Nghiên cứu một số bài tập nâng cao phẩm chất ý chí cho vận động viên Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam - Pdf 42

1

A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1. Đặt vấn đề
Tâm lý học thể thao là một lĩnh vực chuyên ngành của khoa học tâm lý,
nghiên cứu những quy luật cơ bản của sự biểu hiện và phát triển tâm lý cá nhân
vận động viên trong những điều kiện đặc thù của hoạt động Thể dục thể thao
(TDTT). Thể thao thành tích cao được tồn tại như một hoạt động xã hội đa
nhân tố, đặc tính cạnh tranh của thể thao thành tích cao làm cho nó có một cơ
sở xã hội rộng lớn. Những tư tưởng đạo đức, phẩm chất ý chí, được rèn luyện
và bồi dưỡng sẽ biểu hiện đầy đủ thông qua thành tích thể thao.
Ngày nay thể thao thành tích cao với sự hỗ trợ của khoa học hiện đại đã
có những bước tiến vượt bậc trong những năm gần đây. Việc sửa đổi luật thi
đấu các đã làm cho tính chất của các trận đấu trở nên căng thẳng và quyết
liệt, để đáp ứng các nhiệm vụ trong thi đấu điều đó đòi hỏi các vận động viên
(VĐV) phải được chuẩn bị về kỹ thuật, chiến thuật, thể lực và tâm lý ngay từ
những giai đoạn huấn luyện ban đầu.
Chuẩn bị tâm lý cho VĐV là hệ thống những tác động tâm lý-sư phạm
nhằm làm phát triển và hoàn thiện các quá trình nhận thức cũng như các đặc
điểm cá nhân cần thiết để VĐV đạt được thành tích trong một môn thể thao
nhất định, tạo điều kiện cho VĐV thi đấu một cách ổn định và vững vàng.
Giáo dục ý chí là một nội dung quan trọng trong huấn luyện tâm lý cho
VĐV, ý chí có quan hệ khăng khít và không thể tách rời với ý thức, ý chí có
khả năng định hướng, thúc đẩy, duy trì hoặc trì hoãn hành động mộc cách
mạnh mẽ và rõ nét. Ý chí càng cao thì càng thuận lợi để cá nhân phát triển
khả năng tự ý thức, làm nền tảng cho hành động ý chí diễn ra, từ đó hình
thành nên phẩm chất ý chí của mỗi cá nhân. Các phẩm chất ý chí của con
người gắn bó và liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau tạo nên ý chí ở mỗi
con người.
Nghiên cứu phẩm chất ý chí (PCYC) đã được nhiều tác giả trong và

một qui trình chặt chẽ có đủ độ tin cậy và phù hợp để đo lường 5 phẩm chất ý
chí (tính mục tiêu, tự chủ, quyết đoán, kiên trì, ngoan cường-dũng cảm.
- Đánh giá được thực trạng phẩm chất ý chí của các VĐV Karatedo,
phân tích các điểm mạnh và tồn tại làm cơ sở để xây dựng các bài tập phát
triển phẩm chất ý chí cho các VĐV Karated trẻ. Kết quả đánh giá đã chỉ ra
những điểm tồn tại cần phát triển là khả năng lập kế hoạch, xây dựng và theo
đuổi mục tiêu cá nhân, khắc phục những khó khăn chủ quan và khách quan,
chủ động xử lý những tình huống bất ngờ xảy ra trong thi đấu, khắc phục sự
nhiễu loạn do tiếng ồn lớn, áp lực thành tích, sợ hãi đắn đo khi phải đương
đầu với thử thách. Những thông tin về thực trạng đã làm cơ sở để xây dựng
các bài tập khắc phục và làm phát triển các phẩm chất ý chí và tâm lý cá
nhân của các VĐV.
2. Luận án đã xây dựng được 65 bài tập phù hợp gồm 03nhóm: bài tập
chuyên môn Karatedo (27 bài); bài tập thư giãn giảm căng thẳng (22 bài);
nhóm bài tập tâm lý (16 bài). Kết quả phỏng vấn chuyên gia có tỉ lệ đánh giá
phù hợp từ 80% trở lên. Cách tiến hành các bài tập đã được mô rõ ràng và tả


