Phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty thủy sản được niêm yết trên SGDCK TPHCM giai đoạn 2013 2014 - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐÔNG
QUẢN TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHẾ BIẾN
THỦY SẢN ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN
SGDCK TP.HCM GIAI ĐOẠN 20132014
Sinh viên thực hiện
TRẦN THẢNH THƠI
MSSV: 12D340201136
LỚP: ĐH TC-NH 7B


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐÔNG
QUẢN TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHẾ BIẾN
THỦY SẢN ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN
SGDCK TP.HCM GIAI ĐOẠN 20132014
Giáo viên hướng dẫn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy cô dồi dào sức
khỏe, hạnh phúc và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Cần Thơ, ngày.... tháng.... năm…
Sinh viên thực hiện

Trần Thảnh Thơi

3
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này được hoàn thành dựa trên số liệu thu thập và
do chính tôi thực hiện. Kết quả phân tích trong khóa luận này là trung thực không
trùng với bất kỳ khóa luận nào khác.
Cần Thơ, ngày.... tháng.... năm…
Sinh viên thực hiện

Trần Thảnh Thơi

4
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Hiện nay, quản trị công ty (QTCT) là một chủ đề nóng đối với chính phủ, các

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ... tháng.... năm
Giáo viên hướng dẫn

Ths.Nguyễn Đình Khôi

6
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

Bảng 3.6: So sánh kết quả nghiên cứu về trách nhiệm của hội đồng quản trị năm 20132014 với báo cáo năm 2012...................................................................................39
Bảng 3.7: Chấm điểm trách nhiệm của HĐQT, chỉ tiêu đánh giá ROE và ROA năm
2013-2014..............................................................................................................41
Bảng 3.8: Bảng so sánh chấm điểm theo OECD và theo TT121 của BTC đánh giá cho
từng yếu tố RE.......................................................................................................47

9


DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Hệ thống Quản trị công ty...........................................................6
Hình 2.2: Các cấp độ và lợi ích tiềm năng của Quản trị công ty hiệu quả..7
Hình 2.3: Những phẩm chất cá nhân và năng lực cần có ở các thành viên hội
đồng quản trị................................................................................................11
Hình 2.4: Các chủ thể quản trị mang tính bắt buộc và tự nguyện...............12
Biểu đồ 3.1: Thể hiện việc thực hiện các yếu tố của các công ty thủy sản giai
đoạn 2013-2014...........................................................................................48

10


DANH MỤC VIẾT TẮT
ST
T

Chữ viết tắt

Ý nghĩa

1


6

HĐQT

Hội đồng quản trị

7

IFC

Tổ chức tài chính quốc tế (International
Finance Corporation)

8

OECD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Co-operation
and Development)

9

QTCT

Quản trị Công ty

10


Từ đó buộc các công ty phải ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệu lực quản trị
công ty, phải tuân thủ đúng các quy định của quốc gia, các nguyên tắc và thông lệ tốt
nhất của quốc tế. Quản trị công ty tốt có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế lành mạnh. Quản trị công ty tốt sẽ thúc đẩy hoạt động của công ty, tăng
cường khả năng tiếp cận của công ty với các nguồn vốn bên ngoài ở mức chi phí thấp.
Quản trị công ty đang trở thành chủ đề nóng, giành được nhiều sự quan tâm của các
học giả và các nhà doanh nghiệp. Hiện nay, yếu tố quan trọng của các công ty cần
được cải cách là trách nhiệm của hội đồng quản trị của các công ty cổ phần đại chúng.
Để tạo niềm tin của các cổ đông, nhà đầu tư và nâng cao khả năng của các công ty,
bình đẳng giữa các bên, giảm thiểu nguy cơ bị tác động của các cuộc khủng hoảng
trong và ngoài nước. Đặc biệt hơn là đối với các công ty thủy sản được niêm yết tại
SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), để đáp ứng nhu cầu của thị trường về thủy
sản và phát triển bền vững cả về hiện tại lẫn tương lai.
Từ vấn đề trên dẫn đến việc hình thành đề tài “ Phân tích mối quan hệ giữa
trách nhiệm của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty thủy
sản được niêm yết trên SGDCK TP.HCM giai đoạn 2013-2014 ” là thực sự phù
hợp cho các nghiên cứu hiện nay.
1.2

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung

1.2.1

Phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt
động của các công ty thủy sản được niêm yết trên SGDCK TP.HCM giai đoạn 20132014.

