TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
==================
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
(29/12/1988)
Ơ
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH
: THÔNG TIN - THƯ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO : CHÍNH QUY
KHÓA HỌC : QH - 2006 – X
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS. ĐỒNG ĐỨC HÙNG
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
HÀ NỘI, 2010
K51 Thông tin – Thư viện
3
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
Từ viết tắt
CNH - HĐH
CSDL
ĐH LĐ - XH
HS - SV
TT TT - TV
K51 Thông tin – Thư viện
Từ viết đầy đủ
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Cơ sở dữ liệu
Đại học Lao động - Xã hội
Học sinh - sinh viên
Trung tâm Thông tin - Thư viện
6
Đóng góp về lý luận và thực tiễn............................................................6
7
Cấu trúc của khóa luận............................................................................6
PHẦN 2: NỘI DUNG.................................................................................7
CHƯƠNG 1: TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG MARKETING.............7
1.1 Giới thiệu Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động Xã hội............................................................................................................7
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................7
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ........................................................................8
1.1.2.1 Chức năng...............................................................................8
1.1.2.2 Nhiệm vụ................................................................................8
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ.....................................................9
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức....................................................................... 9
1.1.3.2 Đội ngũ cán bộ..................................................................... 10
1.1.4 Cơ sở vật chất..................................................................................11
1.1.5 Nguồn lực thông tin.........................................................................12
1.2 Hoạt động Marketing trong lĩnh vực thông tin - thư viện ....................17
1.2.1 Khái niệm Marketing...................................................................... 17
1.2.2 Vai trò của Marketing trong hoạt động thông tin - thư viện...........19
1.2.3 Ứng dụng Marketing trong hoạt động thông tin - thư viện.............20
K51 Thông tin – Thư viện
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 64
K51 Thông tin – Thư viện
6
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học - công nghệ và sự
biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trên toàn thế giới,
xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi mỗi quốc gia
phải có nguồn nhân lực đáp ứng cả về số lượng và chất lượng cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục đại học trở thành một nhân
tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển nhanh và bền vững của đất
nước, do đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới mạnh mẽ giáo dục đại
học.
Đảng và Nhà nước ta ý thức được rõ tầm quan trọng của phát
triển giáo dục và khoa học - công nghệ, coi giáo dục - đào tạo là quốc
sách hàng đầu. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam tại Đại hội IX đã ghi rõ: "Phát triển kinh tế, CNHHĐH là nhiệm vụ trung tâm. Con đường CNH của Việt Nam cần và có
thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước..., gắn CNH với HĐH,
tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn lực trí
tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát
triển giáo dục, khoa học - công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực
của sự nghiệp CNH - HĐH"[10, 1].
Hiện nay, ở nước ta nói chung cũng như trường ĐH LĐ - XH nói
riêng, thư viện được xem như cơ quan văn hóa giáo dục thực hiện
nhiệm vụ phổ biến thông tin, tri thức giúp người đọc tự nâng cao trình
độ; tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; góp
phần giáo dục đạo đức và thẩm mỹ cho người sử dụng thông qua việc
tuyên truyền, giới thiệu các tác phẩm văn học nghệ thuật; đồng thời
cung cấp các tài liệu giúp cho người sử dụng nghỉ ngơi, giải trí một
cách tích cực. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên thư viện không những
cần tạo lập các sản phẩm, dịch vụ tốt mà còn cần Marketing các dịch vụ
và sản phẩm của mình đến với người dùng tin.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động Marketing trong
ngành TT - TV, nhiều năm trở lại đây TT TT - TV, trường ĐH LĐ - XH
đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong lĩnh vực
K51 Thông tin – Thư viện
8
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
này, góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động phục vụ cũng
như thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tin của người dùng tin. Tuy nhiên,
bên cạnh những thành tích đã đạt được, hoạt động Marketing tại thư
viện vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Vì vậy, trong thời gian thực
tập ở đây cùng với những kiến thức đã được học trên giảng đường, tôi
đã chọn đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu hoạt động Marketing tại Trung
tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội” làm đề
tài khóa luận của mình.
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp thống kê các số liệu;
-
Phương pháp phỏng vấn;
-
Phương pháp điều tra theo bảng hỏi.
6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Đề tài chỉ ra được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
tìm hiểu hoạt động Marketing trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao
kiến thức bổ ích cũng như thúc đẩy khai thác có hiệu quả nguồn tài liệu
phong phú để phục vụ tốt nhất cho công tác nghiên cứu và phục vụ bạn
đọc.