3

chi tiết.
3. Luận án sử dụng phương pháp so sánh tự đối chiếu để đánh giá sự
phát triển phẩm chất ý chí sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm. Kết quả
sau thực nghiệm đã có sự tăng trưởng về giá trị trung bình ở tất cả các phẩm
chất ý chí (từ 0.54 đến 0.69), sự khác biệt trung bình này đều có ý nghĩa
thống kê (Sig
1.1.4
1.2
1.2.1.
1.2.2
1.2.3
1.2.4
2.2.5
1.3
1.3.1
2.3.2
1.3.3
1.3.4
1.3.5
1.4
1.4.1
1.4.2
1.4.2.
1
1.4.2.
2
1.4.2.
3
1.5
1.6

B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm của môn Karatedo.
Đặc điểm về kỹ thuật của Karatedo.
Đặc điểm chiến thuật trong thi đấu Karatedo.

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Một số bài tập nâng cao phẩm chất ý chí
cho VĐV Karatedo.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu: VĐV Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt
Nam (n=31). Khách thể so sánh là các VĐV Karatedo đội tuyển trẻ
Trường năng khiếu tỉnh Bình Dương(n=22).
2.1.3.Tổ chức nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu từ 12/2012 đến 12/2016,
chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1(Từ 2013 đến 2014). Nghiên cứu lý thuyết; thiết kế phiếu
phỏng vấn; thu thập số liệu; xây dựng thang đo phẩm chất ý chí. Đo lường
thực trạng phẩm chất ý chí trước khi xây dựng các bài tập; nghiên cứu lý
thuyết về các bài tập; thiết kế phiếu phỏng vấn; xây dựng các bài tập; hoàn
thiện cơ sở lý luận của đề tài; viết chuyên đề 1 và 2.
Giai đoạn 2(năm 2015). Xây dựng kế hoạch thực nghiệm; đo lường
phẩm chất ý chí trước thực nghiệm; xử lý số liệu; viết chuyên đề 3. Hoàn
thiện chương 2 của luận án.
Giai đoạn 3(năm 2016). Tổ chức thực nghiệm; thu thập và xử lý số
liệu; hoàn thiện luận án; báo cáo chuyên đề 1, 2 và 3; bảo vệ luận án cấp
cơ sở và cấp trường trước hội đồng khoa học.
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, luận án đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; phương pháp
phỏng vấn; phương pháp Anket; phương pháp quan sát sư phạm ; phương
pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp thống kê.


6

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Thực trạng phẩm chất ý chí vận động viên Karatedo đội tuyển trẻ

Tính
mục tiêu
Tính
tự chủ

Tính
quyết đoán
Tính
kiên trì
Ngoan cườngDũng cảm

1
1
2
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
1
2

Các yếu tố chính
Xác định mục tiêu.
Theo đuổi mục tiêu.

mục hỏi và được mã hóa để phù hợp cho việc đo lường, đánh giá.
3.1.1.5. Thiết kế thang đo thử nghiệm (bảng câu hỏi).
Sử dụng 104 mục hỏi vừa thiết lập để xây dựng bảng hỏi đo lường các
PCYC. Sử dụng thang đo Liket 5 mức độ để đo lường PCYC từ “hoàn toàn
không phù hợp” đến “hoàn toàn phù hợp”.
3.1.1.6. Thu thập dữ liệu.
Bảng hỏi được phát ra để kiểm tra mức độ hiểu của người trả lời và phù
hợp để phân tích nhân tố khám phá được phát ra để thu thập dữ liệu. Mẫu
nghiên cứu thử nghiệm là 117 VĐV của 6 môn võ Karatedo (26 VĐV),
Taekwodo (17 VĐV), Võ cổ truyền (28 VĐV), Boxing (16 VĐV), Muay (15
VĐV), Wushu (15 VĐV). Các thông tin về mẫu gồm: Giới tính, Môn võ, nội
dung thi đấu, số năm tập luyện, đẳng cấp VĐV, số lượng huy chương.


