Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông srêpôk phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội (thuộc phần lãnh thổ việt nam (tt) - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………

PHAN THÁI LÊ

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC
SÔNG SRÊPÔK PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
KINH TẾ - XÃ HỘI
(THUỘC PHẦN LÃNH THỔ VIỆT NAM)

Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 62 44 02 17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội – 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: TS.NCVCC. Nguyễn Lập Dân
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Lương Thị Vân

Phản biện 1: …
Phản biện 2: …
Phản biện 3: ….

Nguyên, Tạp chí KHCN Việt Nam, số 8 năm 2013.
6.Ngô Lê Long, Phan Thái Lê, nnk (2013), Nghiên cứu ứng dụng mô
hình SWAT đánh giá ảnh hưởng của thay đổi thảm phủ rừng đến
dòng chảy trên lưu vực sông Srêpôk, Hội nghị Khoa học Địa lý toàn
quốc lần thứ VII (10/2013), Thái Nguyên.
7. Nguyễn Lập Dân, Phan Thái Lê (2014), Đề xuất một số giải pháp khai
thác, sử dụng hợp lí tài nguyên nước lưu vực sông Srêpôk, Hội nghị Khoa
học Địa lý toàn quốc lần thứ VIII (10/2014), TP. Hồ Chí Minh.
8. Phan Thái Lê, Nguyễn Hoàng Sơn (2014), Phân bố tài nguyên nước
mưa trên các lưu vực sông Tây Nguyên, Hội nghị khoa học Địa lý Quản lý tài nguyên, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HN.
9.Bùi Anh Tuấn, Phan Thái Lê, nnk (2016), Đánh giá nguy cơ làm
suy giảm nguồn nước lưu vực sông Srêpôk (phần thuộc lãnh thổ việt
nam), Tạp chí Tài nguyên nước – Hội Thủy lợi, Số 1 (tháng 1/2016).
10. Phan Thái Lê (2016), Đánh giá nguy cơ gia tăng hạn hán trên lưu
vực sông Srêpôk, Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ IX, NXB
Khoa học TN và Công nghệ, tr 590 – 598, TP. Quy Nhơn, Bình Định.


1
MỞ ĐẦU

I. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Nước là hợp phần quan trọng cấu thành lớp vỏ địa lí và quyết
định đến sự sống của mọi sinh vật. Nước còn là nguồn tài nguyên quí
giá của đời sống xã hội, là “Vàng xanh” trong thời đại ngày nay mà
không có tài nguyên nào có thể thay thế được. Với vòng tuần hoàn
nước, nếu xét trên phạm vi toàn cầu, nước vẫn đảm bảo sự cân bằng
và đáp ứng đủ cho mọi nhu cầu của xã hội. Song do sự phân bố
không đều theo không gian và thời gian, sự tác động của biến đổi khí
hậu (BĐKH); bên cạnh đó là do vấn đề quản lí, khai thác và bảo vệ

Vì vậy, “Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông
Srêpôk phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” là việc làm
cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt khoa học và thực tiễn, góp phần xác
lập cơ sở khoa học và thực tiễn để có hướng khai thác, sử dụng và
quản lý TNN bền vững gắn với bảo vệ MT, từ đó đảm bảo đủ nguồn
nước cho phát triển bền vững KT-XH của LVS Srêpôk và góp phần
đảm bảo an ninh quốc phòng vùng Tây Nguyên.
II. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
1. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Đánh giá hiện trạng trạng, tiềm năng nguồn nước và dự báo cân
bằng nguồn nước đến năm 2020 trên LVS Srêpôk có xét đến BĐKH.
- Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lí TNN phục vụ
PTBV kinh tế - xã hội LVS Srêpôk đến năm 2020 và những năm tiếp
theo trong bối cảnh tác động của BĐKH.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Tổng quan có chọn lọc các vấn đề thuộc lí luận về nghiên cứu,
ĐGTNN và những nghiên cứu, ĐGTNN trên thế giới, Việt Nam và
LVS Srêpôk cũng như vấn đề khai thác sử dụng TNN trong phát
triển KT-XH.
- Tổng hợp, hệ thống hóa và xử lý các tài liệu liên quan đến điều
kiện tự nhiên (ĐKTN), KT-XH lưu vực sông Srêpôk.
- Khảo sát thực địa nhằm bổ sung tài liệu và kiểm tra kết quả
nghiên cứu.
- Phân tích các nhân tố TN và KT-XH từ đó rút ra các đặc điểm và
các nhân tố hình thành và ảnh hưởng đến TNN lưu vực sông Srêpôk.
- ĐGTH hiện trạng TNN và dự báo TNN đến năm 2020 có xét
đến tác động của BĐKH.
- Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng TNN, dự báo lượng nước
cho các nhu cầu sử dụng trong phát triển KT-XH theo quy hoạch của
LVS Srêpôk đến năm 2020.

