BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
=== ===
NGUYỄN HỒNG NGA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC
TRONG CÁC TRƯỜNG THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN GIA LÂM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số chuyên ngành: 60.14.05
Người hướng dấn khoa học: PGS-TS ĐẶNG DANH ÁNH
HÀ NỘI- 2012
LỜI CẢM ƠN
*********
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác
giả đã nhận được sự giúp đỡ, động viên quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân.
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ long biết ơn đối với quý Thầy, Cô trường Đại học
Sư phạm Hà Nội; quý Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đã trực tiếp giảng dạy,
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS
Đặng Danh Ánh- người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ chuyên viên
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Lâm đã tạo điều kiện để tác giả được theo
học lớp cao học quản lý và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình; xin chân
1.3.2. Trường THCS..............................................................................................
1.3.3. Ứng dung CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT vào DH trong các
trường THCS.........................................................................................................
1.4. Kết luận chương 1.........................................................................................
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY
HỌC TRONG TRƯỜNG THCS HUYỆN GIA LÂM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI......
2.1. Vaì nét về đặc điểm, tình hình chung của các trường THCS huyện Gia
Lâm- Thành phố Hà Nội......................................................................................
2.1.1. Thuận lợi:....................................................................................................
2.1.2. Khó khăn:....................................................................................................
2.1.3. Đánh giá chung về tình hình đổi mới PPDH trong các trường THCS
huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội.....................................................................
2.2. Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường
THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội.......................................................
2.2.1. Thực trạng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT của các trường THCS
huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội.....................................................................
2.2.2. Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CBQL và GV huyện Gia LâmThành phố Hà Nội.................................................................................................
3
2.2.3. Thực trạng nhận thức về CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học của
cán bộ phòng giáo dục, CBQL và GV các trường THCS....................................
2.2.4. Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường
THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội.........................................................
2,3, Thực trạng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong trường
THCS của Phòng GD&ĐT huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội..............................
2.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học...................
3.4.2. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm các biện pháp chỉ
đạo, tổ chức thực hiện...........................................................................................
3.4.3. . Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp công
tác kiểm tra.............................................................................................................
3.4.4. . Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp đánh
giá chung và điều chỉnh........................................................................................
3.4.5. . Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp thi đua,
khen thưởng và nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về ứng
dụng CNTT vào dạy học........................................................................................
3.5. Kết luận chương 3.........................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................
1. Kết luận.............................................................................................................
2. Khuyến nghị......................................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................
5
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. CBQL:
Cán bộ quản lý
2. GV:
Giáo viên
3. HS:
Học sinh
Giáo dục
12. QLGD:
Quản lý giáo dục
13. GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
14. TP:
Thành phố
15. HN:
Hà Nội
16. NXB:
Nhà xuất bản
17. THCN:
Trung học chuyên nghiệp
18. THPT:
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
6
Phụ lục
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1. Các bảng trong luận văn:
Số
bảng
Bảng
2.1
Bảng
2.2
Bảng
2.3
Bảng
2.4
Bảng
2.5
Bảng
2.6
Bảng
2.7
Bảng
2.8
Bảng
2.9
Bảng
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
chỉ đạo, tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
kiểm tra ứng dụng CNTT vào dạy học
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đánh giá chung và điều chỉnh ứng dụng CNTT vào dạy học
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Bảng
thi đua khen thưởng và nâng cao nhận thức về việc ứng dụng CNTT
3.5
vào dạy học.