- Về thực tiễn: Đề tài nêu được thực trạng hoạt động Marketing
tại TT TT-TV Trường ĐH LĐ - XH. Từ đó, tác giả đề tài đưa ra những
nhận xét, đánh giá cùng với những kiến nghị cần thiết nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động Marketing tại Trung tâm.
7 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; nội
dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao
động - Xã hội với hoạt động Marketing.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông
chịu sự quản lý của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khi mới thành lập, Thư viện chỉ là một bộ phận nhỏ trực thuộc
phòng Đào tạo. Bộ phận này phục vụ rất đơn giản và thủ công cho học sinh
các khóa tại cơ sở đào tạo cán bộ lao động tiền lương. Thời gian này hoạt
động của Thư viện gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu
thốn, kho tài liệu ít chỉ vài nghìn cuốn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.
Đội ngũ cán bộ Thư viện vào thời điểm đó có duy nhất 01 cán bộ, hình
thức phục vụ chủ yếu là cho đọc và mượn tài liệu về nhà.
Tháng 10/1999 tổ Thư viện đã tách khỏi phòng Đào tạo với tên gọi
riêng là tổ Thư viện – Tư liệu trực thuộc Ban giám hiệu và số cán bộ được
biên chế là 02 người gồm 01 tổ trưởng và 01 nhân viên.
K51 Thông tin – Thư viện
11
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
Đến tháng 10 – 2004 số cán bộ được biên chế đã tăng lên 07 cán bộ,
trong đó 04 cán bộ có trình độ nghiệp vụ thư viện.
Ngày 11/3/2005 Theo Quyết định số 57/QĐ của Hiệu trưởng Trường
ĐH LĐ - XH, quyết định thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường
Đại học Lao động – Xã hội trên cơ sở Thư viện Trường Cao đẳng Lao động
- Xã hội. Sự kiện này đánh dấu mốc lịch sử quan trọng của Trung tâm. Vào
thời gian này, Trung tâm đã có điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
vốn tài liệu để phục vụ bạn đọc.
Trong thời gian tới, được sự phê duyệt của Bộ Lao động Thương
binh và Xã hội, Nhà trường sẽ triển khai xây dựng và lắp đặt thư viện điện
- Phát triển vốn tài liệu phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, đối tượng
phục vụ của thư viện. Thực hiện công tác bổ sung các nguồn tài liệu kịp
thời theo yêu cầu của độc giả, đồng thời tiến hành thanh lý các tài liệu
không có giá trị sử dụng, lỗi thời, tài liệu hư hỏng, rách nát không thể khôi
phục lại được, biên soạn các ấn phẩm thông tin khoa học.
- Tổ chức phục vụ cho cán bộ giảng viên, HS - SV của trường khai
thác và sử dụng thuận lợi có hiệu quả các tư liệu do Trung tâm quản lý như:
Phân loại tài liệu, xây dựng hệ thống mục lục, định từ khóa, định chủ đề…
- Tổ chức kho lưu trữ và phục vụ bạn đọc tham khảo kết quả các
công trình nghiên cứu như: luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, đề tài nghiên
cứu khoa học các cấp (cấp khoa, cấp trường, cấp Bộ) và khóa luận tốt
nghiệp của sinh viên.
- Xây dựng quy chế làm việc của thư viện, nội quy phòng mượn,
phòng đọc; làm thẻ thư viện cho cán bộ, giảng viên và HS - SV của trường.
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác với thư viện các trường đại học để
trao đổi tài liệu và chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi quy định của nhà trường
và Nhà nước.
- Quản lý, nâng cấp và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trang thiết
bị của Trung tâm.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Trung tâm có các phòng ban sau:
* Các phòng thuộc bộ phận nghiệp vụ
- Phòng xử lý nghiệp vụ và thông tin
- Phòng cấp thẻ và photo tài liệu
* Các phòng thuộc bộ phận phục vụ
K51 Thông tin – Thư viện
13
tài liệu
Phòng
đọc lớn
Phòng
mượn
sách
Phòng
bán
sách và
thuê
sách
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm
1.1.3.2 Đội ngũ cán bộ
Số lượng đội ngũ cán bộ của Thư viện gồm 14 người, trong đó:
- Giám đốc (01): Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước
Hiệu trưởng về toàn bộ công tác thông tin – thư viện, trực tiếp lãnh đạo một
số công việc cụ thể. Xây dựng chủ trương, kế hoạch, công tác, tổ chức thực
hiện, phân công kiểm tra, đánh giá cán bộ.
K51 Thông tin – Thư viện
14
Khoá luận tốt nghiệp
có gần 1000m2 được bố trí tại tầng 6 (nhà E) gồm:
K51 Thông tin – Thư viện
15
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
- 01 Phòng đọc lớn: diện tích 400m2 với trên 400 chỗ ngồi. Đây được
coi là phòng đọc tổng hợp, vì nó bao gồm cả đọc giáo trình, tài liệu tham
khảo và báo - tạp chí.
