Phát triển nông nghiệp bền vững ở một số nền kinh tế chuyển đổi Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Pdf 42

Header Page 1 of 145.

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN XUÂN KHOÁT

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở MỘT SỐ
NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI: BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 62.31.01.06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.

Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn An Hà
2. TS. Nguyễn Duy Lợi

Phản biện 1: PGS.TS. Trần Quang Lâm
Phản biện 2: PGS.TS. Doãn Kế Bôn

ngoài những nét đặc thù riêng có, còn có nhiều những điểm tương đồng với
Việt Nam, hơn nữa ở khía cạnh nào đó các nước trên còn là cường quốc về
nông nghiệp. Nghiên cứu và tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia này, để
rút ra bài học kinh nghiệm cho việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững
(PTNNBV) Việt Nam thời gian tới. Đó là lý do tác giả lựa chọn ba nước có
nền kinh tế chuyển đổi là Trung Quốc, Ba Lan và Nga để tập trung nghiên cứu.
Việt Nam, nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của khoảng 70 dân
số và của 57 lực lượng lao động, trong số đó hầu hết là nông dân. Khu vực
nông nghiệp và nông thôn đóng góp 20 thu nhập quốc nội (GDP). Sự PTNN
thời gian qua chưa bảo đảm cho tăng trưởng bền vững, hiệu quả kinh tế thấp, ô
nhiễm môi trường nặng nề, chưa đáp ứng được với nền kinh tế thị trường và
hội nhập quốc tế.
Sau 30 năm “Đổi mới”, Việt Nam bên cạnh những thành tựu đạt được vô
cùng to lớn thì thực tiễn cũng đang đặt ra rất nhiều thách thức cần phải được
giải quyết ngay không thể chậm chễ khi PTNNBV. Nhận thức được vấn đề
này, văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X (2006) đã khẳng định: “Hiện nay và
trong những năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn có tầm chiến
1
Footer Page 3 of 145.


Header Page 4 of 145.

lược đặc biệt quan trọng. Phải luôn luôn coi trọng đẩy mạnh công nghịêp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, hướng tới xây dựng một nền nông
nghiệp hàng hoá lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững”.
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp bền vững ở
một số nền kinh tế chuyển đổi: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, làm luận
án cho nghiên cứu của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án


Header Page 5 of 145.

- Xin ý kiến chuyên gia.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp kế thừa, khảo sát thực tiễn,...
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Về lý luận, đề tài đi sâu luận giải, bổ sung và hoàn thiện khái niệm
PTNNBV; phân tích và làm rõ nội dung PTNNBV ở Trung Quốc, Ba Lan, Nga
và Việt Nam trong trong quá trình chuyển đổi; từ đó rút ra một số bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam.
Về thực tiễn, qua nghiên cứu thực trạng, đề tài đã tổng kết những vấn đề
thực tiễn PTNNBV ở Trung Quốc, Ba Lan, Nga và Việt Nam làm tài liệu
nghiên cứu và học tập tại các trường đại học và những người quan tâm. Đồng
thời góp phần bổ sung những kinh nghiệm PTNNBV cho Việt Nam, làm tài
liệu tham khảo cho cá nhà hoạch định chính sách PTNN nói riêng và phát triển
kinh tế nói chung của Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa về mặt lý luận: Bằng cách tiếp cập hệ thống và logic, luận án đã trình
bày một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về PTNNBV.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Luận án đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho
PTNNBV Việt Nam từ thực tiễn kinh nghiệm ở các nước, đồng thời gợi mở,
đề xuất một số giải pháp áp dụng bài học kinh nghiệm cho PTNNBV Việt
Nam trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu của luận án là một tài liệu tham
khảo tin cậy cho các hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp,...
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì kết cấu luận
án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bề vững
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc, Ba

2.2. Lý luận chung về phát triển nông nghiệp bền vững
2.2.1. Một số khái niệm
2.2.1.1. Nông nghiệp (Agriculture)
2.2.1.2. Nông dân (Peasant)
2.2.1.3. Nông thôn (Country)
2.2.1.4. Phát triển nông nghiệp bền vững (Sustainable Agricultural
Development)
“PTNNBV là quá trình quản lý và duy trì sự thay đổi về tổ chức kỹ thuật
và thể chế cho sự phát triển bền vững nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày
càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vụ cả cho hiện tại và mai sau”.
2.2.2. Tổng quan lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững
4
Footer Page 6 of 145.


Header Page 7 of 145.