8

3.1.1.7. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.
- Kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha để loại bỏ các biến có tương quan
với biến tổng nhỏ hơn 0.3 (Corrected Item-Total Correlation 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha tổng=0.946. Số lượng các
biến trong các PCYC gồm: tính mục tiêu (11 biến), tính tự chủ (15 biến), tính
kiên trì (16 biến), tính quyết đoán (14 biến), tính ngoan cường (09 biến).
- Phân tích nhân tốkhám phá, từ 65 biến ban đầu đã loại bỏ 06 biến có
hệ số tải nhân tố < 0.5 còn lại 59 biến đủ độ tin cậy (11 biến tính mục tiêu, 14
biến tự chủ, 13 biến kiên trì, 14 biến quyết đoán, 07 biến ngoan cường-dũng
cảm). Kết quả xoay các nhân tố cho ra 17 nhân tố mới, các nhân tố này được
đặt tên theo những nhân tố có hệ số tải cao trong nhóm.
3.1.1.8 Thiết lập thang đo chính thức.
Thang đo chính thức sử dụng 59 biến đủ độ tin cậy vừa được kiểm

sự đồng nhất và ngược lại.
3.1.2.3. Thực trạng trung bình của các phẩm chất ý chí.
- Trung bình tính mục tiêu (từ 3.40 đến 4.28). Những mục đạt mức
trung bình thấp là: mt1, mt3.
- Trung bình tính tự chủ (từ 3.12 đến 4.09). Những mục có mức trung
bình thấp là: tc2, tc5, tc6, tc1, tc8.
- Trung bình tính quyết đoán (từ 3.21 đến 4.09). Những mục có mức
trung bình thấp là: qd9, qd3.
- Trung bình tính kiên trì (từ 3.21 đến 4.25). Những mục có mức trung
bình thấp là: kt6, kt2, kt12, kt5.
- Trung bình tính ngoan cường-dũng cảm (từ 2.90 đến 4.25). Những
mục có mức trung bình thấp là: nc1, nc2.
3.1.2.4. Thực trạng phẩm chất ý chí theo các yếu tố nhân khẩu học.
- Khác biệt PCYC theo giới tính giữa nam và nữ có13 mục: mt3, mt5,
mt7, mt11, tc2, dq11, qd2, qd4, qd5, qd7, kt9, nc2, nc5 (Sig.
nam cao hơn nữ. Theo huy chương cũng có sự khác biệt ở tất cả các PCYC
tập trung nhiều ở tính tự chủ và kiên trì, mức đánh giá ở VĐV chưa có huy
chương giá cao hơn những VĐV đã có huy chương. Theo đẳng cấp có khác
biệt ở các PCYC tập trung nhiều ở tính mục tiêu và tính quyết đoán, mức
đánh giá ở VĐV đã có đẳng cấp cao hơn VĐV chưa có đẳng cấp. Theo tuổi,
khác biệt ở tính mục tiêu và tự chủ ở VĐV 15 tuổi đánh giá cao hơn 17 tuổi,
ở tính kiên trì VĐV 15 tuổi đánh giá thấp hơn 17 tuổi. Theo thời gian tập
luyện có khác biệt ở tính ngoan cường-dũng cảm, mức đánh giá của VĐV có
thời gian tập từ 1-3 năm cao hơn từ 3-5 năm.
3.2. XÂY DỰNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT Ý CHÍ CHO
VĐV KARATEDO ĐỘI TUYỂN TRẺ QUỐC GIA VIỆT NAM.
Từ tổng kết lý thuyết về các phương pháp bài tập, thông tin từ đánh giá
thực trạng PCYC và thực tiễn huấn luyện, luận án đã xây dựng 3 nhóm bài
tập phát triển PCYC cho VĐV Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam
gồm: Các bài tập chuyên môn Karatedo; các bài tập thư giãn giảm căng
thẳng; các bài tập tâm lý.
3.2.1. Các bài tập chuyên môn Karatedo.Tham khảo ý kiến chuyên gia,
thảo luận chuyên môn luận án đã lựa chọn được 27 bài tập chuyên môn gồm
05 nhóm: Bài tập căn bản (03); bài tập phối hợp (08); bài tập tình huống (09);
bài tập thể lực (03); bài tập thi đấu (04). Đánh giá độ tin cậy của các bài tập
bằng phiếu phỏng vấn có tỉ lệ đánh giá phù hợp từ 81% đến 100%.
3.2.2. Các bài tập thư giãn, giảm căng thẳng.Từ nghiên cứu lý thuyết,
tham khảo ý kiến của các chuyên gia, thảo luận chuyên môn luận án đã lựa
chọn được 22 bài tập gồm 03 nhóm: Bài tập thở (01 bài tập); bài tập thư giãn
động (căng trùng cơ bắp) (01 bài tập) ; bài tập Yoga (20 bài tập). Đánh giá độ
tin cậy của các bài tập bằng phiếu phỏng vấn có tỉ lệ đánh giá phù hợp từ
80% đến 95%.