- 01 Phòng mượn: diện tích 150m2, được trang bị hệ thống giá mới
bằng sắt với sức chứa trên 100.000 bản sách.
- 01 Phòng kho: diện tích 80m 2, đây là kho chứa toàn bộ giáo trình bài giảng do trường in ấn.
- 01 Phòng xử lý nghiệp vụ: diện tích 60m2.
- 01 Phòng tra cứu: diện tích 20m 2 được trang bị 02 máy tính phục
vụ hiệu quả tìm kiếm tài liệu.
Ngoài ra Trung tâm còn có phòng bán tài liệu nằm tách biệt với
Trung tâm, vị trí rất thuận tiện cho việc trưng bày, giới thiệu và bán tài liệu
với diện tích 70m2.
Các phòng phục vụ và phòng đọc được trang bị hệ thống điều hòa
nhiệt độ, quạt trần, bàn ghế, ánh sáng, giá kệ khá hiện đại và khang trang.
Hệ thống mạng nội bộ (LAN), được xây dựng năm 2005 với tổng số
máy tính hiện có là 06 máy. Trong đó 04 máy phục vụ cho quá trình xử lý
thông tin và 02 máy phục vụ cho tra cứu. Năm 2006, Trung tâm đã được
nối mạng Internet cùng với nhà trường. Ngoài ra, Trung tâm được trang bị
thêm một số thiết bị khác như: 01 máy in laser, 01 máy photocopy với màn
hình cảm ứng khá hiện đại.
Hiện tại, trong kho của thư viện trường có thể phân chia nguồn tài
liệu sách, theo lĩnh vực đào tạo như sau:
TT
TÊN TÀI LIỆU
SỐ LƯỢNG
TỶ LỆ
(BẢN)
(%)
1
Kinh tế - kế toán
37.132
25,2
2
Quản trị nhân lực
39.646
26,9
8,4
TỔNG
147.585
100
Bảng 1: Thành phần vốn tài liệu là sách theo lĩnh vực
K51 Thông tin – Thư viện
17
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
Hình 2: Biều đồ thể hiện vốn tài liệu là sách theo lĩnh vực
NGÔN NGỮ
Tiếng Việt
Tiếng Anh
TỔNG
SỐ LƯỢNG
TỶ LỆ
(Bản)
bám sát những đề tài nội dung chuyên ngành đào tạo của trường, với gần
150 loại báo - tạp chí như: báo Thanh niên, Tiền phong, Lao động việc
làm… tạp chí như: tin học, chứng khoán, tài chính... Điều này đã đáp ứng
một phần nhu cầu tra cứu, tìm kiếm thông tin, cũng như giải trí của đông
đảo cán bộ giáo viên, HS - SV.
1.1.5.3 Luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học
Đối với các liệu tài liệu này thì từ trước năm 2001 hầu như chưa
được chuyển về thư viện để bảo quản và phục vụ độc giả. Bắt đầu từ năm
2002, thư viện mới tiếp nhận các đề tài, báo cáo khoa học và luận văn tốt
nghiệp… từ phòng Khoa học đối ngoại (nay là phòng Khoa học và Hợp tác
quốc tế), Trung tâm đã xử lý, lưu trữ để phục vụ độc giả trong trường.
TT
TÀI LIỆU XÁM
K51 Thông tin – Thư viện
SỐ LƯỢNG
19
TỶ LỆ
Khoá luận tốt nghiệp
1
2
3
Hình 4: Biểu đồ thống kê cơ cấu tài liệu Luận văn, Luận án;
Đề tài nghiên cứu khoa học
1.1.5.4 Tài liệu điện tử
Trong những năm qua Trung tâm đã chú trọng xây dựng và phát
triển nguồn tài liệu điện tử, làm cơ sở để tiến tới xây dựng thư viện điện tử.
Tài liệu điện tử của Trung tâm bao gồm:
CSDL về sách (giáo trình, sách tham khảo); báo - tạp chí; luận văn,
luận án, báo cáo khoa học
CSDL
BIỂU GHI
Giáo trình
K51 Thông tin – Thư viện
5.388
20
TỶ LỆ
(%)
72,7
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
Tài liệu tham khảo
Báo - Tạp chí
Marketing đã xâm nhập vào các ngành dịch vụ và phi lợi nhuận. Từ chỗ chỉ
bó hẹp trong lĩnh vực kinh doanh, sau đó Marketing được ứng dụng ở hầu
hết các lĩnh vực như chính trị, đào tạo, thể thao, văn hóa, xã hội, trong đó
bao gồm cả ngành TT-TV.
