BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
BẢN ĐỒ DI TRUYỀNKHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
-
-
Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một loài
Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một loài
sinh vật, một cá thể, một NST hoặc một gen…
sinh vật, một cá thể, một NST hoặc một gen…
người ta thu được các dữ liệu di truyền bằng hình
người ta thu được các dữ liệu di truyền bằng hình
dạng: kích thước, màu sắc của NST hoặc bằng độ
dạng: kích thước, màu sắc của NST hoặc bằng độ
lớn, vị trí sắp xếp của gen, các nucleotid tạo nên
lớn, vị trí sắp xếp của gen, các nucleotid tạo nên
các loại bản đồ di truyền khác nhau.
các loại bản đồ di truyền khác nhau.
-
-
Tùy theo phương pháp nghiên cứu mà người ta
Tùy theo phương pháp nghiên cứu mà người ta
chia bản đồ di truyền thành nhiều loại khác nhau:
chia bản đồ di truyền thành nhiều loại khác nhau:
bản đồ di truyền liên kết, bản đồ di truyền tế bào,
bản đồ di truyền liên kết, bản đồ di truyền tế bào,
bản đồ vật lý, bản đồ trình tự gen.
Tới nay đã lập được bản đồ trình tự gen ở nhiều sinh vật
Tới nay đã lập được bản đồ trình tự gen ở nhiều sinh vật
(ở người, cây lúa…)
(ở người, cây lúa…)MỘT SỐ LOẠI BẢN ĐỒ CHỦ YẾU
MỘT SỐ LOẠI BẢN ĐỒ CHỦ YẾU
Hiện nay có nhiều loại bản đồ di truyền như:
Hiện nay có nhiều loại bản đồ di truyền như:
-
Bản đồ hình thái NST (bản đồ kiểu nhân: Karyotype map)
Bản đồ hình thái NST (bản đồ kiểu nhân: Karyotype map)
-
Bản đồ di truyền liên kết (Genetic map)
Bản đồ di truyền liên kết (Genetic map)
-
Bản đồ di truyền giao nạp (Conjugation map)
Bản đồ di truyền giao nạp (Conjugation map)
-
Bản đồ di truyền tế bào (Cytogenetic map)
Bản đồ di truyền tế bào (Cytogenetic map)
-
Bản đồ lai phóng xạ (Radiantion Hybrides map)
Bản đồ lai phóng xạ (Radiantion Hybrides map)
-
Bản đồ di truyền giới hạn (Restriction map)
Bản đồ di truyền giới hạn (Restriction map)
-
-
-
Sử dụng kỹ thuật cố định NST ở kỳ giữa của quá
Sử dụng kỹ thuật cố định NST ở kỳ giữa của quá
trình phân bào giảm phân, loại protein, nhuộm
trình phân bào giảm phân, loại protein, nhuộm
với thuốc nhuộm.
với thuốc nhuộm.
-
-
Quan sát dưới kính hiển vi, hình dạng NST được
Quan sát dưới kính hiển vi, hình dạng NST được
biểu hiện ở các vệt (band) màu đậm nhạt khác
biểu hiện ở các vệt (band) màu đậm nhạt khác
nhau trong cấu trúc NST.
nhau trong cấu trúc NST.
-
-
Tùy thuộc vào vị trí tâm động,hình thái NST có
Tùy thuộc vào vị trí tâm động,hình thái NST có
thể chia thành nhiều dạng khác nhau.
thể chia thành nhiều dạng khác nhau.PH NG PHÁP L P B N Đ NSTƯƠ Ậ Ả Ồ
PH NG PHÁP L P B N Đ NSTƯƠ Ậ Ả Ồ
Bản đồ NST có thể xây dựng trên một NST
Bản đồ NST có thể xây dựng trên một NST
hoặc toàn bộ NST.
Cố định NST và loại bỏ protein bằng
NaOH, sau đó nhuộm giemsa. Thu được các NST có các
NaOH, sau đó nhuộm giemsa. Thu được các NST có các
màu đậm nhạt khác nhau. Vùng đậm là vùng giàu A-T,
màu đậm nhạt khác nhau. Vùng đậm là vùng giàu A-T,
vùng nhạt là vùng giàu G-C.
vùng nhạt là vùng giàu G-C.
Nhuộm băng R:
Nhuộm băng R:
Cố định NST, gây biến tính DNA bằng
Cố định NST, gây biến tính DNA bằng
nhiệt sau đó nhuộm giemsa. Kết quả vùng đậm giàu G-
nhiệt sau đó nhuộm giemsa. Kết quả vùng đậm giàu G-
C, vùng nhạt giàu A-T.
C, vùng nhạt giàu A-T.
Nhuộm băng Q:
Nhuộm băng Q:
Nhuộm bằng quinacrin. Vùng đậm
Nhuộm bằng quinacrin. Vùng đậm
giàu A-T, vùng nhạt giàu G-C.
giàu A-T, vùng nhạt giàu G-C.
Nhuộm băng C:
Nhuộm băng C:
Biến tính DNA trên NST bằng Natri
Biến tính DNA trên NST bằng Natri
bão hòa, sau đó nhuộm giemsa. Băng sẫm là các vùng dị
bão hòa, sau đó nhuộm giemsa. Băng sẫm là các vùng dị
trên ruồi giấm.
Xây dựng dựa trên tần số tái tổ hợp giữa các locus gen
Xây dựng dựa trên tần số tái tổ hợp giữa các locus gen
trên cặp NST tương đồng.
trên cặp NST tương đồng.
Tần số tái tổ hợp giữa các locus gen là tần số trao đổi
Tần số tái tổ hợp giữa các locus gen là tần số trao đổi
chéo hoán vị gen, xảy ra giữa các locus gen của các cặp
chéo hoán vị gen, xảy ra giữa các locus gen của các cặp
NST tương đồng trong giảm phân.
NST tương đồng trong giảm phân.
Tần số tái tổ hợp được xác định bằng tỷ lệ các cá thể tổ
Tần số tái tổ hợp được xác định bằng tỷ lệ các cá thể tổ
hợp/tổng số các cá thể thu được trong quần thể đời con.
hợp/tổng số các cá thể thu được trong quần thể đời con.
Từ đó xác định được khoảng cách tương đối giữa các gen
Từ đó xác định được khoảng cách tương đối giữa các gen
trên NST, tính bằng đơn vị centimorgan (cM).
trên NST, tính bằng đơn vị centimorgan (cM).