12

VĐV thi đấu còn lại là 37 tuần. Các bài tập chuyên môn Karatedo được đưa


13

vào thực nghiệm trong giờ tập chính dựa trên giáo án huấn luyện của HLV theo
kế hoạch từng tuần. Các bài tập thể lực được tập vào chiều thứ 7 hàng tuần.Các
bài tập thư giãn, giảm căng thẳng và bài tập tâm lý được tập vào giờ tập chính
của buổi chiều thứ 5 và tối thứ 3 hàng tuần, VĐV tự tập các bài tập này vào
buổi tối hoặc sáng sớm.Sinh hoạt tổng kết tuần, giải trí kết hợp với tập quan sát
qua phim ảnh được tiến hành vào buổi tối thứ 7 hoặc tối chủ nhật. Kết quả xây
dựng tiến trình thực nghiệm được trình bày ở phụ lục 25.
3.3.2. Đánh giá hiệu quả của các bài tập.
3.3.2.1. Phẩm chất ý chí của nhóm thực nghiệm (trước thực nghiệm).
- Trung bình phẩm chất ý chí (trước thực nghiệm):
Nam 15 tuổi (n=8) trung bình chung các PCYC là 3.30 (từ 3.21 đến 3.51)
Nữ 15 tuổi (n=7) trung bình chung các PCYC là 3.19 (từ 3.09 đến 3.33)
Nữ 16 tuổi (n=8) trung bình chung các PCYC là 3.52 (từ 3.38 đến 3.65)
Nam 17 tuổi (n=8) trung bình chung các PCYC là 3.28 (từ 3.20 đến 3.42)
- Xếp loại phẩm chất ý chí (trước thực nghiệm).Tính mục tiêu (n=31),
tổng tỉ lệ xếp loại “tốt” không có, xếp loại “khá” 11 VĐV (35.48%), xếp loại
“TB” có 19 VĐV (61.29%), xếp loại “yếu” có 01 VĐV (3.23%), xếp loại
“kém” không có. Tính tự chủ (n=31), tổng tỉ lệ xếp loại “tốt” không có, xếp
loại “khá” có 09 VĐV (29.03%), xếp loại “TB” có 22 VĐV (70.97%), xếp
loại “yếu, kém” không có. Tính quyết đoán (n=31), tổng tỉ lệ xếp loại “tốt”
không có, xếp loại “khá” có 14VĐV (45.16%), xếp loại “TB” có 16 VĐV
(51.61%), xếp loại “yếu” có 01 VĐV (3.23%), xếp loại “kém” không có.
Tính kiên trì (n=31), tổng tỉ lệ xếp loại “tốt” không có, xếp loại “khá” có 16
VĐV (51.61%), xếp loại “TB” có 15 VĐV (48.39%), xếp loại “yếu, kém”
không có. Tính ngoan cường-dũng cảm, tổng tỉ lệ xếp loại “tốt” có 01 VĐV