điều tra, khảo sát thực địa; Phương pháp mô hình; Phương pháp
chuyên gia vào nghiên cứu ĐGTNN LVS Srêpôk
V. Luận điểm bảo vệ
- LVS Srêpôk là LV xuyên biên giới, trong đó phần thuộc lãnh thổ
Việt Nam là nơi tụ thủy đầu nguồn nằm ở phía Tây của dãy Trường Sơn
chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố TN và KT-XH, từ đó đã hình
thành TNN trong vùng có tính đặc thù so với các LVS khác ở nước ta.
- Đánh giá tổng hợp và CBN hệ thống theo các TLV là cơ sở khoa
học tốt nhất cho việc đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng tổng hợp
TNN phục vụ phát triển bền vững KT-XH trên LVS Srêpôk.
VI. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã đánh giá, làm rõ các yếu tố TN và KT-XH ảnh
hưởng đến số lượng và chất lượng các nguồn nước LVS Srêpôk.
- Vận dụng phương pháp luận ĐGTH-TNN vào LVS Srêpôk là nơi


4
tụ thủy đầu nguồn có diện tích lớp phủ thổ nhưỡng bazan lớn và hoàn
toàn khác biệt với các LVS khác của nước ta. Từ đó, đánh giá được
tiềm năng và dự báo nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước theo các TLV
sông Srêpôk đến năm 2020 có xét đến BĐKH.
- Luận án đã đề xuất được các giải pháp khai thác, sử dụng nước
hợp lí và bảo vệ TNN nhằm đảm bảo đáp ứng nguồn nước cho phát
triển bền vững KT-XH trên các TLV sông Srêpôk.
VII. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
* Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung cơ sở phương pháp luận ĐGTH-TNN theo LVS;
- Kết quả nghiên cứu của luận án giúp cho việc quy hoạch, phát
triển KT-XH cũng như quản lí hiệu quả TNN gắn với bảo vệ môi
trường LVS Srêpôk.

tác giả là thành viên tham gia thực hiện.
- Dự án QH-K.5519-QĐ/BNN: Quy hoạch sử dụng tổng hợp và
bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Srêpôk của Viện Quy hoạch thủy lợi.
- Tài liệu, hình ảnh về dòng chảy, MT, các hoạt động khai thác nước,
tình hình hạn hán... do quá trình đi thực địa của tác giả thu thập được.
IX. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, luận án gồm 4
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và tổng quan các nghiên cứu, ĐGTNN
Chương 2: Phân tích các nhân tố hình thành và ảnh hưởng đến tài
nguyên nước lưu vực sông Srêpôk
Chương 3: Đánh giá tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
Srêpôk đến năm 2020 có xét đến biến đổi khí hậu
Chương 4: Cân bằng nước và các giải pháp khai thác, sử dụng
hợp lí TNN lưu vực sông Srêpôk phục vụ PTBV kinh tế - xã hội.
Luận án được triển khai theo các bước nghiên cứu sau (hình 1):


6

Hình 1. Sơ đồ tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu TNN lưu vực
sông Srêpôk của luận án


7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU,
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC

1.1. Cơ sở lí luận về nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước
- Theo Luật TNN số 17/2012/QH13: “Nước là tài nguyên đặc

khai thác, sử dụng TNN của các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự
ưu tiên đã đươc xác định trong quy hoạch LVS”.