Mục tiêu cụ thể

1.2.2

đồng), có nghĩa vụ tuân thủ Quy chế Quản trị công ty và xây dựng Điều lệ theo Điều lệ
mẫu áp dụng riêng cho các công ty niêm yết trên SGDCK. Đề tài sử dụng thông tin
thứ cấp từ: bản Điều lệ, Quy chế, Báo cáo quản trị, Báo cáo thường niên , tài liệu và
Website công ty.
Phương pháp chấm điểm của OECD
Là thước đo được công nhận toàn cầu về quản trị công ty. Đằng sau những
nguyên tắc là phương pháp đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc quản trị công ty của
OECD. Phương pháp đánh giá này cho phép các nhà đầu tư và các quỹ đầu tư quốc tế
thu thập được các thông tin mang tính đối chiếu và cụ thể cho phép hình thành các
quyết định đầu tư. Bảng câu hỏi được chấm điểm theo hai mức độ 1(công ty có thực
hiện) và 0(công ty không thực hiện) cho từng câu hỏi trong bảng câu hỏi của từng lĩnh
vực của quản trị công ty.
Phương pháp thống kê mô tả
Để đánh giá thực trạng về tình hình thực hiện Quản trị công ty tại các công ty
thủy sản đặc biệt là trách nhiệm của hội đồng quản trị.
Phương pháp phân tích và so sánh
Phương pháp này được sử dụng để phản ánh rõ tình hình thực hiện của từng
công ty với IFC thông qua báo cáo thẻ điểm Quản trị công ty 2012.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Để xem xét mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập. Đối với nghiên
cứu là lĩnh vực trách nhiệm của HĐQT với hiệu quả hoạt động của các công ty, mô tả
định lượng các nhân tố, phân tích định lượng qua kiểm định mức độ giải thích của
phương trình tương quan, các tham số có ý nghĩa thống kê của phương trình hồi quy
và thống kê so sánh.
Mô hình nghiên cứu
13
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


quản trị, hiệu quả hoạt động của các công ty thủy sản giai đoạn 2013-2014.
1.5

Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng
Chương 4: Đề xuất giải pháp
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

14
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.6 Ý nghĩa thực tế và tính mới của đề tài
Tính mới trong đề tài nghiên cứu là xem xét mối tương quan giữa trách nhiệm của hội
đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty thủy sản. Đề tài vẫn còn có ít
được quan tâm và nghiên cứu tại Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu thấy được thực
trạng về trách nhiệm của hội đồng quản trị của các công ty thủy sản để đưa ra các giải
pháp để hoàn thiện và đúng theo thông lệ quốc tế. Ý nghĩa của nghiên cứu như là một
công cụ chuẩn đoán trong việc nhận diện khoảng cách, các điểm yếu cần khắc phục từ
đó nâng cao các tiêu chuẩn QTCT trong các công ty thủy sản và các doanh nghiệp
đang niêm yết trên SGDCK.

15
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

đồng quản trị theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của công ty và của các cổ đông, cũng
như phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách
hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn.”
Theo lý thuyết đại diện, QTCT được định nghĩa là “mối quan hệ giữa những
người đứng đầu, chẳng hạn như các cổ đông và các đại diện như các giám đốc điều
hành công ty hay quản lý công ty ” (Mallin, 2004).
Như vậy , các định nghĩa đều có một số điểm chung và có thể tóm lại như sau:
-

Quản trị công ty là một hệ thống các mối quan hệ, được xác định bởi
các cơ cấu và các quy trình.

