sáng kiến kinh nghiệm: Biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục hành vi đạo đức học sinh lớp 8 của hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Trãi – thành phố Tây Ninh - Pdf 41

MỤC LỤC

Mục lục .......................................................................................................1
Kế hoạch nghiên cứu KHSPUD.................................................................2
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI..................................................................................3
3. GIỚI THIỆU............................................................................................3
2.1 Hiện trạng....................................................................................3
2.2 Giải pháp thay thế.......................................................................4
2.3 Vấn đề nghiên cứu.......................................................................4
2.4 Giả thuyết nghiên cứu.................................................................5
4. PHƯƠNG PHÁP.....................................................................................5
3.1 Khách thể nghiên cứu..................................................................5
3.2 Thiết kế nghiên cứu.....................................................................5
3.3 Quy trình nghiên cứu...................................................................6
3.4 Đo lường......................................................................................6
5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ................................................6
4.1 Trình bày kết quả.........................................................................6
4.2 Phân tích dữ liệu..........................................................................7
4.3 Bàn luận.......................................................................................8
6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................8
5.1 Kết luận.......................................................................................8
5.2 Khuyến nghị................................................................................9
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................10
8. PHỤ LỤC...............................................................................................11

Trang 1


KẾ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
- Tên đề tài: Biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục hành vi đạo đức học sinh lớp 8

sinh ở lớp 8 bằng biện pháp quan tâm, gần gũi, động
viên, giúp đỡ tại trường THCS Nguyễn Trãi có đạt
hiệu quả không ?
- Có, việc sử dụng các biệp pháp quan tâm, gần gũi,
động viên, thuyết phục, giúp đỡ học sinh sẽ nâng cao
hiệu quả giáo dục hành vi đạo đức học sinh lớp 8.
- Chọn thiết kế đa cơ sở AB. Quan sát, ghi nhận số
lần vi phạm nội qui, qui định của nhà trường của 4
học sinh trước và sau tác động.
- Công cụ đo lường mà nghiên cứu này sử dụng là số
lần vi phạm nội qui, qui định trong mỗi ngày của học
sinh được ghi nhận trước và sau khi có tác động .
- So sánh đường đồ thị ở giai đoạn cơ sở (A) và
đường đồ thị ở giai đoạn có tác động (B).
- Cả bốn em Minh, Hùng, Hiền và Trâm đều có sự
tiến bộ đáng kể thể hiện qua thái độ và hành vi, các
em không còn vi phạm nội qui, qui định của nhà
trường.
Trang 2


2. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đạo đức, lối sống của học sinh được hình thành từ môi trường gia đình, nhà
trường và xã hội, trong đó môi trường giáo dục của nhà trường đóng một vai trò quan
trọng, góp phần to lớn đối với sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ. Trong điều kiện
nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ kèm theo mặt trái
tiêu cực ngoài xã hội đã tác động không nhỏ đến suy nghĩ và hành động của học sinh;
cộng với sụ buông lỏng quản lí đôi khi bất lực trong giáo dục con cái của một số gia
đình thì giáo dục đạo đức trong nhà trường càng trở nên quan trọng, cấp thiết.
Để đáp ứng yêu cầu của đất nước trong thời kỳ mới là đào tạo nguồn nhân lực

viên phải có nghệ thuật sư phạm, khéo léo, kiên trì, yêu thương học sinh, hiểu được
đời sống tình cảm của các em.
* Nguyên nhân:
Với đặc điểm của lứa tuổi từ 12 đến 15 tuổi ở bậc THCS, đây là giai đoạn phát triển
thay đổi rất mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tâm lý của các em. Các em luôn hiếu động,
hay bắt chước, muốn tự khẳng định mình... Chính vì vậy mà các em không muốn bị
gia đình ràng buộc, các em dễ có những nhận thức không đúng, lệch lạc, dẫn đến vi
phạm các nội quy, quy định chung. Mặt khác ở lứa tuổi này nhu cầu giao tiếp của các
em rất lớn, đặc biệt là sự giao tiếp với bạn bè từ đó mà hình thành nên những nhóm
bạn cùng sở thích. Khi không có sự hướng dẫn của người lớn thường dẫn đến những
nhận thức lệch lạc về ý thức, hành vi, lời nói dẫn đến các vi phạm. Trong khi đó thì
phần đông các gia đình hiện nay có ít con, có điều kiện về kinh tế nên cũng nuông
chiều con cái cho nên các em có điều kiện tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin văn hoá,
khoa học kỹ thuật, internet trong nước và thế giới, do vậy mà các em có thể hiểu biết
rất phong phú về nhiều lĩnh vực mà nhiều khi cha mẹ, thầy cô không để ý đến, điều đó
làm cho trẻ tưởng rằng chúng đã trưởng thành và có thể quyết định đúng đắn những
vấn đề của bản thân, gia đình và xã hội... Vì thế chúng xem thường lời khuyên của
thầy cô, cha mẹ đó cũng là mầm mống nảy sinh các học sinh có khó khăn trong rèn
luyện đạo đức.
3.2. Giải pháp thay thế:
- Dành nhiều thời gian để gần gũi, tìm hiểu, nói chuyện, chia sẻ những khó
khăn cùng các em.
- Tìm hiểu hoàn cảnh sống: quan hệ gia đình, thành phần kinh tế.
- Nắm được đặc điểm thể chất, tâm lý lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ để có định
hướng giáo dục, phân công giao việc cho phù hợp.
- Phân tích tình trạng học tập hay thái độ biểu hiện của các em.
- Thường xuyên liên lạc, kiểm tra thái độ, ý thức, chất lượng học tập.
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ lớp để kịp thời
nắm rõ tình hình học tập cũng như cùng có biện pháp phối hợp giáo dục hiệu quả.
3.3. Vấn đề nghiên cứu:

phạm

Ngày

Giai đoạn cơ sở
( Giai đoạn A)

Giai đoạn tác động
( Giai đoạn B)
Trang 5


4.3 Quy trình nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên bốn em học sinh lớp 8 , trong thời gian là 26
ngày, bắt đầu từ ngày 01/11/2016 đến ngày 30/11/2016.
Chúng tôi ghi chép số lần vi phạm của em Minh trong 4 ngày, em Hùng trong 6 ngày
trước khi bắt đầu tác động thông qua việc quan sát trực tiếp, báo cáo của ban cán sự
lớp và giáo viên bộ môn, qua việc giáo viên chủ nhiệm trừ điểm hành vi đạo đức của
các em nhưng vẫn không thấy tiến bộ ( Đây là giai đoạn cơ sở hay còn gọi là giai đoạn
A).
Sau đó, chúng tôi thực hiện giai đoạn tác động ( giai đoạn B), chúng tôi tiến
hành tìm hiểu, gần gũi, quan tâm, động viên, thuyết phục, giúp đỡ em Minh, Hùng
thay đổi hành vi. Chúng tôi tiếp tục ghi chép số lần vi phạm của Minh trong 22 ngày
và Hùng trong 20 ngày tiếp theo. Song song đó, chúng tôi cũng áp dụng quy trình và
biện pháp tác động tương tự đối với em Hiền và Trâm nhưng thời gian của giai đoạn
A của em Hiền là 8 ngày và em Trâm là 10 ngày.
4.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Công cụ đo lường mà nghiên cứu này sử dụng là số lần vi phạm nội qui, qui
định trong mỗi ngày của học sinh được ghi nhận trước và sau khi có tác động thông
qua ban cán sự lớp, giáo viên bộ môn và đặc biệt là sự quan sát từ giáo viên chủ

Trang 6


thay đổi số lần vi phạm bình quân của học sinh một cách đáng kể.
5.2. Phân tích dữ liệu:
- Quan sát đường đồ thị cho thấy cả 04 em đã có những biểu hiện tích cực, hạn
chế được số lần vi phạm trong ngày, nhất là các ngày cuối cùng hầu như không có em
nào vi phạm nội qui, ngược lại các em tích cực tham gia vào các hoạt động chung của
lớp .
- Chúng ta hãy nhìn vào đồ thị biểu thị số lần vi phạm:
+ Số lần vi phạm của em Minh, giai đoạn cơ sở kéo dài 04 ngày, tính
trung bình mỗi ngày em Minh vi phạm nội qui 4.50 lần.
+ Số lần vi phạm của em Hùng, giai đoạn cơ sở kéo dài 06 ngày, tính
trung bình mỗi ngày em Hùng vi phạm nội qui 3.33 lần.
+ Số lần vi phạm của em Hiền, giai đoạn cơ sở kéo dài 8 ngày, tính trung
bình mỗi ngày em Hiền vi phạm nội qui 2.37 lần.
+ Số lần vi phạm của em Trâm, giai đoạn cơ sở kéo dài 10 ngày, tính
trung bình mỗi ngày em Trâm vi phạm nội qui 2.20 lần.
Sơ đồ minh họa:

Trang 7


Bắt đầu từ ngày thứ 5 (Minh), ngày thứ 7 (Hùng), ngày thứ 9 (Hiền), ngày thứ
11 (Trâm) trở đi số lần vi phạm của các em đã có chiều hướng giảm rất nhiều, có ngày
em không có vi phạm.
5.3. Bàn luận:
Quan sát vào đường đồ thị ta thấy số lần vi phạm của các em Minh, Hùng,
Hiền, Trâm được thể hiện rõ trong giai đoạn cơ sở và giai đoạn có tác động. Các em
có sự điều chỉnh rõ nét. Trong các ngày ở giai đoạn cơ sở em Minh vi phạm nội qui 18