Theo FAO (1992) thì PTNNBV là quá trình quản lý và duy trì sự thay đổi
về tổ chức kỹ thuật và thể chế cho sự PTBV nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu
ngày càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vụ. Đây là quá trình sử
dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn đề xã hội
gắn với BVMT sinh thái trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của con người
trong hiện tại và tương lai và được xã hội chấp nhận. Nông nghiệp bền vững
không chỉ bảo vệ hệ sinh thái đã có trong tự nhiên mà còn đưa ra những định
hướng khôi phục và bảo tồn những hệ sinh thái đã suy kiệt.
Theo giáo sư Stephen R. Gliessman, nông nghiệp bền vững có nghĩa là
“Một hệ thống có liên quan và tác động tới quá trình sản xuất lương thực thực
phẩm, nuôi trồng làm cân bằng tính ổn định của môi trường, tính phù hợp xã
hội, và tính khả thi về kinh tế giữa các nhân tố, cả về chiều rộng lẫn chiều dài
(tức là nhiều đối tượng cùng tham gia và nhiều thế hệ cùng tham gia)”. Rộng

động nông thôn, các điều kiện trong SXNN nông thôn.
- Môi trường được gìn giữ, bảo vệ, tăng năng lực sản xuất, sử dung nguồn
lực, khai thác tài nguyên hướng đến BVMT, không tác động xấu đến môi
trường.
Yêu cầu:
(i) PTNNBV gắn với sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường
(ii) PTNNBV gắn với nâng cao giá trị, chất lượng và an toàn thực phẩm
(iii) PTNNBV gắn với KHCN, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao
động
(iv) PTNNBV gắn với đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội, môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu
(v) PTNNBV gắn với liên kết vùng, với sản phẩm có thế mạnh của từng
vùng và hội nhập quốc tế
2.2.3.2. Ý nghĩa và tác động của PTNNBV
Ý nghĩa của PTNNBV:
- Đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp; cung ứng
hàng hóa cho xuất khẩu; sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
- Giải quyết, nâng cao đời sống của người nông dân; xóa đói giảm nghèo
và rút ngắn khoảng cách giữa các nhóm dân cư trong xã hội.
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, không làm tổn hại hệ sinh
thái và môi trường, giúp cho quá trình phát triển được lâu dài.
Tác động của PTNNBV:
(i) Tạo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm ổn định lâu dài cho nhu
cầu xã hội
(ii) Đảm bảo an toàn, ổn định cho phát triển của nền kinh tế
(iii) Giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
(iv) Tạo và giữ ổn định việc làm cho lao động nông nghiệp, góp phần xóa
đói giảm nghèo một cách bền vững
(v) Giúp người dân và cộng đồng có thu nhập ổn định
2.2.3.3. Đặc trưng của PTNNBV

nông nghiệp bền vững

`

Khía cạnh kinh tế:

Khía cạnh xã hội:

Khía

Tăng

GDP

Việc làm, thu nhập;

trường: Sử dụng nước,

nông nghiệp; sử dụng

cơ cấu lao động; hạ

phân bón, thuốc bảo vệ

hiệu quả các nguồn

tầng; giảm nghèo;

thực vật; chất thải


1. Điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu
2. An ninh lương thực
3. Khoa học kỹ thuật, công nghệ
4. Nhân tố đô thị hóa
5. Phân bón, chất bảo quản
6. Nhân tố thị trường và hội nhập quốc tế
7. Nhân tố con người và vấn đề di dân
8. Cơ chế, chính sách của nhà nước và sự liên kết các đối tượng
2.2.5. Điều kiện để phát triển nông nghiệp bền vững
2.2.5.1. Về kinh tế
2.2.5.2. Về xã hội
2.2.5.3. Về môi trường
Kết luận chương 2.

CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TRUNG
QUỐC, BA LAN VÀ NGA TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NỀN
KINH TẾ
3.1. Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc trong quá
trình chuyển đổi
3.1.1. Các chính sách chuyển đổi và cải cách, thúc đẩy phát triển nông
nghiệp bền vững ở Trung Quốc
3.1.1.1. Cải cách, thay đổi sở hữu trong nông nghiệp
8
Footer Page 10 of 145.


Header Page 11 of 145.

Khác với Ba Lan và Nga, cải cách mở cửa (chuyển đổi nền kinh tế) của

thị trường vốn, gần đây Trung Quốc đã thành lập các tổ chức tín dụng (HTX
tín dụng nông thôn, tiết kiệm bưu điện,…) và thực hiện cơ chế tăng khoản vay
cho nông nghiệp. Đặc biệt, Ngân hàng Phát triển Nông thôn được chỉ thị nới
9
Footer Page 11 of 145.


