HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ DUNG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Hoàng Xuân Phương
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Dung
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ……………………………………………………………………………i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………………….ii
Mục lục………………………………………………………………………………….iii
Danh mục chữ viết tắt …………………………………………………………………...v
Danh mục bảng……………………………………………………………………….....vi
Danh mục hình……………………………………………………………………….....vii
Trích yếu luận văn……………………………………………………………………..
Thesis abstract…………………………………………………………………………...x
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
2.1.1.
Một số khái niệm liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng đất ...................4
2.1.2.
Quyền đất đai tại một số nước trên thế giới ......................................................8
2.1.3.
Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số nước ...................................14
2.2.
Quyền sở hữu, quyền sử dụng đất tại việt nam ...............................................16
2.2.1.
Quyền sở hữu về đất đai tại Việt Nam ............................................................16
2.2.2.
Quyền sử dụng đất tại Việt Nam ....................................................................18
2.2.3.
Khái quát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc thực
hiện quyền sử dụng đất tại Việt Nam .............................................................24
3.5.1.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp...................................40
3.5.2.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..............................................................40
3.5.3.
Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ...............................................................40
3.5.4.
Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu ..........................................41
3.5.5.
Phương pháp so sánh, đánh giá ......................................................................41
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................42
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ ....................................42
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên .....................................................42
Đánh giá việc thực hiện cho thuê, cho thuê lại QSDĐ ....................................67
4.3.3.
Đánh giá việc thực hiện tặng, cho quyền sử dụng đất .....................................69
4.3.4.
Đánh giá việc thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất ........................................71
4.3.5.
Đánh giá việc thực hiện thế chấp bằng quyền sử dụng đất ..............................73
4.3.6.
Tổng hợp ý kiến của các hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện quyền sử dụng đất
và những đánh giá chung về tình hình thực hiện quyền sử dụng đất .....................75
4.4.
Đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện các quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Hoành Bồ ................................................................................78
4.4.1.
Giải pháp về chính sách .................................................................................78
4.4.2.
BĐS
Bất động sản
CHXHCNVN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
DT
Diện tích
ĐKQSDĐ
Đăng ký quyền sử dụng đất
QĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Quyết định
QSD
Quyền sử dụng
QSDĐ
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Hoành Bồ ...................................58
Bảng 4.3. Hiện trạng trình độ công chức địa chính - xây dựng cấp xã huyện
Hoành Bồ ..................................................................................................60
Bảng 4.4. Tình hình đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai
trên địa bàn huyện Hoành Bồ ....................................................................61
Bảng 4.5. Tình hình cấp giấy chứng nhận sau đăng ký biến động trên địa bàn
huyện Hoành Bồ giai đoạn 2011-2015 .......................................................63
Bảng 4.6. Tình hình thực hiện quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên
địa bàn huyện Hoành Bồ giai đoạn 2011-2015...........................................64
Bảng 4.7. Tình hình chuyển nhượng QSDĐ tại huyện Hoành Bồ giai đoạn
2011-2015 .................................................................................................65
Bảng 4.8. Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ tại 03 xã, thị trấn
điều tra ......................................................................................................66
Bảng 4.9. Tình hình cho thuê, cho thuê lại QSDĐ tại 03 xã, thị trấn điều tra .............68
Bảng 4.10. Tình hình tặng, cho QSDĐ tại huyện Hoành Bồ giai đoạn 2011-2015 .......69
Bảng 4.11. Tình hình tặng, cho QSDĐ tại 03 xã, thị trấn .............................................70
Bảng 4.12. Tình hình thừa kế QSDĐ tại huyện Hoành Bồ giai đoạn 2011-2015 ..........71
Bảng 4.13. Tình hình thừa kế QSDĐ tại 03 xã, thị trấn giai đoạn 2011-2015 ...............72
Bảng 4.14. Tình hình thế chấp QSDĐ tại huyện Hoành Bồ giai đoạn 2011-2015........73
Bảng 4.15. Tình hình thế chấp QSDĐ tại 03 xã, thị trấn điều tra giai đoạn
2011-2015 .................................................................................................74
Bảng 4.16. Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện QSDĐ tại các cơ
quan nhà nước ...........................................................................................76
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Lễ khai trương Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ninh ..........37
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí các xã, thị trấn thuộc huyện Hoành Bồ .......................................42
dạng thành phần dân tộc, hơn 3/4 diện tích là đồi núi, địa hình phức tạp ảnh hưởng
nhiều tới việc đi lại, phát triển kinh tế và thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Luận văn đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của huyện Hoành Bồ: Tổng
diện tích tự nhiên toàn huyện là 84.354,54 ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp là
72.861,08 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 6.439,18 ha, còn lại 5.054,08 ha là diện
tích đất chưa sử dụng. Huyện đã cơ bản hoàn thành việc cấp GCN lần đầu tạo điều kiện
thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện quyền của mình.