8
1.2. Tổng quan về nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước
1.2.1. Trên thế giới:
Từ lâu, ở nhiều nơi trên thế giới đã chú ý đến việc nghiên cứu, đánh
giá các nguồn nước nhằm khai thác hợp lý và bảo vệ TNN. Để thực hiện
nội dung đó đã có nhiều tổ chức quốc tế được thành lập chuyên nghiên
cứu về các vấn đề của nước, hỗ trợ hoặc tư vấn cho các quốc gia trong
vấn đề quản lí TNN, như IWMI, UN-Water, Hiệp ước hợp tác, bảo vệ
và sử dụng bền vững LVS Đa-Nuýp, Ủy ban Quốc tế Bảo vệ sông
Rhine (ICPR), Ủy ban LVS Murray – Darling của Australia, Ủy hội
Sông Mê Công (MRC)... Tại các nước phát triển đã sớm triển khai các
chương trình, phương án trong bảo vệ TNN cho mục đích PTBV, điển
hình như ở Mỹ, Australia, Pháp...
Đặc biệt với sự hỗ trợ của máy tính điện tử, sự ra đời và ứng dụng
các mô hình toán thủy văn vào quá trình nghiên cứu đã làm cho kết
quả nghiên cứu TNN ngày càng tiện lợi, chính xác hơn.
1.2.2. Ở Việt Nam
Lịch sử nghiên cứu về nguồn nước của Việt Nam được biết đến
qua các công trình chỉnh trị sông ngòi đã có từ hàng nghìn năm nay ở
hệ thống sông Hồng, cũng như việc cải tạo, khai khẩn các vùng đất
phèn, mặn... Tuy nhiên, kể từ khi Thực dân Pháp rồi đến Đế quốc
Mỹ xâm lược, các nghiên cứu về TNN không được quan tâm đúng
mức; Khi hòa bình được lập lại ở miền Bắc (1954) và thống nhất đất
nước (1975), Chính phủ Việt Nam đã rất chú ý đến nghiên cứu, sử
dụng TNN hợp lí bằng việc thành lập các ủy ban LVS với nhiệm vụ
nghiên cứu lập quy hoạch, trị thủy và khai thác tổng hợp hệ thống

làm rõ đặc điểm về ĐKTN, TNN, thủy văn của LVS Srêpôk.
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
TNN, LVS, thủy văn và giải quyết các mối quan hệ giữa TNN với
ĐKTN, KT-XH, quản lí, bảo vệ và khai thác TNN trên LVS. Những công
trình nghiên cứu này đã đóng góp rất lớn cả về lý luận và thực tiễn cho
công tác nghiên cứu TNN nói chung và TNN trên LVS Srêpôk nói riêng.
Tuy nhiên, các nghiên cứu nhìn chung đi sâu vào ĐGTNN mà ít có sự
thiết lập các mối quan hệ giữa các yếu tố TNN, giữa TN với các yếu tố
KT-XH trên quan điểm Địa lí tổng hợp, nên chưa làm rõ được vai trò của
từng yếu tố TN hay KT-XH có tác động với các mức độ nhất định đến
TNN, chưa hoặc ít xem xét tác động BĐKH trên cơ sở các KBBĐKH, để
có dự báo biến động TNN cho nhiều diễn biến khác nhau xảy ra trên LV
phục vụ cho phát triển bền vững KT-XH. Để giải quyết được những vấn
đề trên luận án cần phải:
- Thực hiện đánh giá tổng hợp ĐKTN, KT-XH từ đó xác lập các
mối quan hệ giữa các nhân tố trong hình thành và phát triển TNN;
- ĐGTH các nguồn nước, dự báo nguồn nước và nhu cầu nước trên
phạm vi các TLV đến 2020 gắn với định hướng phát triển KT-XH và
sự tác động của BĐKH theo kịch bản B2.
1.3. Tiểu kết chương 1
- Trên cơ sở lựa chọn và khái quát một số khái niệm về TNN,
LVS, PTBV TNN luận án đã nêu bật cơ sở lý luận ĐGTNN là việc


10
xác định số lượng, chất lượng, giá trị, khả năng sử dụng và mức độ
ảnh hưởng của nguồn nước đối với phát triển KT-XH cũng như ảnh
hưởng của các hoạt động KT-XH. TNN được đánh giá bởi ba đặc
trưng cơ bản là lượng, chất lượng, động thái và gồm hai nội dung
đánh giá là theo yếu tố và theo lãnh thổ.