Header Page 12 of 145.

rộng lĩnh vực hỗ trợ nông nghiệp và tăng tín dụng dài hạn cho xây dựng cơ sở
hạ tầng ở nông thôn. Động thái này được xem là bước đột phá trong dịch vụ tài
chính tại nông thôn Trung Quốc.
3.1.1.3. Chính sách đất đai ở nông thôn thích ứng với cơ chế thị trường, cải
cách chế độ trưng thu đất, phân phối giá trị gia tăng của đất
Chính sách đất đai của Trung Quốc cho phép người nông dân được canh
tác trên mảnh đất của họ, ruộng đất trở thành tài sản lưu động, nhờ đó đất đai
mới có giá trị cụ thể và nông dân mới có điều kiện tiếp cận với các phương
thức phát triển khác. Trung Quốc cho phép chuyển quyền sở hữu ruộng đất,
cho phép chuyển nhượng theo phương châm “li điền bất li hương”. Việc lấy
đất nông nghiệp có thể thực hiện theo hình thức đất đổi đất, do chính quyền địa
phương thực hiện trong quy hoạch, tùy thuộc vào chất lượng, vị trí đất. Đồng
thời, nước này cũng đang nghiên cứu để nông dân có thể dùng đất canh tác thế
chấp ngân hàng để vay vốn sản xuất, nhờ đó đã đa dạng các ngành nghề, thúc
đẩy nông thôn phát triển và tăng thu nhập cho người dân.
3.1.1.4. Chính sách ứng dụng kỹ thuật, KHCN
Đối mặt với việc giảm đất canh tác, dân số tăng và tăng trưởng kinh tế
nóng đi kèm với tàn phá môi trường. Chỉ có tiến bộ của khoa học và công nghệ
mới có thể giải quyết được các mâu thuẫn này và giúp nông nghiệp có thể phát
triển bền vững. Trung Quốc rất chú trọng kiện toàn hệ thống cơ quan phổ biến
khoa học nông nghiệp theo các cấp chính quyền huyện, xã, thôn. Trong quá

nghề hóa, tổ chức hóa và xã hội hóa. Với mô hình mới, nhất thiết phải hoàn
thiện chế độ kinh doanh cơ bản ở nông thôn, phải ổn định mối quan hệ hợp
đồng đất đai. Tiếp theo, phải bồi dưỡng các chủ thể kinh doanh nông nghiệp
mô hình mới, vì đó là căn bản của hệ thống kinh doanh nông nghiệp mô hình
mới, là nhiệm vụ cấp bách đẩy nhanh tốc độ hiện đại hóa nông nghiệp.
3.2.1.8. Chính sách môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu
Trung Quốc gần đây đã đưa ra một số biện pháp đối phó tạm thời và cấp
bách để giảm ô nhiễm. Tuy nhiên, Trung Quốc cần phải đưa ra được các chiến
lược lâu dài và có hiệu quả cho việc PTBV và tiến hành các giải pháp một
cách khẩn trương và quyết liệt hơn nữa.
Ngoài ra còn có các chính sách trợ cấp của nhà nước thông qua thuế hoặc
trực tiếp, chính sách bảo hiểm trong nông nghiệp, hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu
triển khai, phát triển hạ tầng, miễn, giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp,…
3.1.2. Thành tích đạt được về phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung
Quốc
3.1.2.1. Về kinh tế
Năng lực sản xuất tổng hợp ngành nông nghiệp được nâng cao, sản lượng
lương thực liên tục tăng, cơ cấu nông nghiệp có những bước tiến mới, thu nhập
của người nông dân được cải thiện.

11
Footer Page 13 of 145.


Header Page 14 of 145.

