HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI SINH
HOẠT CỦA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Người thực hiện
: ĐINH THỊ GIANG
Lớp
: MTA
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS.NGUYỄN XUÂN THÀNH
Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị, chú, bác công tác tại Công ty
TNHH Môi trường đô thị Hải Dương đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới mọi người trong gia đình và các
bạn bè đã luôn quan tâm, lo lắng, động viên và tạo điều kiện cho em trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng với kiến thức và kinh nghiệm bản
thân còn có hạn, khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn học để
kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
2016
Sinh viên
Đinh Thị Giang
ii
năm
MỤC LỤC
Theo Nguyễn Xuân Thành khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt
là một tập hợp không đồng nhất. Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không
kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng cho thương mại và sinh hoạt. Sự không
đồng nhất này tạo nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của rác thải
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ - Canada...........................14
Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB
Đức..................................................................................................................16
Hình 1.4 : Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Trung Quốc......................17
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình kỹ thuật công nghệ xử lý rác thải Seraphin...........20
Hình 1.6 : Các công nghệ hiện đang được sử dụng để xử lý, tiêu hủy rác thải
rắn ở Việt Nam................................................................................................21
Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ Dano System........................................................23
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương..............29
Hình 3.2: Biểu đồ tình hình dân thành phố Hải Dương (2013-2015).............31
Hình 3.3: Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương......33
Hình 3.4: Cơ cấu tổ chức hành chính của Công ty TNHH Một thành viên....34
Môi trường đô thị Hải Dương........................................................................34
Hình 3.5: Xe ép rác của Công ty Môi trường..................................................36
Hình 3.6: Xe gom chở rác của Công ty môi trường........................................36
Hình 3.7: Thùng để rác....................................................................................37
Hình 3.8: Quá trình thu gom, vận chuyển rác thải từ nơi phát sinh tới...........38
nhà máy xử lý..................................................................................................38
Hình 3.10: Lao công thu gom rác trên lòng, lề đường ...................................45
Hình 3.11: Điểm thu gom rác thải...................................................................47
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
RTSH
Một thành viên
Rác thải sinh hoạt
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
Ủy ban nhân dân
VSCC
Vệ sinh công cộng
VSMT
Vệ sinh môi trường
VSV
Vi sinh vật
vi
1
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
Mục đích
- Đánh giá thực trạng thu gom rác thải sinh hoạt của công ty môi trường đô
thị thành phố Hải Dương;
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom rác thải trên
địa bàn thành phố Hải Dương.
Yêu cầu
- Tìm hiểu về khối lượng, thành phần rác thải sinh hoạt theo ngày của thành
phố Hải Dương
- Tìm hiểu được quy trình thu gom rác thải.
- Sử dụng phiếu điều tra đối với các nhóm đối tượng.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom rác thải trên
địa bàn thành phố Hải Dương.
2
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về rác thải sinh hoạt
1.1.1. Khái niệm chung về rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt (chất thải sinh hoạt) là những chất thải có liên quan
đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư,
các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại...RTSH có thành
phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực
phẩm dư thừa, gỗ, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả…(Nguyễn
+ Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lá cây, xác
động vật chết, vỏ hoa quả…
+ Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nylon.
+ Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnh
sành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến.
Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố
Thành phần %
Hà Nội Hải Phòng TP HCM
Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật
50,27
50,07
62,24
Giấy
2,72
2,82
0,59
Giẻ rách, củi, gỗ
6,27
2,72
4,25
Nhựa, nylon, cao su
0,71
2,02
0,46
Vỏ ốc, xương
1,06
3,69
0,50
Thủy tinh
0,31
Gỗ
C
48
43,5
44
60
55
78
60
49,5
Thành phần %
H
O
N
S
Tro
6,4
37,6
2,6
0,4
5
6
44
0,3
0,2
6
5,9
44,6
công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển...).
Nhà dân, khu dân cư
Cơ quan, trường học
Chợ, bến xe, nhà ga
Rác thải
Giao thông, xây dựng
Chính quyền địa phương
Nơi vui chơi,
giải trí
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Khu công nghiệp,
nhà máy, xí
nghiệp
Hình 1.1: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam
(Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng, TP Huế, 08/2005)
5
1.1.4. Phân loại
Theo Trần Quang Ninh có các cách phân loại rác thải:
chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các
loại thuốc bảo vệ thực vật.
