ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
__________
NGUYỄN NGỌC TUẤN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC THẢI
CỦAPHÂN XƢỞNG LUYỆN KIM MÀU II CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU THÁI NGUYÊN-VIMICO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
Chính quy
Chuyên ngành
:
Địa chính Môi trường
Khoa
:
Quản lý Tài nguyên
:
Chính quy
Chuyên ngành
:
Địa chính Môi trường
Khoa
:
Quản lý Tài nguyên
Lớp
:
K44 - ĐCMT-N02
Khóa học
:
2012 - 2016
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Dương Thị Minh Hòa
Thái Nguyên, thánh 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Tuấn
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Vị trí, số lượng và chỉ tiêu phân tích...............................................13
Bảng 3.2: Phương pháp phân tích...................................................................14
Bảng 4.1: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2012.....................................17
Bảng 4.2: Độ ẩm không khí trung bình trong tháng năm 2012.......................21
Bảng 4.3: Các công trình hạng mục phục vụ cho việc lưu giữ
xử lý chất thảinguy hại..........................................................................22
Bảng 4.4: Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu chính cho một năm sản xuất..........23
Bảng 4.5: Lượng nước tiêu thụ của phân xưởng Luyện kim màu II..............28
Bảng 4.6: Nguồn gốc ô nhiễm ô nhiễm môi trường nước
và chất ô nhiễm chỉ thị....................................................................28
Bảng 4.7: Thống kê thiết bị của hệ thống xử lý nước thải..............................29
Bảng 4.8: Chi phí hoá chất xử lý.....................................................................30
Bảng 4.9: Bảng nhu cầu hoá chất ...................................................................31
Bảng 4.10: Kết quả đo và phân tích mẫu nước thải sản xuất .........................32
Bảng 4.11: Kết quả đo và phân tích mẫu nước mặt........................................33
Bảng 4.12: Kết quả đo và phân tích mẫu nước ngầm……………………......35
Bảng 4.13: Kết quả điều tra ý kiến của người dân xung quanh phân xưởng
về chất lượng nước sinh hoạt đang dùng………………………..36
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân về ảnh hưởng
của nước thải phân xưởng đến môi trường................ .................37
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............12
3.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ...........................................................12
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...........................................................12
3.3. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................12
3.4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................12
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ..................................................12
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn ........................ ...............................................13
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi ............................................13
3.4.4. Phương pháp phân tích......................... ................................................14
3.4.5. Phương pháp so sánh ............................................................................16
v
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................16
4.1. Đặc điểm cơ bản của Phân xưởng
Luyện kim màu II Thái Nguyên ...........................................................16
4.1.1 Vị trí địa lý……………………. ...........................................................16
4.1.2.Cơ cấu tổ chức lao động của Phân xưởng..............................................16
4.1.3. Các công trình phục vụ sản xuất............................................................17
4.1.4. Công nghệ sản xuất ...............................................................................18
4.1.5. Nguyên, nhiên liệu sản xuất của phân xưởng ...................................... 21
4.2. Hiện trạng sử dụng nước, nước thải và quy trình xử lý
nước thải của Phân xưởng Luyện kim màu II ......................................22
4.2.1. Hiện trạng sử dụng nước của Phân xưởng ...........................................22
4.2.2. Hiện trạng phát sinh nước thải của Phân xưởng
Luyện kim màu II TháiNguyên ……………………………….……...23
4.2.2.1. Nguồn phát thải ..................................................................................23
4.2.2.2. Lưu lượng nước thải phát sinh
....................................................23
Nhu cầu oxy hoá sinh học
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
COD
Nhu cầu oxy hoá hoá học
TSS
Tổng lượng chất rắn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SS
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
1
Phần 1
Xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá
hiện trạng nước thải Phân xưởng Luyện kim màu II - Công ty cổ phần
kim loại màu Thái Nguyên.”
2
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng nước thải của Phân xưởng Luyện kim
màu II trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải đến nguồn tiếp nhận.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với
môi trường nước.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và
đại diện cho khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá đầy đủ, chính xác hiện trạng nước thải của phân xưởng.
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn
môi trường mới nhất hiện nay của Việt Nam.
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế , có tính khả thi và phù hợp
với điều kiện phân xưởng.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa
học.
+ Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng
tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực
tế.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo Phân xưởng trước hoạt
lượng nước, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà
tan.
pH: là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi
trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh
vật trong nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong
quá trình đông tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn.
Trong hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được
khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loà vi sinh vật có liên quan,
4
pH là yêu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát
triển của vi sinh vật trong nước.
+ Các thông số hoá học ví dụ như:
BOD: là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các
chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong
nước.
Nitrat: là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa Nitơ
trong nước thải.
Các yếu tố kim loại nặng: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ
trọng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như: Asen, Cadimi, Fe, Mn... ở hàm
lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động,
thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với
sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.
+ Các thông số sinh học, ví dụ như:
Colifom: là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường,
xác định mức độ ô nhiễm về mặt sinh học của nguồn nước.
- Khái niệm về nước thải.
Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo
định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về
quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy
định về xác định thiệt hại đối với môi trường;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về
quy đinh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả
nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về
phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
6
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường
nước mặt lục địa;
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
đến buôn bán quốc tế.
Dân số đô thị trong khu vực đã tăng gấp 3 lần trong 4 thập kỷ qua,
đặc biệt ở các thành phố nhỏ và trung bình, và theo Liên hiệp quốc sẽ tiếp
tục tăng nhanh từ 460 triệu người hiện nay lên 609 triệu người vào năm
2030 với nhiều thành phố quy mô hơn 1 triệu dân. Mỹ Latin đã trở thành
khu vực đô thị hóa nhất trong các nước đang phát triển với hơn 80% dân số
sống ở đô thị. Đô thị hóa không chỉ thay đổi cơ cấu dân cư mà còn đặt ra
nhiều vấn đề ưu tiên đối với các chính phủ, trong đó có hệ thống cung cấp
nước đô thị. Trong khi đó, theo các báo cáo được công bố Diễn đàn Nước
toàn cầu lần thứ 6 mới đây cho thấy, hiện vẫn còn có tới 3 tỷ người trên thế
giới không được tiếp cận nguồn nước an toàn cho sức khỏe. Mục tiêu thiên
niên kỷ là giảm nửa số người không được tiếp cận nước sạch đã đạt được
đúng hạn vào 2010, nhưng tình hình vẫn rất nghiêm trọng. Nước bẩn vẫn là
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới, mỗi phút có tới 7 người
trên hành tinh thiệt mạng. Ủy viên châu Âu về hợp tác quốc tế, cứu trợ
nhân đạo, Kristalina Georgieva, nhấn mạnh: “Các thảm họa về nước gây
nhiều thiệt hại cho con người, cộng đồng. Đặc biệt, những người nghèo dễ
bị tổn thương và bị ảnh hưởng nhiều nhất”.
Trong một thập kỷ qua, thế giới đã tăng 13 lần nguồn tài chính cho
cải thiện chất lượng nước, nhưng vấn đề vẫn rất nghiêm trọng. Cần có
chính sách mới về tiếp cận nước sạch trong các hoạt động cộng đồng.
Trong việc cứu trợ nhân đạo, những nước bị ảnh hưởng bởi thiên tai cũng
cần được cung cấp nước sạch nhiều hơn, chứ không chỉ thực phẩm.
Bản tuyên bố cấp bộ trưởng của Diễn đàn với đại diện từ 130 nước
thông qua đã đưa ra hai nội dung quan trọng: Một là “tiếp cận nước sạch
như quyền cơ bản của con người”, hai là “cùng hợp tác hòa bình để quản
lý tối ưu các lưu vực sông xuyên biên giới” (Hoài An, 2012)[1].
2.2.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam
là tại các điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, khu Gang thép
Thái Nguyên... , chất lượng nước không đạt cả tiêu chuẩn A và B. Tiếp đến
là đoạn sông Cà Lồ, hạ lưu sông Công, chất lượng nước không đạt tiêu
chuẩn A và một số yếu tố không đạt tiêu chuẩn B. Yếu tố gây ô nhiễm cao
nhất là các chất hữu cơ, NO2- và dầu. Ô nhiễm nhất là đoạn từ nhà máy giấy
Hoàng Văn Thụ tới cầu Gia Bảy, ôxy hòa tan đạt giá trị thấp nhất (0,4 - 1,5
9
mg/l), BOD5, COD rất cao (>1000mg/l); Colifom ở một số nơi khá cao,
vượt quá tiêu chuẩn A tới hàng chục lần. Hàm lượng NO2-> 2,0 mg/l và dầu
> 5,5 mg/l, vượt quá tiêu chuẩn B tới 20 lần.
- Sông Nhuệ - sông Đáy: Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc
lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã bị ô nhiễm, đặc biệt là nước sông Nhuệ.
Chất lượng nước sông Nhuệ từng lúc (phụ thuộc vào thời gian mở cống
Liên Mạc), từng nơi vượt trên giới hạn cho phép đối với nước loại B. Các
sông khác có chất lượng nước ở mức giới hạn cho phép đối với nước loại
B. Nếu không có biện pháp ngăn ngừa khắc phục, xử lý ô nhiễm kịp thời
thì tương lai không xa nguồn nước sông Nhuệ, sông Đáy không thể sử
dụng cho sản xuất được.
Ngoài ra, ô nhiễm nước ở các sông hồ ở nội thành Hà Nội, Tp Hồ
Chí Minh, Tp Đà Nẵng đang ở mức trầm trọng, các chỉ tiêu quan trắc đều
vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, thậm chí hàng trăm lần.
Nước ngầm ở một số vùng, đặc biệt là các khu công nghiệp và đô thị
có nguy cơ cạn kiệt vào mùa khô và ở một số nơi đã có dấu hiệu bị ô
nhiễm. (Dương Vân, 2012)[9].