[1] . Tài liệu tập huấn “Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng” Dự
án Việt Bỉ - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Hà nội.
[2]. Đạo đức học: Tác giả PTS Phạm Khắc Chương
PTS Hà Nhật Thăng
Nhà xuất bản Giáo dục – năm 1998.
[3]. Lý luận quản lý giáo dục và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo
dục trường THCS – Tập 2 – Trường cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ
Chí Minh – năm 2003

8. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
Trang 10


* Bảng tổng hợp số lần vi phạm của em Minh trước tác động và sau khi đã tác động:
Số ngày

4 ngày đầu

Giai đoạn cơ sở (A)

Giai đoạn có tác động (B)

Vi phạm 18 lần
- Nói tục 5 lần.
- Gây với các bạn 2 lần
- Nghỉ học không phép
- Nói chuyện trong giờ học 4

Không vi phạm

Trang 11


* Bảng tổng hợp số lần vi phạm của em Hùng trước tác động và sau khi đã tác động:
Số ngày

6 ngày đầu

Giai đoạn cơ sở (A)

Giai đoạn có tác động (B)

Vi phạm 20 lần
- Chưởi thề 5 lần.
- Gây với các bạn 2 lần
- Nghỉ học không phép
- Phát biểu linh tinh trong
giờ học 4 lần.
- Trốn tập thể dục 3 lần.
- Không làm b.tập 3 lần.
- Đánh bạn.
- Không chép bài 1 tiết
Vi phạm 10 lần
- Chưởi thề 1 lần.
- Gây với các bạn 1 lần
- Nghỉ học không phép
- Phát biểu linh tinh trong giờ
học 1 lần.



- Nói tục 4 lần.
- Cãi nhau 3 lần
- Nghỉ học không phép 2
lần
- Nói chuyện trong giờ
học 4 lần.
- Không làm vệ sinh lớp.
- Làm việc riêng trong
giờ học 3 lần.
- Cúp tiết 2 lần
Vi phạm 10 lần
- Nói tục 1 lần.
- Cãi các bạn 1lần
- Nghỉ học không phép
- Nói chuyện trong giờ học 1
lần.
- Trốn làm vệ sinh lớp.
- Làm việc riêng trong giờ học
1 lần.
- Không làm bài tập 2 lần
- Trốn tập thể dục 2 lần

7 ngày tiếp theo

Vi phạm 6 lần
- Nói chuyện trong giờ học 1
lần.
- Không thuộc bài 2 lần.

- Cúp tiết 2 lần
- Không đồng phục 3 lần
- Không thuộc bài 3 lần
- Không làm bài tập 3 lần
Vi phạm 10 lần
- Nói tục 1 lần.
- Nghỉ học không phép 1 lần
- Nói chuyện trong giờ học 2
lần.
- Trốn làm vệ sinh lớp 1 lần
- Làm việc riêng trong giờ
học 1 lần.
- Không đồng phục 1 lần
- Không thuộc bài 1 lần
- Không làm bài tập 1 lần
- Trốn tập thể dục 1 lần

6 ngày tiếp theo

Vi phạm 5 lần
- Nói chuyện trong giờ học 2
lần.
- Trốn làm vệ sinh lớp.
- Làm việc riêng trong giờ
học 1 lần.
- Không thuộc bài 1 lần

6 ngày tiếp theo

4 ngày tiếp theo

- Giải pháp khả thi và hiệu quả
- Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài
4. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
- Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng câu hỏi
- Xác định được giả thuyết nghiên cứu
5. Thiết kế
- Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu
6. Đo lường
- Xây dựng được công cụ và thang đo phù hợp để thu thập dữ
liệu
- Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị
7. Phân tích dữ liệu và bàn luận
- Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với thiết kế
- Trả lời rõ được vấn đề nghiên cứu
8. Kết quả
- Kết quả nghiên cứu : Đã giải quyết được các vấn đề đặt ra
trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết phục.
- Những đóng góp của đề tài nghiên cứu : Mang lại hiểu biết
mới về thực trạng, phương pháp, chiến lược ...
- Áp dụng các kết quả : Triển vọng áp dụng tại địa phương,
cả nước, quốc tế.
9. Minh chứng cho các hoạt động nghiên cứu của đề tài
- Kế hoạch bài học, bài kiểm tra, bảng điểm, thang đo, băng
hình, ảnh, dữ liệu thô ...
( đầy đủ, khoa học, mang tính thuyết phục )
10. Trình bày báo cáo
- Văn bản viết
(Cấu trúc khoa học, hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp)
- Báo cáo kết quả trước hội đồng
Trang 15


tháng

2017
TM.HĐKH
CHỦ TỊCH

Trang 16

năm




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status