Một số biện pháp tổ chức dạy học yếu tố hình học lớp 4 theo hướng tiếp cận hoạt động - Pdf 42

Header Page 1 of 145.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ NGỌC DIỄM

M Ộ T S Ố B I Ệ N P H Á P T Ổ C HỨ C D Ạ Y H Ọ C
Y ẾU TỐ HÌN H HỌC LỚ P 4 TH EO HƯ Ớ N G
T I Ế P C Ậ N HO Ạ T Đ Ộ N G
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (BẬC TIỂU HỌC)
Mã số: 60.14.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ CHÂU GIANG

Vinh, 2011

Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.

2

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô trường Đại học Vinh, quý Thầy
cô trường Tiểu học Trần Khánh Dư và các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã
giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình sưu
tầm tài liệu và hoàn thành luận văn.


Mục lục

3

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt

4

Danh mục các bảng, đồ thị

5

MỞ ĐẦU

6

NỘI DUNG

10

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

10

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

10

1.2 Tiếp cận hoạt động trong dạy học.

cận hoạt động.
2.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động dạy học YTHH dựa trên
con đường khảo sát bằng quy nạp.
2.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng các tình huống dạy học nhằm hình
thành động cơ học tập cho HS trong hoạt động tìm tòi tri thức.
2.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức các hoạt động dạy học dựa trên cơ sở
toán học của những khái niệm, tính chất hình học.

Footer Page 3 of 145.

30
30
39
48


Header Page 4 of 145.

4

2.2.4. Biện pháp 4: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy thông
qua một số hoạt động mở rộng bài toán.
2.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức cho HS thực hiện những hoạt động
hình học tương thích với mục tiêu và nội dung bài học.

56
69

Chương 3: Kiểm nghiệm sư phạm.




Header Page 5 of 145.

5

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 1.1 Bảng khảo sát GV lớp 4 về thực trạng tổ chức dạy học YTHH
lớp 4 theo hướng tiếp cận hoạt động (Câu 1, 2) .............................. Trang 25
Bảng 1.2 Bảng khảo sát GV lớp 4 về thực trạng tổ chức dạy học YTHH
lớp 4 theo hướng tiếp cận hoạt động (Câu 3) .................................. Trang 25
Bảng 1.3 Bảng khảo sát GV lớp 4 về thực trạng tổ chức dạy học YTHH
lớp 4 theo hướng tiếp cận hoạt động (Câu 4) .................................. Trang 26
Bảng 3.1 Bảng kết quả kiểm tra đầu vào của lớp kiểm nghiệm và lớp đối
chứng .......................................................................................... Trang 113
Bảng 3.2 Bảng kết thống kê kết quả các bài kiểm tra của lớp kiểm
nghiệm và lớp đối chứng ............................................................. Trang 115
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả các bài kiểm tra của lớp kiểm nghiệm
và lớp đối chứng .......................................................................... Trang 116
Bảng 3.4 Bảng kết phân loại học lực của HS lớp kiểm nghiệm và đối
chứng sau các bài kiểm tra .......................................................... Trang 117
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát chuyên gia ................................. Trang 119
Đồ thị 3.1 Đồ thị phân loại học lực của HS lớp kiểm nghiệm và đối
chứng sau khi thực nghiệm .......................................................... Trang 114
Đồ thị 3.2 Đồ thị tỉ lệ % trung bình chung phân loại học lực của HS lớp
kiểm nghiệm và đối chứng ........................................................... Trang 118

Footer Page 5 of 145.



cường giao lưu giữa trò và trò. Tư tưởng này vừa phù hợp với quan điểm của
tâm lí học, cho rằng hoạt động có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành và phát

Footer Page 6 of 145.


Header Page 7 of 145.

7

triển nhân cách, vừa phù hợp với luận điểm cơ bản của giáo dục học Mac-xit:
Con người phát triển trong hoạt động và học tập diễn ra trong hoạt động.
Lí thuyết hoạt động (LTHĐ) được hình thành từ những năm 1930, đạt
đỉnh cao vào những năm 1970. Đại diện cho cách tiếp cận này là các nhà tâm lí
học Nga như: A.N.Leonchiep, L.X.Vưgotxki, X.L.Rubinstein, Piaget,…Và
được các nhà nghiên cứu toán học ở nước ta vận dụng vào dạy học ở trường
phổ thông như: GS. Đào Tam (CB) – Lê Hiển Dương với nội dung “Tiếp cận
Lí thuyết hoạt động trong nghiên cứu và thực hành dạy học Toán ở trường Đại
học và trường phổ thông”; ThS. Trần Thị Kim Cúc với đề tài “Hình thành kĩ
năng soạn giáo án cho sinh viên”; PGS.TS. Nguyễn Văn Khôi với đề tài “ Sử
dụng phương tiện và kĩ thuật dạy học theo hướng tương tác trong dạy học kĩ
thuật”; Chu Hương Ly với đề tài luận văn Thạc sĩ “Góp phần phát triển tư duy
cho học sinh Trung học phổ thông thông qua dạy học một số nội dung phương
trình”; Lê Thị Thảo Dịu với nội dung dạy học “Tổ chức hoạt động học tập ở
Mầm non”;…Các đề tài đều lấy quan điểm hoạt động làm cơ sở, làm nền tảng
để hình thành phương pháp dạy học, hình thành các kĩ năng cần thiết cho người
học. Chẳng hạn như: bồi dưỡng cho sinh viên năng lực tiếp cận LTHĐ trong
nghiên cứu và giảng dạy Toán; kĩ năng soạn giáo án cho sinh viên; tăng cường
thái độ tích cực nhận thức cho HS trung học phổ thông; phát triển sự sáng tạo,
tính độc lập của trẻ mẫu giáo;… Qua đó cho thấy LTHĐ được vận dụng vào

Biện pháp tổ chức dạy học YTHH ở lớp 4.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Một số biện pháp tổ chức dạy học YTHH ở lớp 4 theo hướng tiếp cận
hoạt động.
3.3. Phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động tổ chức dạy và học YTHH ở lớp 4 của GV và HS Trường
Tiểu học Trần Khánh Dư – Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề xuất được các biện pháp dạy học YTHH theo hướng tiếp cận
hoạt động có tính khoa học và khả thi, phù hợp với đặc thù môn học thì sẽ
góp phần nâng cao chất lượng dạy học YTHH ở lớp 4 nói riêng và chất lượng
dạy học Toán cho HS Tiểu học nói chung.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về các biện pháp tổ chức dạy học YTHH lớp
4 theo hướng tiếp cận hoạt động.

Footer Page 8 of 145.


Header Page 9 of 145.

9

- Nghiên cứu thực trạng dạy học YTHH lớp 4 ở một số trường Tiểu học.
- Đề xuất một số biện pháp tổ chức dạy học YTHH lớp 4 theo hướng
tiếp cận hoạt động.
- Kiểm nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các biện
pháp mà đề tài đã đề xuất.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tìm hiểu các công trình nghiên cứu về LTHĐ của một số nhà nghiên cứu:
* Ở nước ngoài:
 Ph.Ăngghen viết: “Lao động đã sáng tạo ra con người.” Hoạt động là
phương thức tồn tại của con người. Và thông qua hoạt động con người nhận
thức được các thuộc tính và quy luật của sự vật, tự tạo cho mình hình ảnh tâm
lí vững chắc về thế giới khách quan và hình thành chính bản thân mình như
một nhân cách [1, Tr 44].
 A.N. Lêonchiep: “Hoạt động của chủ thể do sự phản ánh tâm lí về
thực tại làm trung giới và điều tiết. Cái xuất hiện trong thế giới đối tượng như
là động cơ, mục đích và điều kiện hoạt động đối với chủ thể và bản thân chủ
thể, cần phải được chủ thể tri giác, hình dung, hiểu biết, lưu giữ và tái hiện lại
trong trí nhớ bằng cách này hay cách khác.” [1, Tr 140].
 Theo Jean Piaget: “Trẻ em được phú cho tính hoạt động thực sự và
giáo dục không thể thành công nếu không sử dụng và không thực sự kéo dài
tính hoạt động đó” [45].
 B.D Elcônin cho rằng: GV không chỉ dạy tri thức khoa học mà còn
phải dạy trẻ cách học. Với quan điểm này phải hình thành các hành động cho
trẻ. Hành động phân tích, hành động mô hình hoá, hành động cụ thể hoá…
[16, Tr 202].
Từ các quan điểm của các nhà tâm lí học trên cho thấy: Con người làm
ra chính bản thân mình bằng lao động và hoạt động xã hội. Toàn bộ đời sống
tâm lý, ý thức của con người là sự phản ánh thực tiễn đời sống vật chất của nó.
Tâm lý ý thức được hình thành và được biểu hiện qua hoạt động, mà trước hết

Footer Page 10 of 145.


Header Page 11 of 145.


Footer Page 11 of 145.


Header Page 12 of 145.

12

Khái quát một số kiến thức cơ bản về LTHĐ; Từ đó, tác giả đề xuất một số
cách rèn luyện cho học sinh, sinh viên năng lực nắm các khái niệm, quan hệ
toán học, năng lực khai thác tiềm năng sách,…; Cuối cùng là ý kiến về việc
cần chú ý hơn đến các biện pháp rèn luyện các năng lực mà tác giả đã đề xuất.
- PGS.TS Nguyễn Văn Khôi với đề tài: “Sử dụng phương tiện và kĩ
thuật dạy học theo hướng tương tác trong dạy học kĩ thuật” [44]. Tác giả đã
vận dụng quan điểm hoạt động làm cơ sở cho việc xây dựng kĩ thuật dạy học
theo hướng tương tác trong dạy học kĩ thuật. Bởi theo tác giả hoạt động chính
là sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng hoạt động thông qua phương tiện.
Vậy nên, hoạt động dạy học chính là điều kiện để sự tương tác có thể xảy ra,
không có hoạt động thì không có sự tương tác.
- Vũ Thị Huyền là GV trường Tiểu học Thổ Sơn với sáng kiến kinh
nghiệm “Một số biện pháp dạy học Toán 4 theo hướng tích cực hoá hoạt động
học tập của học sinh” [42]. Tác giả đã nêu biện pháp nhằm phát huy tính tích
cực hoạt động của HS là phối hợp một số PPDH với nhau để tổ chức cho HS
hoạt động. Tuy nhiên tác giả chưa đi sâu nghiên cứu việc tổ chức dạy học
thành các hoạt động nhằm giúp cho HS theo từng mục tiêu, nội dung bài học
cụ thể.
LTHĐ ra đời và đã được một số nhà nghiên cứu trong nước vận dụng
vào lĩnh vực dạy học. Theo chúng tôi, dạy học theo quan điểm hoạt động là
một quá trình điều khiển hoạt động học tập của HS nhằm thực hiện các mục
tiêu dạy học. Xuất phát từ nội dung bài học ta cần phát hiện những hoạt động

bằng những phương pháp nhất định để từng bước đi sâu nghiên cứu một dạng
hoạt động đặc thù nào đó.
1.2.3. Tiếp cận hoạt động trong dạy học.
Vận dụng quan điểm trên vào lĩnh vực dạy học ta có quan điểm về “Tiếp
cận hoạt động trong dạy học”. Dạy học theo hướng tiếp cận hoạt động là một
quá trình tổ chức, điều khiển quá trình dạy học nhằm phát huy tối đa các hoạt
động học tập của HS để đạt được các mục tiêu dạy học. Xuất phát từ nội dung
bài học ta cần phát hiện những hoạt động liên hệ với nội dung đó, rồi căn cứ

Footer Page 13 of 145.


Header Page 14 of 145.

14

vào mục tiêu của bài học mà phân tách một hoạt động thành những hoạt động
thành phần với độ phức hợp vừa sức cho HS thực hiện.
1.3. Đặc điểm nhận thức của HS lớp 4
1.3.1. Về mặt nhận thức của HS lớp 4
1.3.1.1. Nhận thức cảm tính
Nhận thức của HS lớp 4 đã có bước tiến bộ lớn, nhất là trình độ phân
tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá lí luận… nhưng vẫn phụ thuộc
nhiều vào mô hình, vật thật. Các em đã biết tìm ra các dấu hiệu đặc trưng của
đối tượng, biết phân biệt sắc thái của các chi tiết để đi đến phân tích, tổng hợp
và tìm ra mối liên hệ giữa chúng. Tri giác, ở đây, đã mang tính mục đích và
có phương hướng rõ ràng.
Khi tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận hoạt động GV cần đảm bảo
tính trực quan trong dạy học như sử dụng các mô hình, hình ảnh quan sát trực
tiếp; cách giải cụ thể, trực quan; tổ chức cho HS huy động vốn hiểu biết của

nhân cách.
- Trí nhớ: khả năng ghi nhớ của HS đã phát triển mạnh, việc ghi nhớ từ
tài liệu trực quan đã có hiệu quả cao. Trí nhớ logic có sự “lột xác” so với các
lớp dưới. Song việc ghi nhớ đó phải dựa trên tài liệu trực quan, hình tượng để
đảm bảo bền vững.
Như vậy, việc tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận hoạt động sẽ giúp
cho các em chiếm lĩnh kiến thức tốt hơn vì các em dễ ghi nhớ và nhớ lại tốt
những gì được trực tiếp tác động lên đó hơn là những gì chỉ được giảng giải.
- Tưởng tượng của HS giai đoạn này thường dựa trên những tri giác đã
có từ trước và dựa trên vốn ngôn ngữ. Khả năng điều ứng đã có nhiều biến
đổi như biết vận dụng những kiến thức cũ để giải quyết những tình huống
mới. Bởi các em đã biết tưởng tượng sáng tạo dựa vào ngôn ngữ để xây dựng
những trường hợp khái quát (xây dựng cách giải cho những dạng toán), đi từ
những trường hợp khái quát đến cụ thể (Tìm cách tóm tắt gọn, dễ hiểu; Đưa
những cách giải hay, độc đáo; Sáng tạo những bài toán mới).
- Khả năng tập trung và phân phối chú ý, vốn ngôn ngữ và khả năng
diễn đạt đã có bước phát triển rõ rệt so với lớp dưới.

Footer Page 15 of 145.


Header Page 16 of 145.

16

Tạo điều kiện cho HS nhận thức những nội dung toán học cao hơn như
giải các bài toán có nội dung hình học đòi hỏi phải thực hiện những thao tác
tư duy: tách, ghép, hợp, giao,…
1.3.2. Về mặt nhận thức YTHH của HS lớp 4
Các công trình tâm lí của Jean Piaget và các cộng sự đã chứng minh

tự học thông qua các hoạt động học tập.
1.4. Nội dung YTHH trong chương trình SGK Toán 4
1.4.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung YTHH trong SGK Toán 4
1.4.1.1. Thời lượng chương trình:
Tổng thời lượng dạy học Toán 4 có 175 tiết học. Nếu chia Toán 4 thành
4 mạch nội dung (gồm số học, đo lường, yếu tố hình học, giải toán có lời văn)
thì thời lượng dạy học các YTHH gồm 16 tiết, chiếm khoảng 9% tổng thời
lượng dạy học Toán 4.
1.4.1.2. Cách sắp xếp các nội dung đan xen nhau:
Nội dung YTHH cùng với số học, các yếu tố đại lượng và giải toán có
lời văn được sắp xếp xen kẽ nhau trong từng chủ đề, từng chương, trong phần
lớn các tiết học, tất cả tạo ra sự gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình dạy
học Toán 4.
Các nội dung giáo dục khác (như những hiểu biết về tự nhiên và xã hội,
giáo dục môi trường,…) được tích hợp trong dạy học và thực hành các
YTHH, đặc biệt trong thực hành phát hiện và giải quyết các vấn đề gần gũi
trong đời sống, góp phần thực hiện học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với
thực tiễn,…
1.4.1.3. Cách trình bày nội dung YTHH trong SGK:
Tính trực quan của các hình ảnh hình học đã được quan tâm một cách
đúng mức, đa dạng và phong phú hỗ trợ đối với đổi mới PPDH. Các dạng bài
luyện tập thực hành; nhận dạng hình; đo độ dài, tính chu vi, diện tích; vẽ hình;
gấp, xếp hình,… được tăng cường nhằm rèn luyện, phát triển tư duy, trí tưởng
tượng cho HS.
1.4.1.4. Mức độ yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cơ bản của nội dung
YTHH:

Footer Page 17 of 145.



D

Footer Page 18 of 145.

C


Header Page 19 of 145.

19

Nhận xét: Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường.
1.4.2. Nội dung cụ thể
1.4.2.1. Vị trí, vai trò của YTHH trong SGK Toán 4
a) Trong chương trình môn Toán ở Tiểu học, số học là nội dung trọng
tâm, là hạt nhân của toàn bộ môn Toán từ lớp 1 đến lớp 5. Các nội dung về đo
lường, yếu tố hình học, yếu tố thống kê, giải bài toán có lời văn được tích hợp
với nội dung số học và tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các nội dung của môn
Toán, tạo thành môn Toán thống nhất trong nhà trường Tiểu học.
Sau đây là một số ví dụ về nội dung dạy học các YTHH đã “hỗ trợ” cho
dạy học số học và các mạch kiến thức khác trong Toán 4 như thế nào.
- Khi HS vận dụng các công thức để tính chu vi, diện tích các hình
(hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi), HS được củng cố cách
tính giá trị biểu thức có chứa chữ.
VD3: Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b là P = (a +
b) x 2. Tính chu vi diện tích hình chữ nhật biết a = 45m, b = 15m. (Bài 5, Tr
.46,Toán 4)
- Khi HS giải các bài có nội dung hình học, các em được củng cố về kĩ
năng thực hiện các phép tính trên các số đo đại lượng (độ dài, diện tích) hoặc

9. PGS.TS. Đỗ Đình Hoan (CB), Nguyễn Áng, TS. Đỗ Tiến Đạt, Hỏi – đáp
về dạy học toán 4, NXBGD.
10. Nguyễn Thanh Hưng, (2008), Phương pháp dạy học môn toán ở tiểu học,
NXBGD.
11. Nguyễn Bá Kim, (2002), Phương pháp dạy học môn toán, ĐHSP.
12. Nguyễn Bá Kim, Phát triển lí luận và phương pháp dạy học toán,
NXBGD.
13. Trần Ngọc Lan, Trương Thị Tố Mai, (2007), Rèn luyện tư duy cho học
sinh trong dạy học toán bậc tiểu học, NXb Trẻ.
14. Phan Quốc Lâm, (2009), Những lí thuyết tâm lí học dạy học tiểu học hiện
đại, ĐH Vinh.

Footer Page 20 of 145.


Header Page 21 of 145.

126

15. Hoàng Mai Lê, Nguyễn Đình Khuê, Dạy học toán 4 theo tinh thần đổi
mới phương pháp, NXBGD.
16. Phan Thị Hạnh Mai, Nguyễn Xuân Thức, Nguyễn Văn Huệ, ( 2008),
Giáo trình tâm lí học tiểu học, NXB ĐHSP.
17. PGS.TS. Nguyễn Bá Minh, Trí tuệ - Phát triển trí tuệ học sinh tiểu học,
ĐH Vinh.
18. Phan Trọng Ngọ, (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà
trường, NXB ĐHSP.
19. ThS. Nguyễn Văn Nho, (2009), Tuyển chọn các bài toán hay từ các cuộc
thi toán quốc tế dành cho học sinh tiểu học – Các bài toán hình học, NXB
Giáo Dục Việt Nam.

31. Phạm Đình Thực, ( 2007), Phương pháp sáng tác đề toán ở tiểu học,
NXBGD.
32. Nguyễn Đăng Trung, TS. Trần Thị Mỵ Lương, (2010), “Tích cực hoá hoạt
động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học”, (số 253), Tr 18 – 19.
33. TS Nguyễn Văn Tuấn, (2009), “Tài liệu bài giảng Lí luận dạy học”, Tài
liệu lưu hành nội bộ ĐHSP Kĩ thuật TPHCM.
34. Dương Thị Quỳnh, Ngô Thị Tâm, (2010), “Một số biện pháp bồi dưỡng
hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học giải bài tập toán”, (số 229), Tr
46–47.
35. Phạm Viết Vượng, (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Vụ
đại học, Bộ GD&ĐT.
36. Bộ Giáo dục & đào tạo, (2005), Luật giáo dục, NXBGD, Hà Nội.
37. Bộ Giáo dục & đào tạo, (2006), SGK Toán 4, NXBGD.
38. Bộ Giáo dục & đào tạo, (2006), SGV Toán 4, NXBGD.
39. Bộ Giáo dục & Đào tạo – Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Đổi mới
phương pháp dạy học ở tiểu học, NXBGD.
40. Từ điển Tiếng Việt, (2011), VIETLEX, NXB Đà Nẵng.
41. Vụ Giáo dục & Đào tạo – Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Phương
pháp dạy học toán tiểu học, NXBGD.
42. Một số PPDH Toán 4 theo hướng Tích cực hoá hoạt động học tập của
học sinh, http://giaoan.violet.vn/present/show/entry_id/3422754.

Footer Page 22 of 145.


Header Page 23 of 145.

128

43. Phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status