thực nghiệm (71 huy chương) có 34 huy chương vàng (47.89%), huy chương
bạc 19 (26.76%), huy chương đồng 18 (25.35%).
3.3.2.3. So sánh phẩm chất ý chí nhóm thực nghiệm
(trước-sau thực nghiệm).
- So sánh trung bình (trước và sau thực nghiệm)
Kết quả so sánh trung bình PCYC được trình bày ở bảng 3.35. (trang sau)
Phân tích kết quả(bảng 3.35) cho thấy hiệu số trung bình của các đều có
giá trị dương (từ 0.46 đến 0.78), trong đó cao nhất là tính mục tiêu (0.78), thấp


15

nhất là tính kiên trì (0.46). Hiệu số trung bình của tính mục tiêu (từ 0.61 đến
0.91), tính tự chủ (từ 0.52 đến 0.76), tính quyết đoán (từ 0.42 đến 0.62), tính
kiên trì (từ 0.35 đến 0.59), tính ngoan cường-dũng cảm (từ 0.59 đến 0.68)
- So sánh khác biệt trung bình (trước-sau thực nghiệm).
Kết quả kiểm nghiệmt-test (trước-sau) được trình bày ở bảng 3.36. (trang
sau). Phân tích kết quả (bảng 3.36) cho thấy tất cả các PCYC sau thực nghiệm
đều khác biệt có ý nghĩa thống kê (Sig.
3.23
3.12
3.65
3.20

Sau
3.98
3.73
4.46
4.11

Trước
3.29
3.09
3.38
3.30

Sau
3.81
3.65
4.14
3.97

Trước
3.26
3.19
3.54
3.35

3.30

0.91
0.78

Kiên trì

Hiệu số
Hiệu số
(Sau-trước) (Sau-trước)
0.52
0.42
0.56
0.47
0.76
0.59
0.67
0.62
0.63
0.53

3.41

3.87

Hiệu số
(Sau-trước)
0.35
0.52
0.59
0.43
0.46

0.54
0.55
0.69
0.68
0.61


16
PCYC


Bảng 3.36. So sánh trung bình khác biệt phẩm chất ý chí nhóm
thực nghiệm (trước và sau thực nghiệm)
Phẩm chất ý
chí

Mục tiêu

Tự chủ

Quyết đoán

Kiên trì

Ngoan cườngDũng cảm

Giới tính-tuổi

Trước


Nữ 16 tuổi

3.65

4.47

9.93

2.36


Nam 17 tuổi

3.30

3.97

9.38

2.36


Nam 15 tuổi

3.51

3.86

3.67

2.36


Nữ 15 tuổi

3.33

3.92

5.61

2.45


Tốt

0

12.5

0

0

12.5

5

Khá

100

75

75

37.5

62.5

70

-100


0
0

0
0

0
0

0
28.57

5.71

71.42

85.71

14.28

71.42

14.28

51.43

-71.42

-85.71


37.5

0
37.5

0
37.5

55

Nữ Khá
TB
16
(n=8) Yếu

-87.5

-12.5

-25

0

0

-25

-12.5

-50

0
12.5

0
12.5

0
12.5

22.5

Khá

37.5

0

37.5

25

62.5

32.5

-50

-50

-50


0

-

Nam 15
TB
(n=8)

Nữ Khá
TB
15
(n=7) Yếu

Nam 17
TB
(n=8)