-

Những mối quan hệ này nhiều khi liên quan tới các bên có các lợi
ích khác nhau, đôi khi là những lợi ích xung đột.

-

Tất cả các bên đều liên quan tới việc định hướng và kiểm soát công
ty.

-

Tất cả những điều này đều nhằm phân chia quyền lợi và trách nhiệm
một cách phù hợp – và qua đó làm gia tăng giá trị lâu dài của các cổ
đông.

Hệ thống quản trị công ty cơ bản và các mối quan hệ giữa những thể chế quản
trị trong công ty được thể hiện trong Hình 2.1.

xã hội. Những công ty này thường là những công ty vững mạnh có thể tạo ra của cải
vật chất và các giá trị khác cho các cổ đông, người lao động, cộng đồng và quốc gia.
Các công ty thực hiện những biện pháp Quản trị công ty hiệu quả như vậy thường thấp
dẫn hơn trong mắt của các nhá đầu tư, những người sẵn sàng cung cấp vốn cho công ty
với chi phí thấp. Trái lại, những công ty có hệ thống quản trị công ty yếu kém sẽ dẫn
đến việc người lao động bị mất công ăn việc làm, mất tiền trợ cấp và thậm chí có thể
còn làm giảm niềm tin của các bên liên quan và nhà đầu tư trên thị trường chứng
khoán. Một vài cấp độ và lợi ích cụ thể của quản trị công ty hiệu quả được thể hiện
trong Hình 2.2.

17
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

(Nguồn: IFC, tháng 3/2004)

Hình 2.2: Các cấp độ và lợi ích tiềm năng của Quản trị công
ty hiệu quả.
Một số vai trò chủ đạo của quản trị công ty :
i.

Thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Việc cải tiến các cách thức quản trị công ty sẽ mang lại một hệ thống giải trình
tốt hơn, giảm thiểu rủi ro liên quan đến các vụ gian lận hoặc các giao dịch nhằm mục
đích vụ lợi của các cán bộ quản lý. Tinh thần trách nhiệm cao kết hợp với việc quản trị

quản trị công ty hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết những xung
đột liên quan tới công ty, ví dụ xung đột giữa các cổ đông nhỏ lẻ với các cổ đông nắm
quyền kiểm soát, giữa các cán bộ quản lý với các cổ đông và giữa các cổ đông với các
bên có quyền lợi liên quan. Đồng thời bản thân các cán bộ của công ty sẽ có thể giảm
thiểu được rủi ro liên quan đến trách nhiệm đền bù của từng cá nhân.
ii.

Nâng cao khả năng tiếp cận vốn

Các cách thức quản trị công ty có thể quyết định việc công ty dễ dàng tiếp cận
các nguồn vốn nhiều hay ít. Những công ty có hệ thống QTCT tốt thường gây được
cảm tình với các cổ đông và các nhà đầu tư, tạo dựng được niềm tin lớn hơn của công
chúng và việc công ty có khả năng sinh lời mà không xâm phạm tới quyền lợi của các
cổ đông. Việc quản trị công ty một cách có hiệu quả phải dựa trên những nguyên tắc
về sự minh bạch, dễ tiếp cận, kịp thời, đầy đủ và chính xác của thông tin ở mọi cấp độ.
Với việc nâng cao tính minh bạch trong công ty, các nhà đầu tư sẽ được hưởng lợi khi
họ có cơ hội được cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh và các số liệu tài chính
của công ty. Thậm chí dù những thông tin được công bố mang tính tiêu cực đi chăng
nữa, các cổ đông cũng sẽ được hưởng lợi do họ có cơ hội để giảm thiểu rủi ro. Một xu
thế mới xuất hiện gần đây là các nhà đầu tư họ xem các biện pháp quản trị công ty như
là một tiêu chí quan trọng trong việc đưa ra quyết định đầu tư. Cơ cấu quản trị công ty
càng hiệu quả thì ta càng có thể tin chắc rằng các tài sản của công ty sẽ được sử dụng
phục vụ cho lợi ích của các cổ đông chứ không phải phụ vụ cho lợi ích riêng của các
cán bộ quản lý.
iii.

Giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản

Những công ty cam kết áp dụng tiêu chuẩn cao trong quản trị công ty thì các
công ty đó thường huy động được những nguồn vốn giá rẻ. Chi phí vốn phụ thuộc vào


2.1.1.3

Khuôn khổ Quản trị công ty tại Việt Nam được xây dựng dựa theo tiêu chuẩn
của OECD dựa trên bốn giá trị cốt lõi:
i.

Sự công bằng: Khuôn khổ quản trị công ty phải bảo vệ quyền lợi của các
cổ đông và đảm bảo sự đối xử công bằng đối với mọi cổ đông, kể cả các
cổ đông nhỏ lẻ và các cổ đông nước ngoài. Tất cả các cổ đông đều phải
được đảm bảo cơ hội bảo vệ quyền lợi của mình nếu quyền lợi của họ bị
xâm phạm.

ii.

Tính trách nhiệm: Khuôn khổ quản trị công ty cần phải công nhận những
quyền lợi của các bên có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật
và khuyến khích sự hợp tác tích cực giữa các công ty và các bên có
quyền lợi liên quan trong việc tạo ra của cải, công ăn việc làm và đảm
bảo tính bền vững về mặt tài chính của các công ty.

iii.

Tính minh bạch: Khuôn khổ quản trị công ty cần phải đảm bảo rằng việc
công khai thông tin về các vấn đề quan trọng liên quan tới công ty, bao
gồm tình hình tài chính, kết quả hoạt động, quyền sở hữu và cơ cấu kiểm
soát luôn được thực hiện một cách kịp thời và chính xác.

iv.


thực thi pháp luật khác, với những quy định chi tiết hơn. Tuy nhiên, dù các bộ luật đã
có hiệu lực nhưng vẫn còn tồn tại nhiều điểm mập mờ và khó hiểu dẫn đến những khó
khăn trong việc thực thi.
Theo thông lệ quốc tế, có 5 lĩnh vực quan trọng của quản trị công ty bao gồm:
i.

Trách nhiệm của hội đồng quản trị.

ii.

Công bố thông tin và minh bạch.

iii.

Vai trò các bên có quyền lợi liên quan.

iv.

Đối xử bình đẳng với các cổ đông.

v.

Quyền của cổ đông.

Trong năm lĩnh vực trên, phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung phân tích vào lĩnh
vực quan trọng trong quản trị công ty và cũng là lĩnh vực còn nhiều hạn chế trong hệ
thống QTCT là trách nhiệm của hội đồng quản trị vì lĩnh vực này có điểm thấp nhất
trong báo cáo thẻ điểm năm 2012 của IFC.
2.1.2


có của HĐQT được thể hiện ở Hình 2.3.

(Nguồn: IFC, tháng 3 năm 2004)