Ngày nay lĩnh vực nào cũng có thể ứng dụng Marketing, miễn là nó
xác lập sứ mệnh phục vụ con người và vì sự phát triển của loài người.
Marketing giúp hình thành sản phẩm hay cách thức để thỏa mãn nhu cầu
K51 Thông tin – Thư viện
21
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
của con người. Marketing không chỉ giúp con người nhận ra những khát
vọng (nhu cầu chưa được thỏa mãn) để thúc đẩy họ vươn lên mà còn giúp
con người nhận rõ bản thân mình với những người xung quanh, giữa sản
phẩm (lợi ích, giá trị) này với sản phẩm (lợi ích, giá trị) khác.
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing. Hiệp hội
Marketing Mỹ định nghĩa: “Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt
động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, định giá, xúc tiến và phân
phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường
mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức” [7, 20].
Một định nghĩa khác khá phổ biến cho rằng: “Marketing là một quá
trình quản lý chịu trách nhiệm về xác định, tiên đoán và làm thỏa mãn các
nhu cầu của người tiêu dùng một cách có lợi” [7, 20].
Tuy nhiên, theo D.K.Gupta (2007) [7, 25], không có một khái niệm
M = 4P
Trong đó:
- M: là viết tắt của thuật ngữ Marketing
- 4P: là viết tắt 4 chữ cái đầu trong tiếng Anh của các thuật ngữ: Sản
phẩm (Product), Phân phối (Place), Giá cả (Price) và các hoạt động chiêu
thị (Promotion).
1.2.2 Vai trò của Marketing trong hoạt động thông tin - thư viện
Ngày nay, với xu thế hội nhập toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở
tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội đến nghệ thuật,
quân sự… hoạt động Marketing cũng đóng một vai trò quan trọng vào sự
phát triển không ngừng này. Trong hoạt động TT-TV, Marketing ngày càng
khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng, bởi thư viện là nơi giúp mọi thành
viên trong xã hội có thể truy cập, khai thác sử dụng thông tin, tài liệu phục
vụ cho cuộc sống của mình, bao gồm việc học tập, giải trí, lao động - sản
xuất,… Vì thế, hoạt động này mang tính chất một loại hình dịch vụ xã hội,
thuộc khu vực phi lợi nhuận.
Để hiểu sâu sắc hơn nữa về tầm quan trọng của Marketing trong hoạt
động TT - TV. Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ các lý do sau:
Thứ nhất, Marketing đem lại sự hiểu biết đầy đủ cho người sử dụng
về vị trí, vai trò của thư viện cũng như cán bộ TT - TV trong xã hội, từ đó
giúp cán bộ thư viện xây dựng hình ảnh tích cực trong bạn đọc về thư viện
của mình.
K51 Thông tin – Thư viện
23
Khoá luận tốt nghiệp
hội” như sau: “Marketing xã hội là nhiệm vụ của tổ chức để xác định các
nhu cầu, mong muốn, và mối quan tâm của thị trường mục tiêu và phân
K51 Thông tin – Thư viện
24
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương
phối sự thỏa mãn một cách hiệu quả và hiệu suất hơn đối thủ, theo cách gìn
giữ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng và của xã hội” [12, 20].
Qua khái niệm trên chúng ta có thể nhận ra rằng Marketing trong các
cơ quan TT - TV nhằm mục đích chính là nắm bắt được nhu cầu đọc, nhu
cầu tin của người sử dụng thư viện, tìm ra những con đường tốt nhất để
thỏa mãn những nhu cầu này. Marketing dịch vụ sản phẩm TT - TV tập
trung vào các khái niệm “Cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp cho đúng
đối tượng sử dụng với giá cả hợp lý thông qua những phương pháp xúc tiến
hiệu quả”.
Mặt khác, để đi sâu hơn nữa tìm hiểu khái niệm này ta có mô hình
Marketing hỗn hợp trong hoạt động TT - TV. Mô hình này đã nổi bật lên
như một trong các mô hình Marketing thống trị nhiều năm qua ở các công
trình nghiên cứu cũng như thực tiễn ứng dụng Marketing. Các thư viện và
các cơ quan thông tin muốn thực hiện tốt việc Marketing các dịch vụ và sản
phẩm của mình cũng cần có sự hiểu biết đầy đủ về các yếu tố của
Marketing hỗn hợp.
Marketing hỗn hợp gồm 4 yếu tố: Sản phẩm (Product), Phân phối
(Place), Giá cả (Price) và các hoạt động chiêu thị (Promotion). Các yếu tố
này được xem như các công cụ để lập kế hoạch và tính toán chiến lược