- Luận văn đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn
huyện Hoành Bồ giai đoạn 2011-2015, bao gồm: chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
tặng cho, thừa kế, thế chấp QSDĐ qua số liệu thứ cấp và quá trình điều tra sơ cấp 255
hộ dân trên địa bàn 03 xã, thị trấn là Trới, Tân Dân, Hòa Bình. Từ đó thấy được: số liệu
thứ cấp được tổng hợp tại cơ quan nhà nước chưa phản ánh đúng tình hình thực hiện
viii
QSDĐ thực tế của huyện Hoành Bồ. Tình trạng người dân thực hiện quyền SDĐ không
khai báo hoặc không làm thủ tục đầy đủ qua cơ quan nhà nước vẫn còn xảy ra (55/255
hộ, chiếm 21,57% tổng số hộ điều tra) do tâm lý e ngại về chính sách, TTHC phiền hà,
về giá, về phí,... và một phần để né tránh thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước khi
thực hiện QSDĐ gây thất thoát ngân sách nhà nước và khó khăn cho công tác quản lý
đất đai.
- Luận văn tìm ra những vướng mắc, tồn tại trong việc thực hiện quyền của người
sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoành Bồ. Từ đó, đưa ra 04 giải pháp để khắc phục
nhằm khuyến khích người sử dụng đất thực hiện quyền theo đúng quy định pháp luật,
bao gồm: Giải pháp về cơ chế chính sách; Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến pháp
luật; Giải pháp về tổ chức quản lý hoạt động thực hiện các QSDĐ; Giải pháp về đầu tư
cho con người và cơ sở vật chất.
Qua kết quả nghiên cứu nhận thấy: từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực và
những văn bản hướng dẫn thi hành ra đời đã tạo hành lang pháp lý quan trọng giúp việc
thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện ngày càng chặt chẽ, dần đi
In there: Secondary data was collected at the People's Committee Hoanh Bo;
Primary data collected by the survey of 255 households and individuals at Troi town,
Tan Dan commune, Hoa Binh commune in Hoanh Bo district.
3. Main findings and conclusions
- Thesis evaluates the natural, economic and social conditions of Hoanh Bo
district, Quang Ninh province: Hoanh Bo is developing district, in northern Quang Ninh
province with ethnic diversity, more than 3/4 of the area is hilly, the complex terrain
affect to traveling, economic development and the land user rights implementation.
- Thesis evaluates the actual situation of land use and management in Hoanh Bo
district: Total natural area is 84354.54 hectares, includes: agricultural land area is
72861.08 hectares, non-agricultural land area is 6439.18 hectares, unused land area
5054.08 hectares. This district has basically completed the first certification. It creates
favorable conditions for the land user rights implementation.
- Thesis evaluates the land user rights implementation in Hoanh Bo district period
2011-2015, includes: transfer, lease, sub-lease, donation, inheritance, mortgage of land
use rights through secondary data and primary investigation process 255 households in
03 communes in the province, the town (Troi, Tan Dan, Hoa Binh). From there found:
Secondary data is aggregated at state agencies did not accurately reflect the
implementation of land use practice in Hoanh Bo district. Bad people exercise their
right to land use or do not declare the full procedure through the state agency is still
happening (55/255 households, accounting for 21.57% of all households surveyed) by
afraid psychology about policies, troublesome administrative procedures, the price,
charges... and partly to avoid the implementation of financial obligations to the state
x
when making land use rights. Those caused state budget losses and difficulties for the
land management.
