Đảng bộ huyện thường tín (thành phố hà nội) lãnh đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở từ năm 2008 đến năm 2015 - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THỊ THÙY

ĐẢNG BỘ HUYỆN THƢỜNG TÍN (THÀNH PHỐ HÀ
NỘI) LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở
CƠ SỞ TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60220315

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS TRƢƠNG THỊ MAI HƢƠNG

HÀ NỘI – 2016

MỤC LỤC


MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề đề tài ...................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................................... 2
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn ................................................................. 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 7
5. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu ............................ 7
6. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 8
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 9
Chƣơng 1. ĐẢNG BỘ HUYỆN THƢỜNG TÍN LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN
QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010 .................10
1.1. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng và thực hiện

2011 đến năm 2015 ........................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ Thành phố Hà Nội về thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở từ năm 2011 đến năm 2015 ........... Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Chủ trương của Đảng bộ huyện Thường Tín về thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở từ năm 2011 đến năm 2015 ........... Error! Bookmark not defined.
2.2. Quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Thƣờng Tín và kết quả đạt
đƣợc về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở từ năm 2011 đến năm 2015
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở các cấp
từ huyện đến cơ sở............................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Nâng cao trách nhiệm của các tổ chức thực hiện dân chủ ở xã, thị trấn
....................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Lãnh đạo thực hiện các mục tiêu dân chủ ở cơ sở từ năm 2011 đến năm 2015Error!
Bookmark not defined.
Chƣơng 3. NHẬN XÉT CHUNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU
......................................................................... Error! Bookmark not defined.


3.1. Nhận xét chung ....................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Ưu điểm ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Hạn chế ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu ................. Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, gắn việc thực
hiện dân chủ với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng
dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ cương pháp luật ....... Error! Bookmark not
defined.
3.2.2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở gắn liền với xây dựng củng cố hệ thống
chính trị ........................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

MTTQ :

Mặt trận Tổ quốc

QCDC :

Quy chế dân chủ

UBND :

Ủy ban nhân dân

XHCN : Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

Biểu đồ 1.1. Thành phần, cơ cấu và số lượng đại biểu HĐND cấp xã huyện
Thường Tín, nhiệm kỳ 2011 - 2016. ............... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ1.2:Trình độ chuyên môn của cán bộ cấp xã huyện Thường Tín - Tính
đến ngày 01/7/2015 ......................................... Error! Bookmark not defined.


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề đề tài
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà ra đời. Dân tộc Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc
lập dân tộc, tự do gắn liền với CNXH, nhân dân được làm chủ đất nước, làm
chủ xã hội. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam
luôn coi dân chủ là một nội dung quan trọng. Phát huy quyền làm chủ của

tỉnh liên quan, có hiệu lực từ ngày 01/8/2008. Theo Nghị quyết này, Thủ đô Hà Nội được
mở rộng bao gồm toàn bộ diện tích tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 04 xã của
huyện Lương Sơn (Hòa Bình). Như vậy, từ ngày 01/8/2008, huyện Thường Tín chính thức
trở thành đơn vị hành chính của Thủ đô Hà Nội. Đây là bước ngoặt quan trọng đối với sự
phát triển chung của huyện, tác động to lớn đến mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị, văn
hóa - xã hội trong toàn huyện.
Thực hiện chủ trương của Đảng, các cấp bộ đảng và chính quyền trên phạm vi cả
nước nói chung, Đảng bộ và chính quyền huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội nói riêng
đã có nhiều chủ trương, cách làm sáng tạo nhằm phát huy vai trò của quần chúng nhân dân,
mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
của Đảng bộ huyện Thường Tín vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập, cản trở việc thực hiện
nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Đảng bộ huyện Thƣờng Tín (Thành phố Hà
Nội) lãnh đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở từ năm 2008 đến năm 2015” với mục
đích làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Thường Tín lãnh đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ
sở từ năm 2008 đến năm 2015; trên cơ sở đó đúc rút những kinh nghiệm có giá trị tham
khảo cho hiện tại.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề dân chủ, dân chủ ở cơ sở, thực hiện QCDC ở cơ sở từ lâu đã thu hút sự quan tâm
chú ý của nhiều nhà khoa học, những người làm công tác nghiên cứu ở nhiều khía cạnh, góc độ
khác nhau. Cho đến nay đã có nhiều bài viết, nhiều công trình khoa học liên quan đến vấn đề này,
có thể phân thành các nhóm nghiên cứu sau:


Thứ nhất, những công trình khoa học nghiên cứu chung về dân chủ
và dân chủ XHCN tiêu biểu nhƣ:
Thái Ninh, Hoàng Chí Bảo, (1991), “Dân chủ tư sản và dân chủ xã hội
chủ nghĩa”, Nxb Sự Thật, Hà Nội. Nội dung đã nêu lên những đặc điểm bản
chất và vai trò của dân chủ đối với sự phát triển xã hội; lịch sử hình thành, nội

thực hiện QCDC ở cơ sở; những đánh giá thực tế về việc thực hiện QCDC ở
các địa phương.
Hoàng Chí Bảo, (2007) "Dân chủ và dân chủ ở cơ sở nông thôn trong
tiến trình đổi mới" của , Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, đã phân tích tầm
quan trọng của dân chủ và dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là dân chủ cơ sở ở nông
thôn trong tình hình hiện nay, những hạn chế, yếu kém trong quá trình thực
hiện dân chủ ở cơ sở và những giải pháp khắc phục.
Dương Xuân Ngọc, (2000) "Quy chế thực hiện dân chủ cấp xã - Một số
vấn đề lý luận và thực tiễn" chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,đã phân
tích thực trạng công tác tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị cấp xã
trước yêu cầu thực hiện QCDC ở cơ sở, đồng thời kiến nghị một số giải pháp
chủ yếu nhằm kiện toàn tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị, thực hiện có
hiệu quả QCDC ở cấp xã.
Nguyễn Văn Sáu, Hồ Văn Thông, (2003) "Thực hiện quy chế dân chủ
và xây dựng chính quyền cấp xã ở nước ta hiện nay", Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nộilà kết quả của sự khảo sát, nghiên cứu vấn đề của tập thể tác giả tiến
hành ở nhiều địa phương trên cả ba miền đất nước, tham khảo kinh nghiệm
thực hiện QCDC ở một số nước khác, cung cấp cách nhìn sinh động và cụ thể
hơn trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở và xây dựng chính quyền cấp xã. Bên
cạnh đó, 2 tác giả còn có cuốn "Thể chế dân chủ và phát triển nông thôn ở
Việt Nam hiện nay", (2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội đã phân tích về
vấn đề dân chủ và hệ thống chính trị ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới, thể


chế dân chủ với ổn định và phát triển nông thôn Việt Nam, xây dựng chính
quyền cấp xã.
Ngoài ra, còn có các bài viết đăng tải trên các tạp chí, báo như: “Thực hiện quy chế dân
chủ ở cơ sở là khâu đột phá, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa” của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh
trên báo Nhân dân ngày 5-3-2002; Bài “Gắn việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở với củng cố
chính quyền cơ sở” của Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải, Tạp chí Quốc phòng toàn dân số

Ở Thường Tín, cho đến nay ngoài "Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện
Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/2/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây
dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở " và "Báo cáo sơ kết 5 năm thực
hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH 11, ngày 20/4/2007 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội (khóa XI) về thực hiện Quy chế dân chủ ở xã, phường,
thị trấn trên địa bàn huyện (2007-2012) của Huyện ủy, chưa có công trình
khoa học nào đề cập riêng đến việc Đảng bộ huyện Thường Tín lãnh đạo thực
hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn huyện.
Nhìn chung, các bài viết, các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu
trên đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận, ý nghĩa thực tiễn của việc thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở; đồng thời, phân tích, lý giải yêu cầu, cách thức tổ
chức, con đường, biện pháp, để thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, làm
sáng tỏ bản chất của vấn đề, vai trò của việc mở rộng quyền làm chủ của nhân
dân. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về
Đảng bộ huyện Thường Tín lãnh đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở từ
năm 2008 đến năm 2015.
Những tài liệu trên là nguồn tư liệu tham khảo bổ ích đối với tác giả
trong quá trình hoàn thành bản Luận văn này.
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Nghiên cứu, làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ huyện Thường Tín lãnh đạo thực hiện QCDC ở
cơ sở từ năm 2008 đến năm 2015. Đúc kết một số kinh nghiệm để vận dụng vào lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện QCDC ở cơ sở trong thời gian tới đạt kết quả cao hơn.
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa các chủ trương của Đảng về dân chủ và thực hiện QCDC ở cơ sở.