19

Tính ngoan cường-dũng cảm, tỉ lệ xếp loại “Tốt” tăng thêm 12.5%, tỉ lệ
xếp loại “Khá” tăng thêm 62.5%, tỉ lệ xếp loại “TB” giảm đi (-75%) sau thực
nghiệm. Tổng tỉ lệ xếp loại “tốt” ở nam 15 tuổi tăng lên (5%), tổng tỉ lệ xếp
loại “khá” tăng lên (70%), tổng tỉ lệ xếp loại “TB” giảm đi (-72.5%), tổng lệ
xếp loại “yếu” giảm đi (-2.5%).
Nữ 15 tuổi, tính mục tiêu tỉ lệ xếp loại “Khá” tăng thêm 71.42%, tỉ lệ
xếp loại “TB” giảm đi (-71.42%). Tính tự chủ, tỉ lệ xếp loại “Khá” tăng thêm
85.71%, tỉ lệ xếp loại “TB” giảm đi (-85.71%). Tính quyết đoán, tỉ lệ xếp loại
“Khá” tăng thêm 14.28%, tỉ lệ xếp loại “TB” giảm đi (-14.28%). Tính kiên

Tỉ lệ xếp loại “tốt”

sau thực nghiệm tăng lên ở tất cả các PCYC (từ 12.9% đến 32.26%), tăng cao
nhất là tính mục tiêu và tính tự chủ (32.26%), tăng thấp nhất là tính quyết đoán
và kiên trì (12.9%). Tỉ lệ loại “khá” sau thực nghiệm tăng lên ở tính mục tiêu,
tự chủ, quyết đoán, ngoan cường-dũng cảm (từ 29.04% đến 35.49%), tỉ lệ này
giảm xuống ở tính kiên trì (-12.74%).

Tỉ lệ loại “TB” sau thực nghiệm đều

giảm xuống (từ -45.16% đến -67.74%). Tỉ lệ xếp loại “TB” ở tổng thể giảm (54.19%). Tỉ lệ loại “Yếu” sau thực nghiệm ở tất cả các PCYC đều giảm xuống
(từ -45.16 đến -3.23%). Tỉ lệ xếp loại “Yếu” ở tổng thể giảm (-1.93%).
- So sánh xếp loại phẩm chất ý chí theo bậc phát triển.
Luận án đã thống kê được 07 sự thay đổi xếp loại PCYC trước và sau
thực nghiệm, sự thay đổi về xếp loại từ “TB” lên “tốt” hoặc từ “yếu” lên
“khá” sau thực nghiệm được đánh giá là có sự phát triển “tốt”. Xếp loại
“khá” lên “tốt” hoặc xếp loại “TB” lên “khá” sau thực nghiệm được đánh giá
là có sự phát triển “khá”. Giữ nguyên vị trí xếp loại sau thực nghiệm được
đánh giá là phát triển “TB”.


Kết quả so sánh tổng tỉ lệ xếp loại phẩm chất ý chí theo bậc phát triển
được trình bày ở bảng 3.41(trang sau)

Bảng 3.39. So sánhtổngtỉ lệxếp loại phẩm chất ý chí, nhóm thực
nghiệm (trước và sau thực nghiệm)
Xếp
loại
Tốt
Khá


Hiệu
Sau – trước
số
Tốt
32.26
Khá
29.04
TB
-58.06
Yếu
-3.23
kém
0

Ngoan
cường
Dũng cảm
(%)
Trước sau
3.23 25.81
32.25 67.74
61.29 6.45
3.23
-

Tổng
(%)
Trước
0.65

-3.23
0

12.9
-12.74
-45.16
0
0

22.58
35.49
-54.84
-3.23
0

22.58
33.55
-54.19
-1.93
0

Bảng 3.41. Tỉ lệ xếp loại phẩm chất ý chí theo bậc phát triển
nhóm thực nghiệm
Bậc
2
1
0
Tổng