2. Các biểu đồ, sơ đồ:
7
Trang
Số biểu đồ,
sơ đồ
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
Biểu đồ 2.6
Biểu đồ 2.7
Biểu đồ 2.8
Ý kiến cán bộ quản lý các trường THCS về thực trạng công tác
tổ chức, chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của
Phòng GD&ĐT
Ý kiến cán bộ giáo viên các trường THCS về thực trạng công tác
tổ chức, chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của
Phòng GD&ĐT
Ý kiến cán bộ PGD về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá
hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng GD&ĐT
Ý kiến cán bộ quản lý các trường về thực trạng công tác kiểm
tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng
GD&ĐT
Ý kiến cán bộ giáo viên các trường về thực trạng công tác kiểm
tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng
GD&ĐT
Ý kiến cán bộ PGD về các biện pháp nâng cao nhận thức của đội
ngũ và thi đua khen thưởng của Phòng GD&ĐT
Ý kiến cán bộ quản lý các trường về các biện pháp nâng cao
nhận thức của đội ngũ và thi đua khen thưởng của Phòng
GD&ĐT
Ý kiến cán bộ giáo viên các trường về các biện pháp nâng cao
nhận thức của đội ngũ và thi đua khen thưởng của Phòng
GD&ĐT
Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
vào dạy học
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
8
nhau. Sự thành công hay hạn chế trong ứng dụng CNTT phụ thuộc vào rất nhiều
nguyên nhân, trong đó có phần hết sức quan trọng là công tác quản lý, bởi công tác
quản lý có vai trò quyết định tới việc tạo ra các điều kiện và môi trường (cơ sở vật
chất, con người, môi trường, mạng máy tính, ...)- những điều kiện thuận lợi hay không
thuận lợi cho việc ứng dụng thành công CNTT vào thực tiễn.
Trong những năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nói
chung, việc ứng dụng CNTT vào dạy học (DH) nói riêng đã được Bộ GD&ĐT quan
tâm trên nhiều mặt từ tổ chức đào tạo kiến thức CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý
(CBQL), giáo viên (GV), dạy tin học cho học sinh (HS), sinh viên (SV), đến các ứng
___________________
*
Nền kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển mới của xã hội loài người, từ dựa vào vật chất sang dựa
vào chất xám.
dụng trong từng lĩnh vực của GD&ĐT như: ứng dụng CNTT trong quản lý, xây dựng
hệ thống thông tin GD&ĐT, ứng dụng CNTT vào dạy học, ... Thực hiện sự chỉ đạo của
Sở GD&ĐT Hà Nội, trong những năm qua, Phòng GD&ĐT Gia Lâm đã có nhiều cố
9
gắng quản lý, chỉ đạo các trường đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáo
dục, trong đó có ứng dụng CNTT đã được quan tâm: hiện nay các trường trung học cơ
sở (THCS) trong huyện đã được trang bị phòng máy tính; đã nối mạng Internet với
đường truyền ADSL; các thiết bị nghe nhìn, máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể đã
được đầu tư. Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT và sử dụng các thiết bị kỹ thuật vào dạy
học còn rất hạn chế. Cụ thể là:
- Việc sử dụng máy tính, các thiết bị nghe nhìn vào dạy học hầu như mới chỉ ở
mức độ thấp, chủ yếu trong giảng dạy, ở các giờ dạy chuyên đề, các giờ thi giáo viên
Công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS của
Phòng GD&ĐT huyện Gia Lâm
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường
THCS của Phòng GD&ĐT huyện Gia Lâm
4. Giả thuyết khoa học.
Hiện nay, việc tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung, trong các
trường THCS huyện Gia Lâm nói riêng đang gặp nhiều khó khăn, yếu kém. Nếu tìm
được những biện pháp mới thích hợp, khắc phục được những bức xúc nổi cộm đang
tồn tại trong thực thực tiễn, thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục trong các nhà
trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
5.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học
trong các trường THCS và biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT Gia Lâm.
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT nhằm tăng cường ứng
dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS huyện Gia Lâm.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các
trường THCS của Phòng GD&ĐT Gia Lâm giai đoạn 2004-2007.
- Các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường
THCS của Phòng GD&ĐT Gia Lâm 2008-2010.
7. Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa... các tài liệu, các văn bản có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu như: sách, tài liệu về giáo dục (GD), về quản lý giáo dục (QLGD),
về CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương, đường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng,
pháp luật của nhà nước, các văn bản của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Hà Nội về
Trên thế giới, các nước phát triển sớm chú trọng tới việc ứng dụng CNTT, họ có
những chương trình quốc gia về CNTT, nhằm ứng dụng CNTT vào mọi mặt của đời
sống kinh tế- xã hội trong đó có GD&ĐT. Có thể nói những thành tựu phát triển kinh
tế xã hội đạt được trong mấy thập kỷ gần đây của các nước phát triển có phần đóng
góp hết sức quan trọng của những chương trình quốc gia này. Có thể kể tới một số
quốc gia điển hình [14, 24-37]:
Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de Cancul đề
xuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (De Gaulles).