Bảng 3.1: Sản lượng lương thực của Trung Quốc năm 2006 - 2015
Năm
2006

4,5
3,2
2,1
1,1
2,4

3.1.2.2. Về xã hội
Từ năm 2006 - 2015, thu nhập bình quân đầu người của cư dân nông thôn
liên tục tăng. Riêng năm 2012, thu nhập thuần bình quân đầu người của cư dân
nông thôn đạt 7917 Nhân dân tệ (NDT), so với năm 2011 tăng 13,5 . Năm
2015 là 11.422 NDT, tăng 8,9 so với năm 2014.
Nông dân Trung Quốc đã cơ bản thoát nghèo. Từ năm 1978 - 2012, người
nghèo ở nông thôn từ 250 triệu người giảm còn khoảng 98,99 triệu người, và
đến năm 2015 còn 55,75 triệu người nghèo.
Về vấn đề bình đẳng giới tuy đã có sự cải thiện, nhưng vấn đề này vẫn
còn là một trong những vấn đề nghiêm trọng ở Trung Quốc, đặc biệt trong vấn
đề sinh đẻ, cơ hội việc làm, chăm sóc sức khỏe, y tế, …
3.1.2.3. Về môi trường
Diện tích đất nông nghiệp của Trung Quốc ngày càng bị thu hẹp, hiện
nay, còn khoảng 1,5 mẫu trên bình quân đầu người, chỉ bằng khoảng 40 mức
bình quân trên thế giới.
Ngoài ra, đất màu mỡ bị xói mòn, trung bình mỗi năm diện tích đất canh
tác của Trung Quốc bị sụt giảm khoảng 1 triệu mẫu. Do đó, vấn đề cải tạo đất,
khai khẩn lại đất đai bị thiên tai phá hoại và đảm bảo chất lượng đất canh tác
cần được chú trọng hơn.
12
Footer Page 14 of 145.


Header Page 15 of 145.

3.2.1.1. Cải cách, thay đổi sở hữu trong nông nghiệp
Cải cách sở hữu đóng vai trò trung tâm trong các cải cách cơ cấu cũng
như cải cách thị trường ở Ba Lan. Cải cách sở hữu trong nông nghiệp chủ yếu
tiến hành thông qua tư nhân hoá và tái cấu trúc các nông trường quốc doanh,
nông trang tập thể (HTX nông nghiệp) thuộc sở hữu nhà nước đã tồn tài từ
13
Footer Page 15 of 145.


Header Page 16 of 145.

trước, nhằm tạo ra những chủ thể mới, tạo động cơ khuyến khích người lao
động làm việc trên đất đai do họ được quyền làm chủ. Do điều kiện đặc thù,
phần lớn đất nông nghiệp ở Ba Lan vẫn thuộc sở hữu tư nhân, nên Ba Lan đã
thực hiện bán trực tiếp đất đai thuộc sở hữu nhà nước cho tư nhân. Các trang
trại nhà nước hầu như được chuyển đổi sang hình thức công ty liên doanh hoặc
thuê đất từ sở hữu nhà nước.
3.2.1.2. Hình thành và phát triển thị trường nông nghiệp
Để hình thành và phát triển thị trường này, Chính phủ Ba Lan đã thành lập
ra các quỹ hỗ trợ tín dụng cho nông nghiệp, cải cách mạnh mẽ hệ thống ngân
hàng, bao gồm cơ cấu lại và tư nhân hoá các ngân hàng thuộc sở hữu của nhà
nước, khuyến khích thành lập các ngân hàng mới, từng bước hình thành thị
trường tín dụng tư nhân phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
3.2.1.3. Các chính sách, chương trình về an ninh lương thực
Các chính sách và chương trình chiến lược: “Kế hoạch Chiến lược quốc
gia 2007 - 2013”, “Chương trình Phát triển nông thôn 2007 - 2013”, “Kế
hoạch Phát triển nông thôn cho giai đoạn 2004 - 2006”, “Chương trình tái cơ
cấu và hiện đại hóa lĩnh vực thực phẩm và phát triển nông thôn 2004 - 2006”,
“Kế hoạch Phát triển nông thôn giai đoạn 2004 - 2006”,… Qua đó thực hiện
các mục tiêu liên quan đến PTNNBV và cải thiện khả năng cạnh tranh của