- Thesis find obstacles and problems in the implementation of the rights of land
users Hoanh Bo district. From there, offering 04 solutions to overcome, including:
quyết kịp thời nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2013 đã quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất để phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy
nhiên, đến nay tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất ở các địa phương vẫn
còn tồn tại nhiều bất cập cần được giải quyết như: Các quy định pháp luật của cơ
quan quản lý Nhà nước có nhiều ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền của
người sử dụng đất; Người sử dụng đất thực hiện các quyền sử dụng đất nhưng
không làm thủ tục theo quy định vì những lý do khác nhau; Công tác bồi thường
đất đai khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, dựa vào khung giá đất do
Nhà nước ban hành hàng năm còn nhiều bất cập, gây bức xúc cho người dân...
Đồng thời, do ý thức và hiểu biết pháp luật đất đai của các đối tượng sử dụng đất
còn hạn chế, việc thực hiện các quyền được pháp luật quy định đối với hộ gia
đình, cá nhân còn chưa phát huy tối đa, dẫn đến những vi phạm pháp luật trong
việc sử dụng đất gây nhiều hậu quả xấu về mặt kinh tế - xã hội, đặc biệt là khiếu
nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, trốn thuế và lạm dụng quyền sử dụng đất.
Hoành Bồ là một huyện miền núi nằm ở phía bắc tỉnh Quảng Ninh, cách
trung tâm thành phố Hạ Long khoảng 10 km về phía Nam. Với tổng diện tích tự
nhiên là 84.354,34 ha chiếm 13,82% diện tích tự nhiên của tỉnh. Đơn vị hành
chính của huyện gồm 12 xã, 1 thị trấn, trong đó có 5 xã thuộc vùng cao với tổng
diện tích tự nhiên 43.244,97 ha chiếm 51,27% diện tích tự nhiên của toàn huyện,
có vị trí thuận lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội. Trong
những năm gần đây, huyện Hoành Bồ có tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến giá đất
1
trên thị trường tăng cao và diễn biến phức tạp, vì vậy việc thực hiện các quyền sử
dụng đất trên địa bàn diễn ra khó lường và tồn tại nhiều bất cập. Do nhu cầu về
quyền sử dụng đất phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên các hoạt
2
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới
- Quá trình thực hiện đề tài mang lại cách nhìn mới, khách quan hơn trong đánh
giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoành Bồ nói
riêng và công tác quản lý đất đai nói chung tại các địa phương hiện nay.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu đề tài góp phần làm cơ sở lý luận để đưa ra những đánh
giá khách quan về quá trình thực hiện quyền của người sử dụng đất hiện nay.
Quá trình nghiên cứu đề tài giúp học viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý
Nhà nước về đất đai và thực tiễn việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại
địa phương, góp phần giúp người sử dụng đất cũng như cơ quan quản lý nhà
nước trên địa bàn huyện Hoành Bồ thấy được thực tế những hạn chế, tồn tại qua
những phản ánh, đánh giá của người dân. Từ đó, đưa ra những giải pháp đúng
đắn, khoa học, hiệu quả, phù hợp hơn với thực tiễn để giải quyết những khó khăn
và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng đất
2.1.1.1. Khái niệm về quyền sở hữu
Sở hữu là việc tài sản, tư liệu sản xuất, thành quả lao động thuộc về một chủ
thể nào đó, nó thể hiện quan hệ giữa người với người trong quá trình tạo ra và
phân phối các thành quả vật chất. Tại Điều 164, của Bộ Luật dân sự 2005:
nghiệp cũng như trong nông nghiệp”. Biến đất đai thành sở hữu toàn dân, đó là
quy luật khách quan tạo nên sự phát triển của xã hội loài người. Sức sản xuất
ngày càng phát triển đòi hỏi tập trung hóa tư liệu sản xuất. Các Mác nhận xét:
“Sự phát triển kinh tế xã hội, mức độ phát triển và tập trung dân cư, sự xuất hiện
máy móc nông nghiệp và phát minh sáng chế khác làm cho việc quốc hữu hóa
đất đai trở thành quy luật khách quan tất yếu. Tất cả mọi lý luận về sở hữu đều
bất lực trước biện pháp tất yếu này”.