- Phân tích, luận giải, làm sáng tỏ chủ trương và sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Thường
Tín lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở từ năm 2008 đến năm.
- Phân tích, đánh giá những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân trong quá trình lãnh

vi cả nước.
5.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử, lôgíc là chủ yếu. Ngoài ra, luận văn còn kết hợp
các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh để hoàn thành mục đích, nhiệm vụ của luận văn.
5.4. Nguồn tƣ liệu
- Các văn kiện, văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước về việc thực hiện quy chế
dân chủ ở cơ sở.
- Các văn bản cụ thể hóa việc tổ chức thực hiện các chính sách trên của Đảng bộ huyện
Thường Tín.
- Các báo cáo tổng kết của Đảng bộ huyện Thường Tín về việc thực hiện Quy chế dân chủ
từ năm 2008 đến năm 2015 và số liệu của Chi Cục thống kê huyện Thường Tín.
- Các báo cáo chính trị và Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện Thường Tín các khóa
XIX, XX, XXI, XXII,XXIII.
Ngoài ra, tác giả có tham khảo và tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên cứu khác có liên
quan đến luận văn.
6. Những đóng góp của luận văn

Đề tài góp phần hệ thống hóa, tổng quát quá trình Đảng bộ huyện
Thường Tín lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở từ năm 2008 đến năm 2015,
chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế khuyết điểm, làm
rõ nguyên nhân và đúc kết những kinh nghiệm từ thực tiễn có giá trị tham
khảo đến hiện tại.


Là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho việc tìm hiểu, nghiên cứu cho
những người quan tâm đến vấn đề QCDC ở cơ sở của huyện Thường Thường
Tín và Thành phố Hà Nội.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chương, 8 tiết.

xã hội dựa trên sự công nhận nhân dân như là nguồn gốc của quyền lực, dựa trên quyền của nhân
dân trong việc tham gia giải quyết những vấn đề của quốc gia và trao cho các công dân một loạt
quyền và quyền tự do thực sự”. Tại Mỹ, đất nước tiêu biểu cho một nền dân chủ tư sản, cựu Tổng
thống Mỹ, R. Reagan, cho rằng “Dân chủ không chỉ là biện pháp cai trị mà còn là biện pháp giới


hạn quyền lực của Chính phủ để nó không ngăn cản sự phát triển những giá trị quan trọng nhất mà
con người nhận được từ gia đình và nhà trường”.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, có thể tiếp cận khái niệm dân chủ ở một số
khía cạnh sau:Dân chủ là một hình thái nhà nước, một chế độ xã hội trong đó thừa nhận về mặt
pháp luật những quyền tự do, quyền dân chủ, quyền bình đẳng của nhân dân (tự do báo chí, tự do
ngôn luận, tự do bầu cử…). Dân chủ được quy định thành quyền, nghĩa vụ của công dân với nhà
nước và trách nhiệm của nhà nước với công dân.
Dân chủ là một phạm trù chính trị bởi vì nó gắn liền với bản chất giai cấp thống trị xã hội,
bảo vệ cho lợi ích của gia cấp thống trị. Theo nghĩa này, không có dân chủ thuần túy phi giai cấp,
đồng thời dân chủ sẽ mất đi khi nào trong xã hội không còn giai cấp.
Mặt khác, dân chủ là một phạm trù lịch sử, khi gắn với chế độ nhà nước. Dân chủ còn là thành
quả đấu tranh của nhân dân lao động chống áp bức, bóc lột, đòi quyền tự do, quyền làm chủ của mình.
Quyền lực thuộc về nhân dân là giá trị cao nhất của dân chủ và theo nghĩa này thì dân chủ sẽ tồn tại lâu
dài khi xã hội còn giai cấp và nhà nước. Dân chủ chi phối tính dân tộc, phản ánh tính chất của chế độ
chính trị, văn hóa, xã hội ở mỗi quốc gia, dân tộc cụ thể.
Dân chủ là một nhu cầu khách quan, tất yếu của nhân dân lao động, dân chủ là quyền lực
thuộc về nhân dân.
Dân chủ còn được hiểu là một nguyên tắc sinh hoạt của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng
đồng dân cư, theo nguyên tắc số ít phục tùng số đông, thiểu số phục tùng đa số.
Trên thế giới hiện nay tồn tại hai hình thức của dân chủ: Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại
diện.
Đặc điểm quan trọng nhất, bản chất của dân chủ là quyền tự do cá nhân, là sự tôn trọng cá
nhân, con người. “Công nhận phẩm giá vốn có của mọi thành viên gia đình, nhân loại, công nhận
các quyền bình đẳng và bất khả phân của họ là cơ sở của tự do, công bằng và hòa bình trên thế