nước đã giảm xuống, từ mức chiếm 87 - 97 sản xuất công nghiệp, và đóng
góp 80 GDP trong thời kỳ kinh tế tập trung kế hoạch hóa thì nay tỷ lệ sở hữu
và đóng góp của các các doanh nghiệp tư nhân đã đạt mức 75 - 80 GDP, gần
tới mức của các nước EU; đã tạo ra được những lực lượng thị trường năng
động, cải thiện tình trạng thất nghiệp cũng như khả năng cạnh tranh của nền
kinh tế.
3.2.2. Thành tích đạt được về phát triển nông nghiệp bền vững ở Ba Lan
3.2.2.1. Về kinh tế
Tuy đất trồng trọt không có chất lượng tốt nhưng Ba Lan vẫn là một trong
những nhà sản xuất lớn nhất về các sản phẩm nông nghiệp ở Châu Âu và thế
giới. Châu Âu, 37,6 lúa mạch đen đến từ Ba Lan, đứng ở vị trí thứ hai và
chiếm vị trí thứ ba ở mức độ toàn cầu. Với 19 sản lượng khoai tây, Ba Lan
đứng đầu trong EU và 11,3 ở vị trí thứ ba về sản xuất thịt lợn. Ba Lan cũng
giữ một trong những vị trí đầu bảng trong việc sản xuất trái cây có màu đỏ
(dâu tây, mâm xôi và nho), cũng như các loại rau như hành tây, bắp cải và súp
lơ. Từ năm 2000 đến năm 2007, SXNN đã tăng hơn 46%.
Việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đã cải thiện tích cực
hiệu quả kinh tế nông nghiệp ở Ba Lan.
3.2.2.2. Về xã hội
Về thu nhập, trước khi gia nhập EU, nông dân Ba Lan tụt hậu so với các
nước trong EU khác. Tuy nhiên, chỉ một năm sau khi gia nhập, thu nhập nông
nghiệp ở Ba Lan đã tăng 74 , tăng thu nhập bình quân hàng năm là hơn
53,8% so với các nước thành viên mới. Và từ 2006 - 2007 đã tăng 13,7 trong
thu nhập bình quân nông nghiệp thực tế của người lao động ở Ba Lan, mức
15
Footer Page 17 of 145.


Header Page 18 of 145.


các tổ chức hiện có và tạo việc làm thông qua phát triển nông thôn; Thứ hai,
những thay đổi trên làm cơ sở để tăng khả năng cạnh tranh của ngành nông
nghiệp và nâng cao vai trò của khu vực tư nhân; Thứ ba, tiếp tục thúc đẩy phát
triển nông thôn, nhưng sử dụng thêm các nguồn lực tái phân bổ từ các hoạt
động can thiệp vào thị trường để tăng cường và nâng cao hiệu quả của chính
sách nông nghiệp Ba Lan vẫn là những chủ đề tiếp tục được bàn luận.
3.3. Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Nga trong quá trình
chuyển đổi
3.3.1. Các chính sách chuyển đổi và cải cách, thúc đẩy phát triển nông
nghiệp bền vững ở Nga
3.3.1.1. Cải cách, thay đổi sở hữu trong nông nghiệp
Mục tiêu cải cách, thay đổi sở hữu trong nông nghiệp ở Nga nhằm tạo lập
những chủ thể mới, tạo lập mối quan hệ sản xuất - thị trường, nâng cao hiệu
quả sản xuất thông qua cạnh tranh. Quá trình này chủ yếu được thực hiện
thông qua tư nhân hoá đất đai và cải tổ các trang trại tập thể. Tuy nhiên tư
nhân hóa đất đai ở Nga vẫn chưa triệt để, trong những loại hình chuyển đổi sở
hữu, nước Nga chọn loại hình chia đất đai theo các cổ phần đất có điều kiện,
phân phối theo nhân công và người ăn lương của một xí nghiệp nông nghiệp
và cho những người chủ đất quyền được độc lập quy định việc sử dụng đất.
3.3.1.2. Hình thành và phát triển thị trường nông nghiệp
Thị trường vốn và tín dụng cho nông nghiệp cũng rất kém phát triển,
trong bối cảnh đó Nga thực hiện chế độ tín dụng có trợ cấp và đang phát triển
hệ thống HTX tín dụng.
Với thị trường đất đai, xuất hiện các chủ sở hữu đất đai với quy mô đồn
điền bành trướng trong nông nghiệp là tín hiệu đáng lo ngại do yếu tố đầu cơ.
3.3.1.3. Cung cấp các điều kiện cho sự phát triển và đa dạng hóa kinh tế nông
thôn
3.3.1.4. Cải thiện chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn, tăng cường tiếp
cận của người dân nông thôn với các dịch vụ trong các lĩnh vực xã hội
3.3.1.5. Tăng cường tiếp cận của người dân nông thôn để phát triển nguồn lực

trong năm 2013 là hơn 40 tổng số hộ nghèo trong cả nước.
18
Footer Page 20 of 145.


Header Page 21 of 145.