2.1.1.2. Khái niệm về quyền sử dụng đất
Nhà nước là người đại diện cho nhân dân thực hiện quyền sở hữu toàn dân
về đất đai. Nhà nước có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt về đất đai theo
quy hoạch, kế hoạch và trên cơ sở những quy định của pháp luật. Thông qua Nhà
nước - cơ quan đại diện thực hiện quyền sở hữu, người dân được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất sử dụng. Điều này đã được Hiến pháp cũng như Luật Đất đai
hiện hành ghi nhận. Và vì vậy, trong Luật Đất đai năm 1993 đã xuất hiện khái
niệm “quyền sử dụng đất” và “người sử dụng đất”, hay nói cách khác là QSDĐ
của người sử dụng (Quốc hội nước CHXHCNVN, 1993).
Tại Điều 1, Luật Đất đai 1993: “.... Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh
tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi
chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài. Nhà nước còn
cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được
nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất”
(Quốc hội nước CHXHCNVN, 2005).
Như vậy, “Quyền sử dụng đất” là một khái niệm có tính sáng tạo đặc biệt
của các nhà luật pháp Việt Nam. Trong điều kiện đất đai thuộc quyền sở hữu toàn
dân và không thể phân chia thì là thế nào để người dân thực hiện được quyền của
mình? Để người dân có thể khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả, đáp ứng được
nhu cầu của sản xuất và đời sống mà lại không làm mất đi ý nghĩa tối cao của
tính toàn dân, không mất đi vai trò quản lý với tư cách đại diện chủ sở hữu của
Nhà nước? Khái niệm “quyền sử dụng đất” của “người sử dụng đất” chính là sự
sáng tạo pháp luật, giải quyết được mâu thuẫn nói trên và làm hài hòa được các
4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức
tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ
chức liên chính phủ;
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về
quốc tịch;
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
7
2.1.2. Quyền đất đai tại một số nước trên thế giới
2.1.2.1. Trung Quốc
Tại Điều 10 Hiến pháp 1982 của Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, đất đai ở
Trung Quốc thuộc sở hữu Nhà nước (đối với đất đô thị) hoặc sở hữu tập thể (đối
với đất thuộc khu vực nông thôn). Vì đất đai ở nông thôn cũng là đối tượng quản
lý của chính quyền địa phương và Trung ương, nên quyền sở hữu đối với toàn bộ
đất đai ở Trung Quốc đều “dưới sự làm chủ” của Nhà nước Trung Quốc. Mặc dù
không thừa nhận tư hữu đất đai nhưng Điều 2 của Hiến pháp được sửa đổi năm
1988, QSDĐ được phép chuyển nhượng tại Trung Quốc. Trong điều kiện này,
QSDĐ đã được tách rời khỏi quyền sở hữu đất đai.
Hiện nay QSDĐ ở Trung Quốc có thể chia làm hai loại: QSDĐ được “cấp” và
QSDĐ được “giao”. QSDĐ được "cấp" là loại QSDĐ truyền thống được áp dụng
cho các doanh nghiệp nhà nước. Nhà nước cấp đất cho các doanh nghiệp nhà nước
nhượng tương ứng.
Về giá cả: Thông thường, Nhà nước không can thiệp vào giá cả chuyển
nhượng. Không có quy định nào của pháp luật nhằm xác định giá chuyển nhượng
này, mà nó do bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thoả thuận. Tuy
nhiên, trong trường hợp giá cả chuyển nhượng “thấp một cách đáng nghi ngờ”,
chính quyền địa phương có thể có quyền ưu tiên mua QSDĐ trong trường hợp này.
Quy định này nhằm tránh những tiêu cực, gian dối trong chuyển nhượng QSDĐ.