Nhật Bản: “Kế hoạch về một xã hội thông tin- mục tiêu quốc gia tới năm 2000”
đã được công bố vào năm 1972.
Philippin: Kế hoạch công nghệ thông tin quốc gia (NTTP) của Philippin công bố
năm 1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc phát triển
kinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90.
Singapo: Năm 1981, Singapo thông qua một đạo luật về tin học hóa quốc gia,
quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chíh và
hoạt động của chính phủ. Hai là, phối hợp giáo dục và đào tạo tin học. Ba là, phát triển
và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo. Một Ủy ban máy tính quốc gia
(NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó.
Đài Loan: Năm 1980, chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố và “Kế
hoạch 10 năm phát triển công nghiệp CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ
chức của CNTT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triển
CNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới.
Hàn Quốc xác định: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học hóa ở
Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000.
1.1.2. Trong nước:
Ở Việt Nam, nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với sự phát
triển KTXH, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước
ta đã có những chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng
và phát triển CNTT.
Với Giáo dục và Đào tạo, Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT đã đề ra nhiều nhiệm vụ
Sơ lược về tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào GD&ĐT:
Vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục ở Việt Nam hiện nay là mối quan tâm
của nhiều tổ chức, cá nhân; trên rất nhiều mảng khác nhau. Chẳng hạn như:
- Các công ty Schoolnet, Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC), Công ty
điện tử công nghiệp Hà Nội (CDC), Công ty phần mềm Hoàng Anh, v.v... rất quan tâm
ứng dụng CNTT vào như: quản lý tài chính, quản lý học sinh, quản lý thi, quản lý thư
viện, xếp thời khóa biểu, ... việc cập nhật dữ liệu học sinh, sinh viên và thông tin tới
gia đình để phối hợp quản lý, giáo dục học sinh v.v... qua mạng Internet đã được nhiều
nhà trường quan tâm thực hiện.
- Việc xây dựng hệ thống thông tin trong giáo dục được Bộ Giáo dục và các cơ
quan quản lý giáo dục địa phương rất quan tâm, nhiều phần mềm quản lý thông tin có
hiệu quả đã được đưa vào sử dụng và ngày càng hoàn thiện như phần mềm EMIS,
PMIS,... Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở, nhiều Phòng GD&ĐT, các viện nghiên cứu,
các trường đại học, cao đẳng, THCN, dạy nghề và nhiều trường phổ thông rất quan tâm
với việc xây dựng và tổ chức hoạt động rất hiệu quả của các Website. Website của các
đơn vị: Bộ GD&ĐT ( Cổng thông tin điện tử của Bộ
( Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục- SREM
( ... là những Website rất bổ ích cho những người quan tâm,
cho các nhà giáo, đặc biệt là các nhà quản lý giáo dục.
14
Đặc biệt là hiện nay có rất nhiều nghiên cứu, rất nhiều sản phẩm phần mềm, rất
nhiều Website đã có đóng góp rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học.
Sơ lược về tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học:
Nói đến việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không thể không nói tới
việc ứng dụng CNTT. Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là mối quan tâm hàng đầu
của rất nhiều tổ chức, cá nhân, các nhà giáo, nhà nghiên cứu, các công ty phần mềm,...
Họ coi đưa tin học như là một phương tiện thậm chí như là một môi trường giáo dục
trên các CD riêng lẻ và chạy độc lập trên các máy PC như: Học Toán 1, 2, 3, 4, 5;
Cùng học Toán 1, 2, 3, 4, 5; Color Math; Em tập tô màu; Bút chì thông minh; Thiên
15
nhiên xung quanh em; Vòng quanh thế giới; Lập trình Pascal; Di sản thế giới; iQB Cat;
iTester Pro; Tủ sách Tin học Nhà trường; Math Test One; Math Test Pro; ...
- Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim- Website với việc
xây dựng kho tư liệu dạy học điện tử rất phong phú với sự đóng góp của đông đảo đội
ngũ giáo viên trên cả nước- Đây là một địa chỉ rất hữu ích cho đội ngũ giáo viên, đặc
biệt là giáo viên phổ thông trong việc khai thác tư liệu để ứng dụng CNTT vào dạy
học.