Mục tiêu

100
31 100

Kiên trì

SL
1
16
14
31

%
3.23
51.61
45.16
100

Ngoan cườngdũng cảm

SL
2
22
7
31

%
6.45
70.97
22.58
100

Huy chương
Bạc
22
19

Tổng
Đồng
23
18

97
71

65%

86.36%

78.26%

73.2%


22

Phân tích kết quả bảng 3.41 cho thấy, tổng tỉ lệ xếp loại tăng 2 bậc
(phát triển tốt) là 5.81%, tổng tỉ lệ xếp loại tăng 1 bậc (phát triển khá) là
69.03%, tổng tỉ lệ xếp loại giữ nguyên bậc (phát triển TB) là 25.16%.
- So sánh số lượng huy chương (trước và sau thực nghiệm).
Kết quả so sánh số lượng huy chương được trình bày ở bảng 3.42(trang
trước). Phân tích kết quả (bảng 3.42) cho thấy tổng số huy chương đạt được

TB
chung

Nam 15
Nữ 15
Nữ 16
Nam 17
TB
chung

Mục tiêu
Tự chủ
Quyết đoán
Kiên trì
(hiệu số TB) (hiệu số TB) (hiệu số TB) (hiệu số TB)

Ng. cườngdũng cảm
(hiệu số TB)

Tổng
PCYC

TN

SS

TN

SS



0.43
0.06
0.37
0.46

0.42
0.47
0.59
0.62

0.23
0.09
0.25
0.36

0.35
0.52
0.59
0.43

0.12
0.01
0.14
0.11

0.68
0.59
0.68
0.62

Hiệu số
(TN-SS)
0.56
0.57
0.51
0.91

Hiệu số
(TN-SS)
0.09
0.50
0.39
0.21

Hiệu số
(TN-SS)
0.19
0.38
0.34
0.26

Hiệu số
(TN-SS)
0.23
0.51
0.45
0.32

Hiệu số
(TN-SS)

100
0
0
Tự chủ(04 nhóm tuổi)
4
100
3
75
Quyết đoán(04 nhóm tuổi)
4
100
1
25
Kiên trì(04 nhóm tuổi)
4
100
0
0
Ngoan cường-Dũng cảm(04 nhóm tuổi)
4
100
2
50
Tổng số
20/20
100
6/20
30
Phẩm chất ý chí


các nhóm tuổi đều tăng (từ 5% đến 43%), tổng tỉ lệ xếp loại “khá” tăng (từ
8.5% đến 38.57%) ở nam 15, nữ 15, nam 17 tuổi và giảm đi ở nữ 16 tuổi
(-25%). Tổng tỉ lệ xếp loại “TB” ở tất cả các nhóm tuổi giảm xuống sau thực
nghiệm (từ -18% đến -46.78%), tổng tỉ lệ xếp loại “yếu” giảm ở xuống ở
nam 15, nam 17 tuổi (từ 3% đến 3.21%)
- So sánh tỉ lệ xếp loại phẩm chất ý chí theo bậc phát triển.
Kết quả so sánh tỉ lệ xếp loại PCYC theo bậc phát triển được trình bày
ở bảng 3.64. (trang sau)


Bảng 3.62. So sánh hiệu số tỉ lệ xếp loại phẩm chất ý chí giữa nhóm
thực nghiệm và nhóm so sánh.
Nhóm Xếp
tuổi loại

Nữ
15

Nữ
16

Nam
17

Tự chủ
(%)

Q. đoán
(%)



-

-

12.5

-

-

-

-

-

12.5

-

5

-

57.14

75

28.57

kém

-

-

-

-

Tốt

-

-

-

20

-14.29 -72.5 -25.72

-

-

-

-


-

28.57

-

5.71

-

85.71

-

35.71

20

71.42 -20

14.28

80

51.43

20

TB -71.42 -20 -85.71


-

-

-

-

-

-

kém

-

-

-

-

-

-

-

-


12

Khá -87.5

-

-12.5

20

-25

-20

-

-

-

-

-25

0

TB -12.5

-20


-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

kém

-

-

-


-

12.5

-

12.5

-

22.5

4

Khá 37.5

40

-

-

37.5

20

25

-


-20

Yếu -12.5

-

-

-

-

-20

-

-20

-12.5

-

-5

-8

kém

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status