6
Phân loại theo trạng thái chất thải: Phân loại theo các trạng thái rắn,
lỏng, khí.
- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở
chế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hoá chất sơn, nhựa, thuỷ tinh, vật liệu
xây dựng…).
- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ
nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp…
- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các
máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản
xuất vật liệu…
1.1.5. Tính chất, đặc điểm rác thải sinh hoạt
a) Tính chất vật lý
Những tính chất quan trọng của chất thải bao gồm: Trọng lượng riêng, độ ẩm,
khả năng giữ ẩm…
- Trọng lượng riêng: Trọng lượng riêng (hay mật độ) của CTR là trọng lượng
của vật liệu trong một đơn vị thể tích (T/m 3, kg/m3, Ib/ft3, Ib/yd3). Dữ liệu
trọng lượng riêng được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rắn
phải quản lý. Trọng lượng riêng của CTR thay đổi theo vị trí địa lý, mùa trong
năm và thời gian dài chứa trong container.
- Độ ẩm: Độ ẩm CTR thường được biểu hiện bằng 2 cách:
d: Trọng lượng mẫu chất rắn sau khi đốt ở 9500C.
- Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 9500C, tức là chất hữu cơ dư hay
chất vô cơ.
Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ(%)
- Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các
chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950 0C, hàm lượng
này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7%. Các chất vô cơ
khác trong tro gồm thủy tinh, kim loại… Đối với chất thải rắn đô thị, các chất
vô cơ này chiếm khoảng 15 – 30%, giá trị trung bình là 20%.
8
- Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trị nhiệt được
xác định theo công thức Dulông:
Btu/lb = 145C + 610(H2 – 1/8O2) + 40S + 10N
(1 Btu/lb = 2.234 J/g)
Trong đó:
C: % trọng lượng của Cacbon
H2: % trọng lượng của Hidro
O2: % trọng lượng của Oxy
S: % trọng lượng của sunfua
N: % trọng lượng của Nitơ
Bảng 1.3: Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng của các hợp
phần trong CTR đô thị.
Chất dư trơ+ (%)
Dao động
Trung
bình
6,500 – 8000
9,000 – 12,000
6,500 – 8,500
1,000 – 8,000
7,500 – 8,500
50 – 100
100 - 500
7,200
7,000
14,000
Hàng dệt
2–4
2,5
7,50
Cao su
8 – 20
10,0
10,000
Da
8 – 20
10,0
7,500
Rác thải vườn
2–6
4,5
2,800
Gỗ
0,6 – 2
Sau khi cháy hoàn toàn
*
Dựa kết quả phân tích
9
c) Tính chất sinh học
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong CTRSH là hầu
như tất cả các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí,
chất rắn vô cơ, hữu cơ khác. Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến
quá trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải sinh hoạt.
-Khả năng phân hủy sinh học các hợp phần hữu cơ trong chất thải
Thành phần CTR dễ bay hơi, được xác định bằng cách đốt ở 550 0C,
thường sử dụng như một thước đo sự phân hủy sinh học của phần hữu cơ
trong RTSH. Việc sử dụng CTR bay hơi để mô tả khả năng phân hủy sinh học
của phần hữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần tạo thành
chất hữu cơ của RTSH có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân hủy
lại thấp (như giấy in, báo, cành cây…). Thay vào đó, hàm lượng lignin của
CTR có thể được ứng dụng để ước lượng phần chất thải dễ phân hủy sinh học.
- Sự phát sinh mùi hôi: Mùi hôi sinh ra khi chất thải được chứa trong
khoảng thời gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đỗ. Mùi hôi phát
sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô (khí hậu nóng ẩm).
Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễ
phân hủy tìm thấy trong CTR.
- Sự sinh sản các côn trùng
Vào thời gian hè ở những vùng khí hậu nóng ẩm. Sự sinh sản của ruồi
trong rác thải là vấn đề đáng quan tâm. Ruồi có thể phát triển nhanh trong
thải, chất thải rắn hữu cơ là nhờ sự hoạt động của VSV mà các chất khó tan
(Xenluloza, lignin, hemixenluloza và các chất cao phân tử khác) được chuyển
hóa thành chất dễ tan.