Hình 2.3: Những phẩm chất cá nhân và năng lực cần có ở các thành
viên hội đồng quản trị
Ngoài ra, HĐQT có thể thành lập các ủy ban để giúp HĐQT trong các hoạt
động của mình. Việc thành lập các ủy ban không phải là yêu cầu bắt buộc, trong Luật
doanh nghiệp, Điều lệ mẫu và Quy chế Quản trị công ty không có quy định bắt buộc
các công ty phải thành lập các ủy ban. Các ủy ban được thành lập khi điều đó tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội đồng quản trị. Cần lưu ý rằng nếu có quá nhiều
ủy ban trong một công ty sẽ gây khó khăn cho việc quản lý và có thể sẽ dẫn đến sự
phân tán trong HĐQT. Thành lập các ủy ban khi nảy sinh nhu cầu, bắt đầu bằng những
ủy ban thiết yếu nhất và tiếp đến là thành lập các ủy ban vĩnh viễn hoặc các ủy ban đặc
biệt. Ủy ban quan trọng nhất dưới góc độ cổ đông chính là ủy ban kiểm toán. Các chủ
thể quản trị mang tính bắt buộc và tự nguyện của các công ty niêm yết và trách nhiệm
tương ứng của những chủ thể đó theo quy định của Luật doanh nghiệp, Quy chế Quản
trị công ty và Điều lệ Mẫu, các chủ thể được thể hiện trong Hình 2.4.

22
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

(Nguồn: IFC, tháng 3 năm 2004)

Hình 2.4: Các chủ thể quản trị mang tính bắt buộc và tự nguyện

kiện bổ nhiệm và đưa ra khuyến nghị quản lý, Luật doanh
liên quan tới những thay đổi cần thiết nghiệp, Luật lao động
để trình lên ĐHĐCĐ trong kỳ đại hội và các quy định khác
được áp dụng.
tiếp theo.
23
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN


Chỉ đạo việc chuẩn bị và viết tài liệu
về nội quy lao động của công ty.



Thực thi những nhiệm vụ khác liên
quan tới chính sách nhân sự của công
ty, được HĐQT giao phó.

Soạn thảo bản đề xuất về chính sách
lương thưởng để trình lên HĐQT
hoặc góp ý đối với bản đề xuất về
chính sách lương thưởng do HĐQT
Các
thành
viên



Thực thi những nhiệm vụ khác liên
quan tới chính sách lương thưởng của
công ty, được HĐQT giao phó.

Các thành viên trong
ủy ban lương thưởng
cần phải liêm chính
và nắm vững những
nguyên tắc cơ bản về
kinh tế, tài chính và
Luật lao động.

Các
thành
viên
HĐQT độc lập không
điều hành nên chiếm
đa số trong ủy ban
kiểm toán. Một trong
số họ sẽ được bổ
• Góp ý kiến về ứng viên cho vị trí
nhiệm làm Chủ tịch
kiểm toán độc lập.
ủy ban.
• Góp ý kiến về bản dự thảo hợp đồng
sẽ được ký với kiểm toán độc lập.
Cần phải có ít nhất
• Giám sát việc áp dụng các tiêu chí

và tài chính và không
làm việc cho phòng
• Giám sát chức năng kiểm toán độc
kế toán/tài chính của
lập và kiểm toán nội bộ.
công ty.
• Rà soát những điều kiện có thể dẫn
đến việc miễn nhiệm kiểm toán độc
lập và đề xuất ý kiến trong những
trường hợp như vậy.


Ủy ban
chính
sách
phát
triển

Ủy ban
Đạo
đức

Ủy ban
Giải



Thực thi những nhiệm vụ khác liên
quan tới chức năng kiểm toán trong
công ty do HĐQT giao phó.

và nghiệp vụ tham
gia.



Đảm bảo công ty tuân thủ các tiêu
chuẩn đạo đức và đóng góp vào việc
xây dựng một bầu không khí tin cậy
lẫn nhau trong công ty.



Đảm bảo quyền lợi của các cổ đông Các thành viên của ủy
được xác định cụ thể và phù hợp ban này nên là những

Các thành viên của ủy
ban này phải đặc biệt
liêm chính, được tất
cả các cổ đông tin
• Phát hiện và ngăn chặn những vi tưởng, hiểu biết về
phạm của công ty đối với các quy những quy định của
định của pháp luật và các tiêu chuẩn pháp luật và các tiêu
chuẩn đạo đức.
đạo đức.

25
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

SVTH: TRẦN THẢNH THƠI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status