Neogen - Đệ Tứ là nhóm quan trọng nhất về địa chất thủy văn.
2.1.3. Địa chất thủy văn


11
LVS Srêpôk có các tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen
(QIV), trầm tích Pleistocen (QI-III); trong khe nứt các đá bazan Neogen
- Pleistocen trung, trầm tích Neogen (N), trầm tích Jura (J), trầm tích phun trào Trias (T2) hệ tầng Mang Yang (T2my). Đặc điểm này đã chi
phối dòng chảy mặt bởi khả năng thấm, có vai trò quyết định đến cả số
lượng và chất lượng của dòng ngầm. Với đặc điểm đó làm cho tiềm
năng TNN ngầm trên LV tương đối phong phú.
2.1.4. Địa hình – địa mạo
LVS Srêpôk có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc,
nhưng khá phức tạp với những cao nguyên xen kẽ núi cao và núi
trung bình, thung lũng và đồng bằng. Nhìn tổng thể, địa hình có dạng
như “Vành tai”. Trong toàn bộ LV, địa hình cao nguyên chiếm phần
lớn diện tích, tập trung ở phần trung tâm; địa hình núi bao bọc ở phía
Nam, Đông Nam, phía Đông và cao nguyên Pleiku nằm ở phía Bắc.
Địa hình bị chia cắt và phân bậc mạnh nhưng nhìn chung phần cao
nhất là phía Đông Nam LV và nghiêng dần về phía Tây. Đặc điểm
đó đã làm cho mưa tập trung ở sườn đón gió, giảm ở sườn khuất gió
và vùng trũng thấp; sông ngòi chảy theo hướng Đông Nam - Tây
Bắc, Đông Bắc - Tây Nam, Đông – Tây và đổ về Campuchia, địa
hình cùng làm cho nguồn nước thoát ra ngoài lãnh thổ.
2.1.5. Thổ nhưỡng
LVS Srêpôk có 8 nhóm đất chính, trong đó nhóm đất đỏ vàng có
diện tích lớn nhất (chiếm 64.3%) và nhóm đất xám bạc màu (chiếm
15,13%). Nhóm đất đỏ vàng có tầng dày, thấm nhiều làm cho mật độ
dòng chảy giảm, chế độ dòng chảy có sự lệch pha với mưa, nhưng hình
thành trữ lượng nước ngầm lớn.

Diện tích LV
(km2)

Chiề u dài
sông (km)

Chiề u dài
LV (km)

Cao đô ̣ bình
quân LV (m)

Đô ̣ dố c lòng
sông (‰)

Srêpôk
Krông Ana
Krông Pách
Krông Búk
Krông Bông
Krông Nô
Ea H’leo
Ea Súp
Ea Đrăng

2.788
3.960
690
780
809

366
391

2
2,3
5,8
5,5
9,2
6,8
6.1
6.0
5.9

Mâ ̣t đô ̣
lưới sông
(km/km2)
0.55
0,55
0.69
0,56
0.5
0,86
0.35
0.4
0.44

2.1.9. Thảm thực vật
LVS Srêpôk có tài nguyên rừng vào loại lớn nhất cả nước, năm 2013
có hơn 1 triệu ha, nhưng so với năm 2005 có sự giảm sút (1.020.969,1
ha). Rừng ở đây chủ yếu là rừng TN, rừng trồng có diện tích nhỏ chỉ