Có thể kể ra rất nhiều Công ty, nhiều cá nhân có các nghiên cứu thiết kế các sản
phẩm và xây dựng các Website đóng góp rất lớn vào việc ứng dụng CNTT vào giáo
dục nói riêng, dạy học nói chung: Phân viện công nghệ thông tin tại TP. Hồ Chí Minh
với website hỗ trợ học tập và đào tạo từ xa ( Trung
tâm tư vấn giáo dục và bổ trợ kiến thức phổ thông- Hội khuyến học Việt Nam với
website Nguyễn Duy Phi và Bùi Minh Mẫn- hai sáng lập viên của
website ôn thi miễn phí trực tuyến có kho tư liệu bài tập rất phong phú
( ;...
Đặc biệt gần đây xuất hiện một hình thức dạy học mới rất độc đáo bước đầu đã
được các nhà giáo quan tâm nghiên cứu và tổ chức rất hiệu quả, đó là xây dựng blog
hỗ trợ dạy học; Thầy giáo Nguyễn Văn Phương, giáo viên Lý- Trường THPT Nguyễn
Thị Minh Khai, quận 3, TPHCM xây dựng blog “Mái trường và chúng ta”, địa chỉ:
Nguyễn Minh Tú với Webblog dạy học:
... Việc lập một blog dạy học đối với
mỗi giáo viên là hoàn toàn có thể thực hiện bởi sự đơn giản trong việc tạo ra các trang
weblog hiện nay.
Trong lĩnh vực xuất bản, ngoài những sách tin học có liên quan tới việc tiếp thu
vực CNTT quan tâm. Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lý việc ứng dụng CNTT
trong dạy học thì còn rất hạn chế.
Cho đến nay đã có rất nhiều văn bản quản lý đề cập tới công việc này và các cư
quan quản lý giáo dục cũng đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong dạy học như:Trang bị máy tính và các thiết bị nghe nhìn cho các nhà
trường; xây dựng phòng học bộ môn, phòng học đa phương tiện ở một số nhà trường;
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cũng như kỹ năng sử dụng CNTT trong
dạy học cho giáo viên; tổ chức xây dựng kho học liệu điện tử dùng chung; tổ chức các
hội thảo khoa học về ứng dụng CNTT trong dạy học; triển khai một số chương trình
dạy học hiện đại có sử dụng CNTT vào dạy học như chương trình “dạy học cho tương
lai” của Intel, chương trình “Partner in Learning” cùng với việc tổ chức các cuộc thi
“giáo viên sáng tạo” của Microsoft;
Tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ ngày 9 đến 10 tháng 12 năm 2006 đã
diễn ra hội thảo khoa học toàn quốc “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng
dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy- học” do Trường ĐHSP Hà Nội phối
hợp với Dự án Giáo dục Đại học tổ chức. Hội thảo bao gồm:
- Các chủ đề chính của Hội thảo Khoa học:
+ Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp giảng dạy (phổ thông,
đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền và
công cụ tạo nội dung trong elearning, các chuẩn trao đổi nội dung vài giảng, công nghệ
trong kiểm tra đánh giá...
+ Các giải pháp, chiến lược phát triển trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới
phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chức
trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,...
+ Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử, courseware...
- Tổ chức triển lãm: trưng bày, giới thiệu các mô hình, các sản phẩm, các kết
quả, các giải pháp công nghệ và dịch vụ trong lĩnh vực CNTT&TT phục vụ cho Giáo
dục- Đào tạo.
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường:
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện và tồn tại cảu xã hội loài
người. Ở đâu có hoạt động chung, ở đó cần đến sự quản lý, như Các-Mác đã nói một
cách rất hình tượng rằng: Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển mình, còn một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.
Có thể tiếp cận khái niệm quản lý theo những cách sau:
18
Theo quan niệm truyền thống: “Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ
thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm
kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định” [46,5]
Theo tác giả Mai Quang Huy: “Thuật ngữ quản lý gồm hai quá trình tích hợp
nhau: Quà trình quản gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quá
trình lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế phát triển”. [24,4]
“Quản lý phải làm cho hệ thống ở trạng thái cân bằng động, vận ddoonhj phù
hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong
và các nhân tố bên ngoài. Như vậy, quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức, làm cho tổ chức đó vận động và
đạt được mục tiêu của tổ chức”. (24,4)
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực
hiện được những mục tiêu dự kiến.” [43, 14]
Theo GS.TS Nguyễn Quang Uẩn: “Quản lý là quá trình tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ, phương tiện để đạt được mục
tiêu quản lý”.