11
a)
Trong điều kiện hiếu khí
Quá trình phân giải các hợp chất hưu cơ trong điều kiện hiếu khí có thể
tóm tắt như sau:
Chất hữu cơ + O2
VSV
CO2 + H2O + Sinh khối vi sinh vật (các chất dinh dưỡng)
Theo Eckenfekler W.W và Connon D.J thì quá trình phân hủy các hợp chất
hữu cơ trong điều kiện hiếu khí được thực hiện bởi các phản ứng sau:
- Ôxy hóa các chất hữu cơ:
CxHyOz + O2
Enzym
CO2 + H2O + ΔH
- Tổng hợp để xây dựng tế bào:
CxHyOz + O2
Chất hữu cơ
-
Enzym
CH4 + CO2 + Sinh khối vi sinh vật
Giai đoạn lên men yếm khí:
Theo Eckenfekler quá trình lên men yếm khí chất thải được chia làm ba giai
đoạn:
+ Giai đoạn lên men axit: Ở giai đoạn này những hidratcacbon (đường, tinh
bột, chất xơ) dễ bị phân hủy và tạo thành các axit hữu cơ (axit acetic, axit
butyric, axit propionic) nên pH giảm xuống dưới 5 có kèm mùi hôi thối.
+ Giai đoạn chấm dứt lên men axit: Các chất hữu cơ tiếp tục được phân giải
tạo thành các chất khí khác nhau như: CO2, N2, CH4, H2... pH của môi trường
dần dần tăng lên. Mùi thải ra rất khó chịu do thành phần của H 2S, indol, sctol
và mecaptan.
+ Giai đoạn lên men kiềm hay giai đoạn lên men Metan: Các sản phẩm
trung gian chủ yếu là xenluloza, axit béo, các hợp chất chứa nitơ tiếp tục bị
phân hủy và tạo ra nhiều khí CO2, CH4, pH môi trường tiếp tục tăng lên và
chuyển sang dạng kiềm.
1.2.2. Công nghệ xử lý rác thải trên thế giới
Theo Trần Quang Ninh, tổng luận về công nghệ xử lý chất thải
rắn của một số nước và ở Việt Nam
13
- Nhược điểm: Hiệu quả phân hủy hữu cơ không cao; Chất lượng phân bón
được thu hồi không cao vì có lẫn các KLN trong bùn thải hoặc bùn ao; Không
phù hợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam vì phát sinh nước rỉ rác, không
đảm bảo được VSMT, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm; Diện
tích đất sử dụng quá lớn.
Công nghệ xử lý rác thải làm phân bón của Đức
Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồi khí sinh
học và phân bón hữu cơ vi sinh. Cụ thể như sau: Rác thải ở các gia đình đã
được phân loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, được tiếp nhận
và tiến hành phân loại tiếp. Rác hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới
dạng các thùng chịu áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong quá trình
lên men phân giải hữu cơ.
- Ưu điểm: Xử lý triệt để, đảm bảo VSMT; Thu hồi sản phẩm là khí đốt có
giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy; Thu
hồi phân bón có tác dụng cải tạo đất; Cung cấp nguyên liệu tái chế cho các
ngành công nghiệp.
- Nhược điểm: Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao; Chất
lượng phân bón thu hồi không cao.
15
Tiếp nhận RTSH
Phân loại
Rác vô cơ
16
Nhược điểm: Chất lượng phân bón không cao, chưa xử lý triệt để các vi khuẩn
gây bệnh; Thao tác vận hành phức tạp; Diện tích hầm ủ rất lớn không được
phân loại; Kinh phí đầu tư ban đầu lớn.
Tiếp nhận rác thải
Sàng phân loại theo kích thước
(bằng băng tải sàng quay)
Rác vô cơ
Phân loại trọng lượng bằng
không khí có thu kim loại
Phân loại sản
phẩm để tái chế
Phải trộn các nguyên tố khác
N, P, K và các nguyên tố khác
Chôn lấp chất trơ
Ủ phân bón (nhiệt độ từ 30 –
400C) trong thời gian 5 – 10
ngày
Đóng gói tiêu thụ