Các nhân tố trên là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây suy
giảm TNN do nhu cầu dùng nước, tác động vào lớp phủ thổ nhưỡng,
suy giảm tài nguyên rừng, làm biến đổi cảnh quan…
2.2.2. Các ngành kinh tế
- Nông nghiệp: LVS Srêpôk có thế mạnh về NN, năm 2013 đã đưa
vào sử dụng khoảng 1.026,012,34 ha/ 2.439,685 ha đất NN, trong đó đất
trồng cây hàng năm là 336.657 ha, cây CN lâu năm 594.658 ha, lúa
nước 120.467 ha, nuôi trồng thủy sản trên 8.907 ha.
- Công nghiệp: Tỉ trọng CN trong cơ cấu kinh tế không lớn, dao
động từ 16 - 32%. Đang phát triển một số ngành có thế mạnh như CN
chế biến lâm sản, chế biến các sản phẩm từ cây CN; Đã hình thành một
số cụm CN, khu CN.
- Dịch vụ: Cơ cấu ngành dịch vụ thấp, chỉ chiếm 20% (2013). Trong
đó Đắk Nông (20,86%) và Gia Lai (27,72%) có cơ cấu thấp nhất.
Trong các ngành, thì NN là ngành sử dụng nhiều nước nhất và là
nguyên nhân chính gây ra sự thiếu hụt, suy giảm TNN trên LVS. CN
chưa phát triển, nhưng sẽ là nguy cơ làm suy giảm chất lượng nước nếu
không được kiểm soát.
2.2.3. Phát triển đô thị


14
LVS Srêpôk ít có đô thị quy mô vừa và lớn, hiện tại chỉ có Tp.
Buôn Ma Thuột và Tp. Pleiku là 2 thành phố loại I, thị xã Gia Nghĩa
là đô thị loại III, còn lại là các thị xã và thị trấn huyện lỵ. Các đô thị
tập trung đông dân gây ra thiếu nước, khai thác nước ngầm quá mức,
ô nhiễm do chất thải sinh hoạt.
2.2.4. Giao thông
LVS Srêpôk có hệ thống giao thông khá phát triển. Mạng lưới
giao thông trên LV đã nối liền với các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ,


15
nhiều ở sườn đón gió (từ 2000 đến >2400mm), nhưng giảm nơi trũng
thấp, khuất gió (
bản biến đổi khí hậu B2
Theo KBBĐKH B2, lượng mưa năm 2020 so với thời kỳ 1980 – 1999
có mức tăng khoảng 0,3 – 0,4%. Như vậy, tổng lượng mưa năm tăng từ
32,3 tỷ m3/năm lên khoảng từ 32,3 – 32,4 tỷ m3/năm, mức tăng này không
lớn. Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa các mùa, lượng mưa mùa mưa năm
2020 tăng khoảng 0,2 - 0,6%, trong khi lượng mưa mùa khô giảm khoảng
2%. Dòng chảy mặt cũng có sự biến động theo biến động mưa, tăng dòng
chảy vào mùa mưa, nhưng giảm mạnh vào mùa khô.
3.4. Nhu cầu sử dụng nước 2010 và dự kiến đến 2020 trên lưu
vực sông Srêpôk
3.4.1. Phân chia LVS Srêpôk ra các TLV tính nhu cầu nước
Dựa vào vị trí cửa ra của TLV là các trạm thủy văn hay điểm
nhập lưu của các nhánh sông, điểm phân lưu trên mạng sông, ranh
giới các TLV được chia dựa vào đường phân thủy. Trên cơ sở đó
LVS Srêpôk được chia thành 10 TLV.
Bảng 3.21. Các TLV được phân chia từ LVS Srêpôk


17
TT

Tiểu lưu vực

1
2

Ea Lốp
Ea Súp

3

Pắk, Krông Búk, Ea Súp, Tp. Buôn Ma Thuột, Đắk
Song
Krông Năng, Ea Kar, Cư M’Gar, Krông Pắk, Krông
Búk
M’Đrắk, Cư Kuin, Ea Kar, Krông Pắk, Krông Bông
Cư Kuin, Lắk, Krông Ana, Cư M’Ga, Krông Pắk,
Krông Bông, Krông Búk, Krông Nô
Lạc Dương, Lắk, Ea Kar, Krông Pắk, Krông Bông
Krông Nô, Đắk Glong, Đắk Song, Lắk, Krông Ana,
Đam Rông
Lạc Dương, Đam Rông, Lắk, Krông Bông
Krông Nô, Đắk Glong, Lắk, Đam Rông