Theo F.Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm,
cho người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ
được phân công. Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện pháp
động viên, khen thưởng kể cả trách phạt.
d. Chức năng kiểm tra: Là thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ máy
nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt được mục tiêu. (46, 4-5)
Như vậy quản lý là quá trình tác động có định hướng, có lựa chọn các tác động
phù hợp với đối tượng và môi trường nhằm hướng đối tượng trong thế vừa ổn dịnh,
vừa phát triển theo mục tiêu đề ra. Quản lý được thực hiện thông qua các hoạt động lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Cũng như khái niệm quản lý nói chung, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có
nhiều quan niệm khác nhau tùy theo cách tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo
dục. Có thể nêu ra một vài quan điểm sau:
Theo Kôndakốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện
và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng
như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể
chất và tâm trí của trẻ em...” [31, 94]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục”. [4, 25]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt
Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo
dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [43, 12]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được thực hiện ở hai cấp độ vĩ mô
và vi mô:
Đối với cấp vĩ mô, “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý
lượng trong và ngoài nhà trường biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách
giáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực.
Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ
chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy động
tối đa các nguốn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà
trường. [41, 135]
Theo tác giả Mai Quang Huy: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”. [24,4)
Các chủ thể quản lý nhà trường:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục các cấp: thực hiện các nội dung
quản lý theo sự phân cấp, theo quy định của pháp luật.
- Các chủ thể quản lý bên trong nhà trường: Lãnh đạo nhà trường (Hiệu trưởng
và Ban Giám Hiệu), tổ trưởng chuyên môn, nhà giáo. Mỗi chủ thể nói trên khác nhau
21
về vị trí, vai trò trong bộ máy quản lý nhà trường nên họ tiến hành quản lý giáo dục với
nội dung khác nhau.
1.2.2. Quản lý quá trình dạy học:
1.2.2,1. Dạy học, quá trình dạy học và phương pháp dạy học.
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà trường nào,
dưới góc độ của giáo dục học. Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa
hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt đông học.
Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy học cảu
giáo viên và hoạt động của học sinh. Trong đó dưới sự lãnh dạo, tổ chức, điều khiển
của giáo viên, người học tự gíac, tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt đông học tập của
mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Trong hoạt động dạy học, hoạt động
Như vậy, PPDH thực chất là cách thức hoạt động của GV, được thực hiện trong
quá trình dạy học để tác động đến người học, nhằm giúp HS chủ động đạt mục tiêu dạy
học đã đề ra.
Đối với giáo dục phổ thông hiện nay, Luật giáo dục 2005 quy định: “Phương
pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
học sinh; phủ hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. [Điều
28.2]- Việc đổi mới phương pháp dạy học trong các trường phổ thông hiện nay đều
nhằm thực hiện tốt các yêu cầu này.
1.2.2.2. Phương tiện kỹ thuật dạy học (PTKTDH) và các loại PTKTDH.
Để việc dạy học đạt hiệu quả cao, trong quá trình dạy học người giáo viên và
học sinh phải sử dụng các phương tiện dạy học (mà lâu nay người ta thường gọi là thiết
bị dạy học). Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng bao gồm việc đổi mới các thiết
bị- phương tiện dạy học (PTDH), đổi mới cách nghĩ, cách làm, cách quản lý việc sử
dụng các phương tiện dạy học, sao cho hoạt động này trở thành thói quen thường
xuyên trong từng tiết lên lớp của giáo viên.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về phương tiện dạy học:
Theo một số tài liệu thì phương tiện dạy học được định nghĩa như sau:
Phương tiện dạy học là những đồ dùng dạy học mang những nguồn thông tin học
tập khác nhau phục vụ cho giảng dạy và học tập mà cụ thể là lời nói của giáo viên,
sách giáo khoa, các tài liệu học tập, các thiết bị học tập, giảng dạy và làm thí nghiệm,
các đồ dùng dạy học trực quan như mô hình, sơ đồ, tranh vẽ, các phương tiện kỹ thuật
như phim ảnh, máy ghi âm, vô tuyến truyền hình,...