Ngay từ năm 1945, khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trịnh trọng tuyên bố "Nước ta là nước dân chủ,
nghĩa là nhà nước do nhân dân làm chủ"; "dân chủ là dân làm chủ và dân là
chủ. Dân chủ là quý báu nhất trên đời, dân chủ là chìa khóa của sự tiến bộ và
phát triển" [68, tr.217]. Xác định dân chủ là một mục tiêu, Hồ Chí Minh đồng
thời khẳng định nó là một động lực của sự nghiệp đấu tranh cách mạng,
Người nhấn mạnh "Có phát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên được
tất cả lực lượng cách mạng của nhân dân đưa cách mạng tiến lên" [68,
tr.592]. "Thực hành dân chủ là chìa khóa vạn năng để giải quyết mọi khó
khăn" [70, tr.243]. Quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ là rất sâu sắc,


triệt để và là chỉ dẫn vô cùng quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc của chúng ta hiện nay.
Thấu suốt tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta luôn quan tâm chú trọng đấu
tranh chống tệ quan liêu, mất dân chủ và đề ra các chủ trương phát huy
quyền làm chủ của nhân dân. Lãnh đạo sự nghiệp đổi mới hiện nay, Đảng ta
coi bài học kinh nghiệm hàng đầu là "Trong toàn bộ hoạt động của mình,
Đảng phải quán triệt tư tưởng "lấy dân làm gốc", xây dựng và phát huy quyền
làm chủ tập thể của nhân dân lao động" [68, tr.212].
Trong tiến trình cách mạng ở mỗi chặng đường gắn với nhiệm vụ cụ thể,
quan điểm của Đảng về dân chủ được cụ thể hóa thành các mục tiêu phù hợp.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (1951), trước nhiệm vụ chống Thực
dân Pháp xâm lược, Đảng ta xác định: Chính quyền nhà nước dân chủ nhân
dân Việt Nam phải là chính quyền nhà nước tiêu biểu cho lợi ích của tất cả
các giai cấp, các tầng lớp nhân dân yêu nước và dân chủ...Trước những thời
cơ và vận hội mới khi đất nước thống nhất, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IV (1976) Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ xây dựng chế độ làm chủ tập thể của
nhân dân lao động sao cho nhân dân xứng đáng là người chủ trên tất cả các
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và chinh phục tự nhiên.

trị và Nghịđịnh 29/1998/NĐ-CP là sự cụ thể hóa quan điểm đó của Đảng và
Nhà nước ta.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001), được xem
làĐại hội của trí tuệ, dân chủ, đoàn kết và đổi mới. Tại Đại hội này, nội dung
dân chủ lại càng được coi trọng. Dân chủ đãđược đặt trong những mục tiêu
của con đường đi lên CNXH ở nước ta, đó là: "Độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" [26, tr. 22].
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) tiếp tục nhấn mạnh nhiệm
vụ: "Xây dựng một xã hội dân chủ, xác định các hình thức tổ chức và có cơ
chế nhân dân thực hiện quyền dân chủ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn


hóa, xã hội" và khẳng định: "Phát huy dân chủ là vấn đề có ý nghĩa chiến
lược đối với tiến trình phát triển của đất nước".
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011), quan điểm của Đảng về dân chủ và phát huy
dân chủ ở Việt Nam tiếp tục là sự kế thừa và phát triển có chọn lọc các giá trị nhân loại phù hợp
với điều kiện của đất nước. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định:
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
sự phát triển đất nước. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo
đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; mọi đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước đều vì lợi ích của nhân dân [34, tr.47].

Đảng cộng sản Viêt Nam đã quán triệt sâu sắc và hoàn thiện hơn mục
tiêu XHCN: "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". Dân chủ
không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực phát triển của đất nước, vì nó phát
huy tích cực, chủ động, tự giác, giải phóng năng lực sáng tạo của con người.
Nhìn nhận về vấn đề dân chủ và mở rộng dân chủ trong Đảng cũng như trong
xã hội, có thể nói, từ Đại hội XI đến Đại hội XII (2016) của Đảng, đã có một
bước tiến đáng kể. Với việc đặt “dân chủ” lên trước “công bằng”, “văn
minh” trong mục tiêu phấn đấu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,

Đảng, chính quyền, làm triệt tiêu nguồn động lực của nhân dân và xâm phạm
bản chất tốt đẹp của chế độ. Chính vì vậy, ngày 18/2/1998 Bộ Chính trị đã
ban hành Chỉ thị số 30/CT-TW về thực hành và thực hiện QCDC ở cơ sở. Bộ
Chính trị đã xác định, lúc này "khâu quan trọng và cấp bách trước hết là phát
huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở" [24, tr.2] và chỉ rõ thực hiện dân
chủ ở cơ sở sẽ thúc đẩy cải cách hành chính, sửa đổi những cơ chế, chính
sách không phù hợp với cuộc sống của nhân dân ở cơ sở, thực hiện quyền làm
chủ tham gia kiểm kê, kiểm soát, tích cực xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh; bài trừ tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực
hành tiết kiệm. Xây dựng và thực hiện thiết chế dân chủ ở cơ sở là bước tiến
mới trong việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, là nét mới trong đời


sống chính trị của xã hội ta, đáp ứng nguyện vọng sâu sắc của hàng chục
triệu quần chúng nhân dân theo Đảng làm cách mạng.
Kể từ khi QCDC ở cơ sở được ban hành, cả nước đã dấy lên những đợt
vận động chính trị sôi động, đảm bảo không ngừng mở rộng nền dân chủ
XHCN. Cơ sở có 03 loại hình cơ bản: xã, phường, thị trấn; cơ quan hành
chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước. Mỗi loại hình có đặc điểm riêng,
cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để ban hành và thực hiện quy chế cho phù hợp.
Thứ nhất, thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn là nói tới việc đem lại quyền dân chủ cho nhân
dân đang sinh sống, làm việc ở cấp cuối cùng trong hệ thống chính trị bốn cấp ở nước ta, gắn chặt
với cộng đồng dân cư. Xã,

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lưu Văn An (2000), Mặt trận và các đoàn thể nhân dân cấp xã với việc triển khai thực hiện
QCDC ở cơ sở, tr.5-6.
2. Lương Gia Ban (2002), “Chung quanh những vấn đề về Quy chế dân chủ ở nước ta hiện nay”,
Tạp chí Cộng sản, (20), tr.34-38.

14. Đảng bộ huyện Thường Tín, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXI (20052010).
15. Đảng bộ huyện Thường Tín, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXII (20102015).
16. Đảng bộ huyện Thường Tín, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXIII (20152020).
17. Đảng bộ Thành phố Hà Nội, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội khóa
XIV (2006-2010).
18. Đảng bộ Thành phố Hà Nội, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội khóa XV
(2010-2015).
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Các văn bản của Đảng và Nhà nước về quy chế dân
chủ ở cơ sở, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp
hành khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


25. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương
khóa VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (18/2/1998), Chỉ thị 30 CT/TW Về xây dựng và thực hiện Quy chế
dân chủ ở cơ sở, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
27. Đảng Cộng sản Việt Nam (15/6/2000), Thông báo 304-TB/TW của Bộ Chính trị "Tiếp tục đẩy
mạnh việc thực hiện chỉ thị 30 CT/TW về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status