Diện tích
(km2)
2.750
3.257
4.583

773
906
1.400
763
1.079
1.247
1.432

3.4.2. Nhu cầu nước trên các tiểu lưu vực
Để tính nhu cầu nước, luận án sử dụng hệ thống chỉ tiêu định mức
dùng nước được Nhà nước ban hành: Tiêu chuẩn Việt Nam về chỉ tiêu


Công
nghiệp
15,00
32,95
219,6

Sinh
hoạt
67,31
137,68
204,5

Du
lịch
0,31
1,88
606,4

DCTT
940,0
940,0
0.0

Tổng các
ngành
3.469,46
3.924,83
113,1


Tháng thiế u

1

Krông Búk

Trồng trọt
Chăn nuôi
Thủy sản
Công nghiệp
Sinh hoạt

2

Krông Pách

3

Hạ lưu Srêpôk

Sinh hoạt
Chăn nuôi
Trồng trọt

4

Krông Bông

Trồng trọt


I–V
I, III, IV, VI,
VII, IX, XI, XII
I, III
I – III
I – IV, VI
I – IV, VII
I – VI
I – VI

TT

Trồng trọt

Tổ ng lươ ̣ng
thiế u cả năm
(x 106m3)
209,25
3,83
4,26
0,88
3,75

Mức đảm bảo
so với nhu cầu
(%)
38
47
56
47

77
52

Từ kết quả tính CBN cho thấy: Không gia tăng các TLV thiếu
nước nhưng gia tăng ngành thiếu nước, gia tăng tổng lượng nước
thiếu hụt của các ngành, tăng lên 202,5 x 106 m3 so với 2010; Thời
gian thiếu nước tập trung vào các tháng mùa khô, đặc biệt nghiêm
trọng từ tháng I - III trong năm; Hai TLV Krông Búk và Krông Pách
mức đảm bảo cho trồng trọt giảm xuống, thậm chí chỉ đạt 38%, đặc


19
biệt phát sinh thiếu nước cho sinh hoạt.
4.2. Các giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước lưu vực
sông Srêpôk
4.2.1. Giải pháp chung cho toàn lưu vực sông Srêpôk
a) Giải pháp điều chỉnh lại quy hoạch lãnh thổ:
- Điều chỉnh quy hoạch dân cư hợp lý;
- Điều chỉnh quy hoạch đất đai;
- Quy hoạch lãnh thổ theo hướng quản lý theo tiểu lưu vực;
- Thành lập Ban quản lí hoặc Ủy ban, Ủy hội của LVS Srêpôk
b. Giải pháp lưu trữ, phát triển nguồn nước:
- Nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi đã có trên các tiểu
lưu vực; Đánh giá môi trường trước khi xây dựng bổ sung các hồ
chứa.
- Thu trữ nước mưa, nước mặt, bổ sung nước ngầm bằng các công
trình.
4.2.2. Giải pháp đối với các ngành
a. Nông nghiệp
- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp: Theo định hướng đến năm 2020