3.3.2.3. Về môi trường
3.3.3. Một số vấn đề tồn tại về phát triển nông nghiệp bền vững ở Nga
Chuyển đổi mô hình sang PTNNBV của Nga gặp phải không ít khó khăn
thách thức khi chưa có chiến lược liên ngành toàn diện cho PTNN, nông thôn.
Các giải pháp cho phát triển nông thôn được trải ra trong chương trình Liên
bang khác nhau mà chưa có sự phối hợp tốt giữa các bộ và các cơ quan chịu
trách nhiệm thực hiện. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng xã hội là không đủ, tỷ lệ tăng
trưởng còn thấp. So với các nước phát triển, hỗ trợ của chính phủ Nga dành
cho nông nghiệp là thấp hơn nhiều, đó là một trong những yếu tố làm năng
suất của nông nghiệp thấp, hạn chế khả năng hiện đại hóa và phát triển sáng
tạo của các ngành công nghiệp. Phát triển cơ sở hạ tầng của khu vực nông
thôn, đặc biệt là mạng lưới đường bộ và các phương tiện truyền thông hiện đại
được triển khai chậm. Cuộc sống ở vùng nông thôn không hấp dẫn đối với
những người trẻ tuổi, tình trạng di dân từ nông thôn đến các khu vực đô thị là
một trở ngại rõ rệt cho sự hình thành của các cơ sở nguồn nhân lực của sự phát
triển nông thôn.
3.4. Đánh giá về phát triển nông nghiệp bền vững trong quá trình chuyển
đổi, một số vấn đề đặt ra đối với Trung Quốc, Ba Lan và Nga
3.4.1. Đánh giá về phát triển nông nghiệp bền vững trong quá trình chuyển
đổi đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường của Trung Quốc, Ba
Lan và Nga
3.4.2. Một số vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay
Kết luận chương 3.

xuất, kinh doanh
20
Footer Page 22 of 145.


Header Page 23 of 145.

2. Chính sách nông nghiệp được ban hành kịp thời, đúng đắn
3. Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ của kỹ thuật, KHCN hiện đại
4. Quản lý của nhà nước trong hoạt động PTNNBV
4.1.3. Một số tồn tại và nguyên nhân
4.1.3.1. Một số tồn tại
1. Nông nghiệp tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, kém bền vững và
sức cạnh tranh thấp, khả năng đầu tư mở rộng của nông dân còn yếu
2. Nhiều nguồn lực trong nông nghiệp chưa được khai thác triệt để
3. PTNN hiệu quả thấp, chưa chú trọng gia tăng giá trị, an toàn thực phẩm
đáng báo động
4. Qui mô SXNN phổ biến vẫn là nhỏ, phân tán, thiếu qui hoạch, mô hình
chưa rõ ràng, quá trình chuyến dịch cơ cấu diễn ra chậm
5. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn còn thấp, số hộ
nghèo còn cao, chênh lệch giàu nghèo còn lớn
6. Tài nguyên bị khai thác quá mức, suy thoái và ô nhiễm môi trường có
nguy cơ tăng cao
7. Suy thoái kinh tế thế giới dẫn đến nhu cầu thị trường giảm, PTNN đối
mặt với khó khăn
4.1.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế
Nguyên nhân chủ quan:
1. Nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn
chưa đầy đủ
2. Chất lượng của chính sách chưa cao, chưa đủ mạnh, chưa đồng bộ, triển

Thứ sáu, hoàn thiện thể chế, chính sách đáp ứng yêu cầu phát triển và hội
nhập.
Thứ bảy, chú trọng phát triển, ứng dụng KHCN, máy móc và tiến bộ kỹ
thuật, tạo bước đột phá cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả bền vững nông nghiệp, là nền tảng giúp thích ứng và ứng
phó với BĐKH.
Thứ tám, vai trò của Nhà nước là vô cùng quan trọng.
4.2.2. Một số gợi mở các giải pháp áp dụng bài học kinh nghiệm phát triển
nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
4.2.2.1. Việt Nam và mô hình phát triển nông nghiệp bền vững
4.2.2.2. Một số gợi mở các giải pháp áp dụng bài học kinh nghiệm cho phát
triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
1. Tăng cường bảo đảm an ninh lương thực, thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu và
thực hiện tái cấu trúc nông nghiệp
2. Cải thiện môi trường thuận lợi hơn cho PTNNBV
3. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để PTNNBV
4. Tăng cường đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng KHCN, đào tạo phát triển
nguồn nhân lực nông nghiệp
5. Kiện toàn hệ thống dịch vụ nông nghiệp
22
Footer Page 24 of 145.


Header Page 25 of 145.

6. Phát triển thị trường
7. Khẳng định vai trò của Nhà nước trong PTNNBV
Kết luận chương 4.

KẾT LUẬN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status