2.3. Ảnh hƣởng của ô nhiễm nguồn nƣớc đến sức khoẻ con ngƣời
vànguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
2.3.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đến sức khoẻ con
người
số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh
thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày
càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố
lớn, đông dân chất thải do sinh hoạt cũng là một nguyên nhân quan trọng
đang gây ô nhiễm môi trường nước. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp
là rất nặng. Ví như ở các ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp
giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9 - 11, chỉ số nhu
cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu ôxy hoá học (COD) có thể lên đến
700mg/1 và 2.500mg/1, hàm lượng chất rắn lơ lửng... cao gấp nhiều lần
giới hạn cho phép. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua
(CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu
chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước bề mặt trong
vùng dân cư.
Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực
vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn
đến môi trường nước và sức khoẻ con người. Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt,
thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác
động tiêu cực tới môi trường nước. Cùng với việc sử dụng nhiều và không
đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư
lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các
chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh.
11
Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị, nước thải, rác thải sinh hoạt
không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông,
hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý
nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý
nước thải, một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết
được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm môi trường nước.
- Tổng quan về Phân xưởng Luyện kim màu II - Công ty Cổ phần
Kim loại màu Thái Nguyên
- Hiện trạng sử dụng nước, nước thải và quy trình xử lý nước thải
của Phân xưởng Luyện kim màu II
- Đánh giá hiện trạng nước thải của Phân xưởng Luyện kim màu II Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên
- Ảnh hưởng của nước thải xí nghiệp đến nước mặt, nước ngầm và ý
kiến của người dân về hiện trạng nước thải
- Một số định hướng và giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường nước do nước thải xí nghiệp gây ra
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài
nguyên.... Thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ
môi trường tại Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên, các số liệu tại
Phòng ATMT Công ty, Chi cục bảo vệ môi trường, Cục Thống kê Thái
Nguyên...
13
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn
Đến từng hộ gia đình để lấy ý kiến trực tiếp về tình trạng nước sinh
hoạt đang sử dụng và ảnh hưởng của nước thải sản xuất của Phân xưởng
đến môi trường nước.
- Phỏng vấn bằng phiếu điều tra: 40 hộ (1phiếu/hộ).
- Vị trí: Phỏng vấn ngẫu nhiên 40 hộ sống trên bán kính 100m khu
vực xung quanh Phân xưởng.
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi
Đề tài tiến hành lấy mẫu: Nước mặt, nước ngầm, nước thải. Số lượng
và vị trí lấy mẫu như sau:
Bảng 3.1. Vị trí, số lượng và chỉ tiêu phân tích
Tại giếng khoan của PX
Nước mặt
Trên suối Phố Hương, trước
điểm tiếp nhận nước thải
Phân xưởng 30m phía hạ
lưu.
02
Trên suối Phố Hương, sau
điểm tiếp nhận nước thải
Phân xưởng 30m phía hạ
lưu.
- Phương pháp lấy mẫu: Theo TCVN
pH, BOD5, TSS, As,Cd,
Pb, Zn, Mn, Fe, Dầu mỡ,
Coliform
14
- Mẫu được bảo quản và phân tích tại Trung tâm Quan trắc Tài
nguyên và Môi trường Thái Nguyên
3.4.4. Phương pháp phân tích
Bảng 3.2. Phương pháp phân tích mẫu nước
Mã hiệu
Tên tiêu chuẩn
Pb
SMEWW 3113-2012
6
Mn, Fe,
Zn
SMEWW 3111B-2012
7
S2-
Chất lượng nước. Xác định pH
Standard Methods for the examination
of water & wastewater - Oil and Grease
Standard Methods for the examination
of water & wastewater - Closed Reflux,
Colorimetric Method
Standard Methods for the examination
of water & wastewater - Total
Suspended Solids Dried at 103 - 105
0C
Standard Methods for the examination
of water & wastewater - Metals by
Electrothermal Atomic Absorption
Spectromatry
Standard Methods for the examination
SMEWW4500NH3
:2012
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
để xác định nitơ trong các mẫu nước
dưới dạng các hợp chất amoni, nitrit,
TCVN 6638:2000
nitrat và nitơ hữu cơ có khả năng
chuyển thành amoni trong những điều
kiện của phương pháp
15
12 Coliform
TCVN 6187-1:2009
of water & wastewater - Oil and Grease
Chất lượng nước. Phát hiện và đếm
Escherichia coli và vi khuẩn coliform.
Phần 1: Phương pháp lọc màng
3.4.5. Phương pháp so sánh
Thu thập phân tích số liệu, so sánh với QCVN về nước thải sản xuất,
nước mặt và nước ngầm (QCVN40:2011/BTNMT; QCVN
08:2008/BTNMT; QCVN 09:2008/BTNMT).
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tổng số cán bộ nhân viên của Phân xưởng luyện kim màu II hiện tại
là 226 người.
QUẢN ĐỐC PHÂN XƢỞNG
PHÓ QUẢN ĐỐC PHÂN XƢỞNG
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG TỔ CHƯC