C. Đối với ngành dịch vụ
Cơ sở lưu trú cần nắm rõ hoạt động nào của cơ sở chiếm tỷ trọng
sử dụng nước nhiều nhất để có thể lập trình tự ưu tiên giải quyết; sử
dụng hệ thống cấp nước tiết kiệm, hiệu quả trong các phòng khách
sạn; yêu cầu du khách có những hành động thiết thực trong sử dụng
tiết kiệm nước, tưới tiết kiệm đối với bồn hoa cây cảnh…
4.2.3. Giải pháp cho từng tiểu lưu vực
 TLV Đắk Krông Knô: Không tập trung phát triển NN, trong NN
chú ý phát triển NN thông minh, NN sạch để tăng giá trị sản xuất nhưng
không tăng nhu cầu đất trồng; Phát triển lợi thế về rừng bằng các mô hình
kinh tế rừng, song song với đó là CN chế biến lâm sản. Bảo vệ nghiêm
ngặt diện tích rừng hiện có, trồng thêm rừng. Thu trữ nước mưa, nước mặt
và bổ sung nước ngầm bằng cách xây dựng thêm hồ chứa lớn kết hợp với
thủy điện, để vừa tích trữ nước vào mùa mưa vừa phát triển CN năng
lượng sạch, tham gia điều tiết vào mùa khô cho vùng hạ lưu; Khai thác
nước ngầm phục vụ sinh hoạt và sản xuất tại chỗ để giảm khai thác nước
mặt; Hạn chế tăng dân số và dân di cư tự do đến TLV.
 TLV Đắk Pri: Phát triển lợi thế về NN, nâng cao diện tích đã đưa
vào sử dụng trên vùng đất bazan, đất phù sa. Chú ý chuyển đổi sang các
cây trồng thế mạnh trên địa hình cao nguyên cao mát mẻ, quy hoạch lại
đất sản xuất; Duy trì trạng thái rừng và chuyển đổi các vùng sản xuất
không hiệu quả sang trồng rừng, phát triển thế mạnh về kinh tế rừng;
Chú ý đến CN mới, hiện đại, ít tiêu hao và làm bẩn nguồn nước, phát
huy được thế mạnh CN chế biến nông – lâm nghiệp; Xây dựng thêm hồ
chứa để trữ nước cho mùa khô và điều tiết về hạ lưu. Nâng cấp, sửa
chữa các công trình thủy lợi hiện có đảm bảo mức tưới theo thiết kế.
 TLV Đắk R'Mang: Không tăng thêm diện tích đất NN như Quy
hoạch, giảm bớt diện tích cây cà phê thay thế cây trồng khác; Khôi phục



khu ruộng, thực hiện tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt, giữ ẩm cho đất; Phát
triển nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa kết hợp với du lịch sinh thái.
 TLV Krông Ana: Nâng cấp và sửa chữa lại các công trình thủy
lợi hiện có để đảm bảo tưới hiệu quả theo thiết kế mà không cần xây
dựng thêm; Giảm bớt diện tích cây cà phê, cây lúa, nhưng tăng diện tích
cây ăn quả như mít, sầu riêng, bơ, chôm; Cơ cấu lại mùa vụ; Phối hợp
với TLV Krông Bông, Krông Pách trong điều tiết nguồn nước và có
trách nhiệm chia sẻ nguồn nước với TLV Hạ lưu Srêpôk.


22
 TLV Krông Bông: Quản lí và nâng cao độ che phủ rừng đầu
nguồn, tập trung phát triển kinh tế lâm nghiệp; Giữ nguyên diện tích
trồng cây lương thực như hiện tại (2010), phát triển chăn nuôi gia súc
trên các vùng đồi trước núi; Xây thêm hồ chứa để thu trữ nước mưa, cải
thiện dòng ngầm; Tăng hiệu quả tưới theo thiết kế của các công trình
thủy lợi hiện có; Thu trữ nước mưa ở các hộ gia đình bằng hồ ao, bể lớn
để cung cấp nước sinh hoạt và cho chăn nuôi; Chú ý chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, mùa vụ, áp dụng tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt; Bổ sung nước
nhân tạo cho nước dưới đất bằng các “rào cản”, hồ chứa âm.
 TLV Krông Búk: Cơ cấu lại ngành NN theo hướng giảm trồng
trọt tăng chăn nuôi; Chú ý giảm diện tích cà phê, tăng diện tích trồng
bông vải, cây CN ngắn ngày khác; cơ cấu lại mùa vụ hợp lí hơn để tận
dụng nguồn nước mưa; Giảm gia tăng dân số và phân bố lại dân cư; Áp
dụng các giải pháp lưu trữ nước mưa bằng bể tại gia đình; thu trữ trên
đồng ruộng, tưới tiết kiệm, tưới nhỏ giọt, kéo dài thời gian ẩm và giữ ẩm
cho đất. Xây dựng thêm hồ chứa lớn; Nâng cấp, sửa chữa các công trình
hiện có để đạt được định mức tưới theo thiết kế; Khi hạn hán xảy ra phải
ưu tiên hàng đầu nước cho sinh hoạt và thứ tự ưu tiên nước, không gây
ra các nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh nguồn nước cho sinh hoạt; Lựa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status