- Cho thuê QSDĐ
Người sử dụng đất có thể cho thuê QSDĐ để nhận tiền cho thuê. Giao dịch
này phải được thực hiện thông qua hợp đồng. Hai bên trong giao dịch phải đến
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai để đăng ký việc cho thuê trong thời hạn 20
ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực. Nội dung chính của hợp đồng là bên thuê
phải sử dụng đất đúng theo thời hạn, điều kiện mà bên cho thuê đã cam kết trước
đây để có được QSDĐ.
- Thế chấp QSDĐ
Người sử dụng đất có thể thế chấp QSDĐ thông qua giấy chứng nhận
QSDĐ tại các tổ chức tín dụng ở địa phương để vay vốn. Giao dịch thế chấp phải
được thực hiện thông qua hợp đồng giữa người sử dụng đất và chủ thể cho vay.
Nếu đến hạn thanh toán mà người thế chấp không trả được nợ, bên cho vay có
thể phải đăng ký quyền sử dụng với tư cách là người sử dụng đất mới.
Đối với người sử dụng đất nước ngoài, việc thế chấp QSDĐ để vay vốn từ
các tổ chức tín dụng địa phương vẫn còn khó khăn, bởi họ thường được coi là
nguồn cấp vốn cho thị trường trong nước, chứ không phải là người đi vay tiền
của Trung Quốc (Lưu Quốc Thái, 2006).
2.1.2.2. Thái Lan
Tại Thái Lan hiện nay tồn tại 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu Nhà nước
và sở hữu tư nhân. Các chủ sở hữu, sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận về đất
9
buộc hoặc mua lại từ các chủ sở hữu. Khi bị thu hồi đất các chủ sở hữu được đền
bủ thỏa đáng. Bất kỳ cá nhân nào có yêu sách đối với đất bị thu hồi có thể phản
đối về việc đo đạc diện tích đất, số tiền đền bù, người được đền bù hoặc việc chia
tiền đền bù. Những phản đối này chỉ được đưa ra nếu như cá nhân đó đã khiếu
nại với Cơ quan quản lý đất đai khi được thẩm vấn và vụ việc sẽ được chuyển
sang Tòa án. Sau khi trả tiền đền bù, cơ quan tổ chức sẽ có được đất đai hợp pháp
cho dù còn có các phản đối (Chu Tuấn Tú, 2000).
2.1.2.4. Thụy Điển
Tại Thụy Điển, pháp luật đất đai về cơ bản là dựa trên việc sở hữu tư nhân
về đất đai và nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, sự giám sát chung của xã hội tồn
tại trên rất nhiều lĩnh vực, ví dụ như phát triển đất đai và bảo vệ môi trường. Hoạt
động giám sát là một hoạt động phổ biến trong tất cả các nền kinh tế thị trường
cho dù hệ thống pháp luật về chi tiết được hình thành khác nhau.
Hệ thống pháp luật về đất đai của Thụy Điển gồm có rất nhiều các đạo luật,
luật, pháp lệnh phục vụ cho các hoạt động đo đạc địa chính và quản lý đất đai.
Các hoạt động cụ thể như hoạt động địa chính, quy hoạch sử dụng đất, đăng ký
12
đất đai, bất động sản và việc xây dựng ngân hàng dữ liệu đất đai v.v. đều được
luật hoá. Dưới đây là một số điểm nổi bật của pháp luật, chính sách đất đai của
Thụy Điển:
- Việc đăng ký quyền sở hữu: Việc đăng ký quyền sở hữu khi thực hiện
chuyển nhượng đất đai: Toà án thực hiện đăng ký quyền sở hữu khi có các
chuyển nhượng đất đai. Người mua phải đăng ký quyền sở hữu của mình trong
vòng 3 tháng sau khi mua. Bên mua nộp hợp đồng chuyển nhượng để xin đăng
ký. Toà án sẽ xem xét, đối chiếu với Sổ đăng ký đất. Nếu xét thấy hợp pháp,
sẽ tiến hành đăng ký quyền sở hữu để người mua là chủ sở hữu mới. Các bản
sao của hợp đồng chuyển nhượng sẽ lưu tại toà án, bản gốc được trả lại cho