Phương tiện dạy học, theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “bao gồm thiết bị kỹ
thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho
sự truyền dạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo”. [53,2]
Theo các tác giả Phan Hồng Vinh- Từ Đức Văn: “Phương tiện dạy học là tập
hợp những đối tượng vật chất và tinh thần được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt
động nhận thức của học sinh và đối với học sinh, nó là nguồn tri thức trực quan sinh
9. Phần mềm dạy học
5. Phim Slide
Bốn loại hình phương tiện dạy học đầu là PTDH truyền thống (hay thiết bị dạy
học truyền thống). Các PTDH này được giáo viên và học sinh khai thác trực tiếp lượng
thông tin chứa đựng trong phương tiện.
Các loại hình từ 5 đến 9 có đặc điểm là muốn khai thác lượng thông tin chứa
đựng trong phương tiện phải có thêm các máy móc chuyên dùng. Tất cả các hệ thống
đó người ta quen gọi là các phương tiện kỹ thuật dạy học hay còn gọi là phương tiện
nghe nhìn (PTNN).
So với các PTDH truyền thống thì các PTKTDH có nhiều ưu điểm nổi trội.
PTKTDH có một số đặc điểm:
1. Mỗi PTKTDH bao gồm 2 khổi: Khối mang thông tin và Khối chuyển tải
thông tin tương ứng.
Khối mang thông tin
Khối chuyên tải thông tin tương ứng
Phim Slide, phim chiếu bóng
----->
Máy chiếu Slide, máy chiếu phim
Băng, đãi ghi âm
----->
Radio Cassette, Đầu đĩa
tích cực đối với việc nâng cao chất lượng dạy học. Để quản lý tốt phương tiện dạy học
các chủ thể quản lý phải có kế hoạch mua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học; đồng
thời phải tổ chức khai thác, sử dụng triệt để các phương tiện hiện có phục vụ việc dạy
học trong mỗi nhà trường.
1.2.2.3. Quản lý việc đổi mới dạy học trong nhà trường.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), trong công trình nghiên cứu về
vai trò lãnh đạo của nhà trường, đã kiến nghị về ba giai đoạn khác nhau của quá trình
đổi mới, canh tân giáo dục trong nhà trường. Ba giai đoạn này được thể hiện như
sau:
a) Dẫn nhập canh tân: Lãnh đạo phải tranh thủ sự ủng hộ bên trong và bên ngoài
nhà trường, phải kiểm tra lại các nguồn lực của đổi mới. Trong việc đổi mới chương
trình, sách giáo khoa chẳng hạn, lãnh đạo phải tạo sự nhất trí về nhận thức trong tập hể
sư phạm và các lực lượng xã hội ngoài nhà trường về sự cần thiết, mục đích yêu cầu
của đổi mới.
b) Phát động canh tân: Phát động canh tân theo kế hoạch đã vạch ra với các
phương tiện có sẵn. Chú ý đến tiềm lực của đội ngũ giáo viên, tiềm lực của các tổ
chức, cá nhân bên ngoài nhà trường. Phát động ý thức trách nhiệm, cộng đồng trách
nhiệm của các tổ chức, các cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhà trường,
góp phần thúc dẩy đổi mới giáo dục có hiệu quả.
c) Thể chế canh tân: Là giai đoạn cuối cùng của canh tân. Những quy định của
nhà trường tỏ ra có hiệu lực trong thực tế phải làm cho nó trở thành luật lệ không thể
không thực hiện. Việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa ở phổ thông có nhiều
việc đặt ra đối với nhà trường và từng giáo viên. Đương nhiên sẽ có rất nhiều việc mới,
nhiều quyết định mới của lãnh đạo. Thực tế sẽ kiểm nghiệm tính hiệu quả của chúng.
Đó là cơ sở để biến chúng (không phải tất cả) trở thành luật lệ của nhà trường.
Trong thực tế, 3 giai đoạn trên đây có lúc phải tiến hành xen kẽ, cũng có lúc phải
tiến hành đồng thời. Một biện pháp mới mà tốt, ta muốn nó sống lâu. Xong khi nó trở
thành lề thói cũ kỹ thì sẽ trở thành lực cản đối với sự phát triển. Theo lỹ thuyết 3 giai
đoạn của việc canh tân giáo dục như đã trình bày ở trên, những biện pháp quản lý
tương ứng với từng giai đoạn như sau: