bai tap vat li 10- nang cao - Pdf 42

A/ phần 1: chuyển động thẳng đều
Câu1: Một ôtô chuyển động với vận tốc 72km/h. Vận tốc đó đổi ra m/s là :
A. 20m/s B. 25m/s C. 15m/s D. 10m/s
Câu2: Một xe ôtô đang chuyển động thẳng đều theo phơng trình toạ độ- thời gian là:
x= 50(1-t) (m,s) với t

0.
a) Vật chuyển động nh thế nào?
b)Vận tốc và toạ độ ban đầu của xe nhận giá trị nào sau đây?
c) Tìm toạ độ của xe khi t=10s
d) Vẽ đồ thị chuyển động của xe ?
Câu3: Một ngời đi xe đạp chuyển động thẳng đều, đi một nửa quãng đờng đầu với vận tốc tốc v
1
= 10km/h., nửa
quãng đờng còn lại với vận tốc v
2
= 15 km/h .Tìm vận tốc trung bình của ngời ấy trên cả quãng đờng.
Câu4: Một ôtô đi từ A đến B. Một nửa thời gian đầu đi với vận tốc là v
1
=80km/h. nửa thời gian sau đi với vận tốc
là v
2
= 40km/h. Tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đờng.
Câu5: Một ôtô chuyển động trong 3 giờ. Trong 1 giờ đầu đi với vận tốc là v
1
= 80km/h. Thời gian còn lại xe chạy
với vận tốc v
2
= 50km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đờng đi.
Câu6:Lúc 6h một xe ôtô đi từ A đến B với vận tốc là v
1

a) Một năm ánh sáng bằng bao nhiêu mét?
b) ánh sáng đi từ Mặt trời tới Trái đất mất bao nhiêu lâu? Biết rằng khoảng cách từ Mặt trời tới Trái đất
là 1,49.10
8
km.
c) Bán kính trung bình của quỹ đạo Trái đất đợc gọi là đơn vị thiên văn . Một năm ánh sáng bằng bao
nhiêu đơn vị thiên văn ?
Bài2: Một hành khách ngồi trong một đoàn tàu chạy với vận tốc 36km/h, nhìn qua cửa sổ thấy một đoàn tàu thứ
hai chạy song song và ngợc chiều chạy qua mặt mình trong 8 giây. Hãy tính vận tốc của đoàn tàu thứ hai. Cho biết
chiều dài của đoàn tàu thứ hai là 200m.
Bài3: Lúc 6h sáng, một chiếc xe khởi hành từ A tới B với vận tốc không đổi 15km/h. Lúc 6h30, một xe thứ hai
cũng khởi hành từ A tới B nhng lại tới B sớm hơn xe thứ nhất 30 phút. Cho biết AB dài 45km.
a) Tìm vận tốc của xe thứ hai.
b) Tìm thời điểm và vị trí xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất.
c) Vẽ đồ thị toạ độ của hai xe trên cùng một hệ trục toạ độ.
Bài4: Một em bé đang dạo chơi cùng với con chó của mình thì gặp một ngời bạn đang lại gần. Mừng rỡ, con chó
chạy tới ngời bạn rồi quay lại với chủ rồi lại quay lại với ngời bạn, cứ nh thế nhiều lần. Hỏi con chó đã chạy trong
bao nhiêu lâu và đợc một quãng đờng bao nhiêu? Cho biết hai em cùng tiến lại nhau với vận tốc 4km/h, vận tốc
của chó là 30km/h và khoảng cách ban đầu của hai em là 400m.
Trờng: THPT Nguyễn Du Bài tập vật lí 10- Nâng cao Giáo viên: Lê Văn An
O
B +
x
A
1
v
2
v
t((h)
O

1
= 2s đến t
2
= 5s. Suy ra vận tốc trung bình trong thời gian này
b)Tính vận tốc của vật lúc t=3s
Bài5:Một đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh chuyển động thẳng nhanh dần. Hết km đầu tiên nó có vận tốc là
10m/s. Sau khi đi hết km thứ hai nó có vận tốc là bao nhiêu.
Bài6: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi đợc quãng đờng S
trong thời gian t (s). Tính thời gian vật đi trong 3/4 đoạn đờng cuối
Bài7: Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 36km/h. Trong giây thứ năm, vật đi đợc
quãng đờng S=28m. Tính
a) Gia tốc chuyển động của xe
b) Quãng đờng vật đi đợc trong10s
c) Quãng đờng vật đi đợc trong giây thứ 10
Bài8: Một ôtô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, trong giây thứ năm ôtô đi dợc 45m
a) Tính gia tốc của xe
b) Tính quãng đờng xe đi đợc trong 5giây
Bài 9: Hai xe ôtô cùng khởi hành một lúc, không vận tốc ban đầu tại hai địa điểm và B cách nhau 150m.
Nếu chọn gốc toạ độ tại A, Chiều dơng từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu khởi hành thì gia
tốc của xe đi từ A là +1m/s
2
và gia tốc của xe đi từ B là
-2m/s
2
a) Viết phơng trình chuyển động của hai xe
b)Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Bài10: Cùng một lúc tại hai bếnA và B cách nhau 90km, ôtô và xe máy chạy ngợc chiều nhau trên đoạn
đờng thẳng qua A và B Vận tốc của ôtô ở A là 54km/h, vận tốc của xe máy ở B là 36km/h. Chọn gốc toạ
độ tại A, gốc thời gian lúc hai xe chuyển động, chiều dơng từ A đến B.
a)Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

Bài6: Một vật rơi tự do từ độ cao h cho trớc. Tính thời gian cần thiết để vật đi hết mét thứ n trong quỹ
đạo rơi?
Bài7: Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng vạch đợc trên quỹ đạo rơi một đoạn a (mét). Xác định thời
gian rơi? áp dụng cho a= 40m và g=10m/s
2
.
Bài8: Một ngời cầm cục đá thả xuống đáy giếng và nghe thấy thiếng động sau 5,36s. Tính chiều sâu của
giếng. Cho rằng vận tốc của âm trong không khí là 340m/s và g= 9,8m/s
2
.
Bài9: Một vật rơi tự do từ độ cao h. Sau một thời gian thì vận tốc của vật đạt tới v= 50km/h, xem sức cản
của không khí là không đáng kể.
a) Tính thời gian để vạt đạt đợc vật tốc nói trên
b) Khi đạt vận tốc trên thì vật rơi đợc đoạn đờng là bao nhiêu?
Bài10: Một vật rơi tự do trong 2 giây cuối cùng trớc khi chạm đất vật rơi đợc quãng đờng gấp đôi quãng
đờng vật rơi 2 giây trớc đó. Xác định thời gian rơi và độ cao ban đầu của vật.
Bài11: Từ điểm A cách mặt đất một đoạn AH = 25m, ngời ta ném một viên đá theo phơng thẳng đứng
lên trên với vận tốc ban đầu là v
0
= 20m/s. Sức cản của không khí là không đáng kể. Lấy g=10m/s
2
a) Viết phơng trình chuyển động của viên đá?
b) Viên đá đạt độ cao cực đại bao nhiêu và vào thời điểm nào?
c) Tính thời gian viên đá đợc ném đi đến khi viên đá chạm đất?
Bài12: Một vật đợc ném lên trên theo phơng thẳnh đứng từ mặt. Sau 4s vật lại rơi xuống mặt đất. Cho g=
10m/s
2
. Tính:
a) Vận tốc ban đầu của vật
b) Độ cao tối đa mà vật đạt đợc

km
a) Tính quãng đờng mà Trái Đất vạch đợc trong thời gian Mặt Trăng quay đúng một vòng (một tháng âm
lịch)
b) Tính số vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất trong thời gian Trái Đất quay xung quanh Mặt
Trời(1 năm).
Bài6: Một đồng hồ có kim giờ, kim phút, kim giây. Coi nh chuyển động quay của chúng là đều
a) Tính vận tốc góc của các kim rồi so sánh các vận tốc góc này
b) Tính vận tốc dài của các kim rồi so sánh các vận tốc dài này. Cho biết kim giờ dài 3cm, kim phút dài
4cm, kimgiây dài 6cm.
c) Chỉ ra các giờ mà kim giờ và kim phút trùng nhau.

Trờng: THPT Nguyễn Du Bài tập vật lí 10- Nâng cao Giáo viên: Lê Văn An
Trờng: THPT Nguyễn Du Bài tập vật lí 10- Nâng cao Giáo viên: Lê Văn An
Phần4: các định luật niu-tơn
Bài1: Lực F truyền cho vật khối lợng m
1
gia tốc a
1
= 2m/s
2
, truyền cho vật khối lợng m
2
gia tốc a
2
=6m/s
2
.
Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lợng m
3
= m

Bài6: Một xe tải có khối lợng m=2000kg đang chuyển động thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi thêm
quãng đờng 9m trong 3s. Tìm lực hãm
Bài7: Quả bóng khối lợng m= 200g bay với vận tốc 90km/h đến đập vuông góc vào một bức tờng rồi bật
trở lại theo phơng cũ với vận tốc 54km/h. Thời gian va chạm là 0,05s. Tính lực do tờng tác dụng vào quả
bóng
Bài 8: Đo quãng đờng đi đợc của một vật trong những khoảng thời gian bằng nhau 1,5s liên tiếp, ngời ta
thấy quãng đờng sau dài hơn quãng đờng trớc 90cm. Tìm lực tác dụng lên vật, biết m= 150g.
Bài9: Xe A chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đập vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A
chuyển động cgợc lại với vận tốc 0,1 m/s và xe B chạy tiến lên với vận tốc 0,55m/s. Biết khối lợng của xe
B là m
B
= 200g. Tìm m
A
Bài10:Một xe tải đang đi với vận tốc 54km/h thì tài xế hãm phanh, xe còn chạy đợc bao nhiêu mét nữa
mới dừng hẳn? Xét trong hai trờnghợp
a) Xe có khối lợng 4 tấn và lực hãm là 2000N
b) Xe chở thêm 2 tấn hàng và lực hãm chỉ còn 10000N
Bài11: Xác định chiều và độ lớn của lực tác dụng
lên vật trong các giai đoạn chuyển động
nh trong đồ thị dới đây
Bài12: Một vật có khối lợng 50kg, bắt đầu chuyển động
nhanh dần đều và sau khi đi đợc 50cm thì nó có
vận tốc là 0,7 m/s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn là :
A. 4,9 N B. 24,5 N C. 35 N D. 102 N
Bài12: Một vật có khối lợng
1
= 20kg, bắt đầu chuyển động dới tác dụng của lực kéo, đi đợc quãng đờng
s trong thời gian t = 10s. Đặt thêm lên vật đó một vật có khối lợng m
2
= 10kg. Để đi đợc quãng đờng s và

2
C. 2m/s
2
D. kết quả khác
t(s)
v(m/s)
2
3
4
1
2
3
4
1
Trờng: THPT Nguyễn Du Bài tập vật lí 10- Nâng cao Giáo viên: Lê Văn An


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status