hoàn thiện, xương đã cốt hoá hoàn toàn, tầm vóc ổn
định… Nói một cách khác, khi gia súc đã thành thục về tính thì sự sinh
trưởng, phát triển của cơ thể vẫn còn tiếp tục đến độ trưởng thành. Đây là đặc
điểm cần chú ý trong chăn nuôi, không nên sử dụng gia súc vào mục đích sinh
sản quá sớm vì:

gian chịu đực, trùng hợp với thời gian rụng trứng, vì vậy việc nghiên cứu chu
kỳ tính dục sẽ giúp cho chúng ta xác định được thời điểm phối giống thích
hợp, nâng cao được năng suất sinh sản của con cái. Trung bình ở lợn chu kỳ
động đục: 19 – 20 ngày, thời gian chịu đực: 48 – 72 giờ, thời điểm rụng trứng
là 35 – 45 giờ kể từ khi bắt đầu chịu đực. Cho phối giống quá sớm hay quá
muộn, đều ảnh hưởng xấu đến tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra/ổ.
Cơ chế động dục: Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [15], cơ chế động
dục của lợn nái: Khi lợn nái đến tuổi thành thục về tính dục, các kích thích
bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, feramon của con đực và các kích
thích nội tiết đi theo dây thần kinh li tâm, đến vỏ đại não qua vùng dưới đồi
(Hypothalamus) tiết ra kích tố FRF (Folliculin Releasing Factors), có tác dụng
kích thích tuyến yên tiết ra FSH, làm cho bao noãn phát dục nhanh chóng.
Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, thượng bì bao noãn tiết ra


9

oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn, làm cho lợn nái có biểu hiện động
dục ra bên ngoài.
Chu kỳ động dục của gia súc được chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trước động dục (kéo dài 2 – 3 ngày)
- Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ động dục. Ở giai đoạn này các noãn
bao phát triển thành thục và nổi rõ lên bề mặt buồng trứng. Buồng trứng to
hơn bình thường, các tế bào ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng
lông nhung tăng lên, đường sinh dục tăng tiết dịch nhày và xung huyết nhẹ, hệ
thống tuyến ở cổ tử cung tiết dịch nhày, các noãn bao chín và tế bào trứng
tách ra ngoài, tử cung co bóp mạnh, niêm dịch đường sinh dục chảy nhiều,
con vật bắt đầu xuất hiện tính dục. Các biến đổi trên tạo điều kiện cho tinh
trùng tiến lên trong đường sinh dục cái gặp tế bào trứng và tiến hành thụ tinh.
- Biểu hiện bên ngoài: Âm đạo không nhìn thấy, đỏ hồng, không có

hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục dần dần trở lại trạng thái yên tĩnh sinh lý
bình thường. Trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bào bắt đầu
phát dục nhưng chưa nổi rõ lên bề mặt của buồng trứng, toàn bộ cơ quan sinh
dục dần dần xuất hiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
- Nếu lợn không có chửa, tử cung sinh sản ra hormone Prostaglandin
làm cho tan rã thể vàng, Progesteron không sản sinh ra nữa. Tuyến yên lại
được giải phóng và lại sinh sản ra FSH, bắt đầu một chu kỳ mới.
- Chu kỳ động dục của lợn nái thường từ 18 – 22 ngày, thời gian động
dục kéo dài 5 – 7 ngày, nhưng thời gian chịu đực thường 2,5 ngày, phối giống
trong thời gian này đạt hiệu quả cao nhất.
- Đối với lợn Yorkshire thời điểm phối giống thích hợp vào ngày thứ 2
và thứ 3 tính từ ngày lợn bắt đầu động dục.
- Sau 12 giờ, 36 giờ sau đó cứ 12 giờ cho phối giống 1 lần đến khi lợn
nái không chịu thì thôi.


11

- Đối với lợn hậu bị nên cho phối giống sớm hơn lợn nái từ 6 – 8 giờ.
Sau khi phối giống 21 ngày không có hiện tượng động dục trở lại là lợn
đã có chửa. Có thể phân biệt lợn chửa hay không qua một số biểu hiện bên
ngoài. Lợn có chửa biểu hiện mệt nhọc, ngủ nhiều ăn tốt hơn, dáng đi ngày
càng nặng nề. Lợn tuy đã có chửa nhưng có thể có hiện tượng “động dục giả”.
Biểu hiện như sau: Âm hộ đỏ, không có nước nhờn, thời gian động dục ngắn,
nói chung biểu hiện không rõ ràng.
Có thể phân biệt động dục giả và động dục thật ở lợn: Lợn động dục giả
vẫn ăn uống bình thường, ăn xong vẫn nằm ngủ, khi thấy đực qua chuồng tai
rủ xuống và lảng tránh. Điều này trái với lợn động dục, khi thấy đực qua
chuồng luôn ve vẩy và đến gần đực.
Chẩn đoán phân biệt lợn nái có chửa có một ý nghĩa rất to lớn, chẩn

bảo vệ phôi, vừa có tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi. Màng niệu
được hình thành sau 12 ngày, là nơi chứa chất cặn bã do thai thải ra trong quá
trình trao đổi chất. Ở cuối thời kỳ này, một số cơ quan trao đổi chất như: Đầu,
hố mắt, tim, gan… đã hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh.
Đáng chú ý trong 3 tuần đầu này là sự liên kết giữa thai và cơ thể mẹ
chưa chắc chắn, phôi thai mới hình thành nên chưa đảm bảo được an toàn.
Khối lượng phôi thai trong giai đoạn này là rất nhỏ, ở cuối giai đoạn mỗi phôi
chỉ nặng 1 - 2 gam. Vì vậy, kỹ thật nuôi dưỡng và chăm sóc trong 3 tuần đầu
là cực kỳ quan trọng. Mỗi tác động của ngoại cảnh không tốt đến nái mẹ (như:
Tiếng ồn, ô nhiễm, quá nóng, quá lạnh…) đều ảnh hưởng đến phôi thai, dễ
dẫn đến sảy thai. Dinh dưỡng hay chất lượng thức ăn không tốt cũng dẫn đến
hậu quả tương tự. Cần có sự chăm sóc cẩn thận đối với nái chửa trong 3 tuần
đầu sau khi thụ tinh.


13

 Giai đoạn tiền thai (23 - 39 ngày).
Thời kỳ này nhau thai phát triển đầy đủ hơn, quá trình phát triển diễn
ra mạnh mẽ để hoàn chỉnh các cơ quan mới. Ở cuối thời kỳ này, hầu hết các
cơ quan đã cơ bản được hình thành, khối lượng phôi tăng lên 6 - 7 gam.
 Giai đoạn bào thai (40 - 114 ngày).
Đây là giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất của bào thai. Các cơ quan bộ
phận được hoàn chỉnh dần, quá trình trao đổi chất của thai diễn ra mãnh liệt.
Đặc điểm của từng giống đã bắt đầu được thể hiện (khoang, đốm, loang…).
Khối lượng bào thai tăng mạnh, đặc biệt từ ngày thứ 80 trở đi thai phát triển
rất mạnh. Cuối thời kỳ này khối lượng bào thai tăng gấp 100 lần kỳ trước.
Dựa vào sự phát triển của bào thai, người ta chia quá trình mang thai của lợn
nái làm hai thời kỳ:
- Chửa kỳ I: 1 - 84 ngày.

chửa

Tỷ lệ
đẻ

Tỷ lệ
thụ
thai

Thời gian
tiết sữa

Số con cai sữa

Thời gian từ
cai sữa đến
phối giống có
kết quả

Thời gian
từ khi cai
sữa đến
động dục
trở lại

Tỷ lệ
chửa
đẻ

Số lợn con

15

Mặt khác, năng suất sinh sản của lợn nái được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như:
Số trứng rụng, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa/lứa, thời
gian chờ phối... Các chỉ tiêu này có hệ số di truyền thấp nên chúng chịu sự tác
động mạnh mẽ của các điều kiện ngoại cảnh.
+ Yếu tố di truyền: Ở lợn nái các tính trạng năng suất sinh sản của lợn
nái đều có hệ số di truyền thấp. Với những tính trạng có hệ số di truyền thấp
để cải tiến năng suất có hiệu quả cần sử dụng biện pháp lai (Đặng Vũ Bình,
2002) [3]. Số trứng rụng/chu kỳ đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng trong
đánh giá năng suất của lợn cái. Nó chịu ảnh hưởng của 3 yếu tố là di truyền,
tuổi nái và chế độ dinh dưỡng.
+ Phương thức chăn nuôi và trình độ kỹ thuật: Có ảnh hưởng tới quá
trình phát triển sinh dục của lợn cái. Ở lợn hậu bị nếu nuôi nhốt và cách ly lợn
đực thì tuổi thành thục tính dục sẽ dài hơn. Trong quy trình chăn nuôi lợn cái
hậu bị đã đặt ra vấn đề tiếp xúc với lợn đực giống hàng ngày. Theo Hughes và
Jemes (1996) [34] thì có đến 83% lợn cái hậu bị có khối lượng cơ thể trên 90
kg động dục lúc 165 ngày tuổi nếu được tiếp xúc với đực giống 2 lần/ngày, 20
- 25 phút/lần. Mặt khác, tuổi động dục lần đầu của lợn cái sẽ bị chậm ít nhất 1
tháng nếu điều kiện chuồng nuôi không đảm bảo mật độ và vệ sinh thú y. Để
đạt kết quả thì lợn cái hậu bị phải được nuôi chung thành nhóm đồng đều về
giống, tuổi, khối lượng với mật độ theo từng thời kỳ: 3 - 5 tháng tuổi cần 0,4 0,5 m2/con; 6 - 8 tháng tuổi: 0,5 - 0,8 m2/con (5 - 6 con/nhóm) sẽ đảm bảo cho
lợn động dục lần đầu đúng thời gian biểu hiện đặc trưng cho giống.
+ Khẩu phần ăn và quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng: Nhu cầu dinh dưỡng
của lợn nái khác nhau tuỳ thuộc giống, tuổi, trạng thái sinh lý. Đây là một
trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất sinh sản. Việc
xác định chế độ nuôi dưỡng thích hợp đối với lợn cái cần đảm bảo làm tăng


16

17

tới tỷ lệ thụ tinh số trứng rụng/chu kỳ. Nếu số trứng rụng ở mức bình thường
(15 - 20 trứng) và ở điều kiện bình thường không có yếu tố đặc biệt thì tỷ lệ
thụ tinh đạt 100%, các trứng đã thụ tinh phát triển tốt (Hancock, 1961) [31].
Nếu số trứng rụng tăng quá cao so với bình thường thì ngay sau khi được thụ
tinh, số trứng phát triển bình thường sẽ giảm từ đó ảnh hưởng tới chỉ tiêu số
con đẻ ra/lứa. Theo Cunningham và cs (1979) [28] tỷ lệ số con đẻ ra/số trứng
rụng giảm khi số trứng rụng quá cao.
+ Tỷ lệ chết phôi: Sự sống sót của phôi sau khi được hình thành chịu
ảnh hưởng quan trọng của một số yếu tố như dinh dưỡng, sự phát triển của
phôi, các yếu tố khác như chăm sóc, vệ sinh thú y... Phôi thai chết chủ yếu ở
thời kỳ đầu của giai đoạn chửa (thời kỳ phôi thai). Đặc điểm sinh lý cơ bản
của thời kỳ này là hợp tử đang di chuyển từ vị trí hình thành (1/3 phía trên
ống dẫn trứng) về vị trí làm tổ (sừng tử cung) dễ bị tác động của điều kiện
ngoại cảnh. Mặt khác quá trình làm tổ của phôi ở sừng tử cung có thể có
những tương tác không thích hợp giữa tử cung mẹ và gây chết phôi. Số phôi
chết trong thời kỳ này rất cao (30 - 40%) đã là nguyên nhân để Scrofield gọi
đây là pha khủng hoảng của sự phát triển phôi (Scrofield, 1972) [37].
+ Khí hậu thời tiết, mùa vụ: Ảnh hưởng tới các chỉ tiêu năng suất sinh
sản với các mức độ khác nhau. Có ý kiến cho rằng mùa vụ không có ảnh
hưởng gì tới tỷ lệ thụ thai. Tuy nhiên, nghiên cứu của Adlovic và cs (1983)
[27] cho thấy mùa vụ liên quan tới tỷ lệ thụ thai thể hiện ở sự giảm sút 10%
khi phối giống lợn ở các tháng 6, 7, 8 so với tháng 11, 12 trong năm. Điều này
phù hợp với nhận định của các tác giả khác cho rằng vào mùa hè nhiệt độ trên
300C thì sẽ giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi, số con đẻ ra/lứa thấp.
Nếu nhiệt độ quá thấp ở mùa Đông ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng phát
dục cùa đàn con, tỷ lệ mắc các bệnh đường tiêu hoá và hô hấp cao. Nhiệt độ
thích hợp khoảng 18 - 220C.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status