Đánh giá hiện trạng ô nhiễm chất thải rắn làng nghề chế biến, sản xuất gỗ tại Thường Tín, Hà Nội – nghiên cứu chế biến thành than sạch - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------------

Tô Thị Hoàng Yến

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM CHẤT THẢI RẮN
LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN, SẢN XUẤT GỖ TẠI THƯỜNG TÍN,
HÀ NỘI - NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN THÀNH THAN SẠCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, 2016
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------------

Tô Thị Hoàng Yến

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM CHẤT THẢI RẮN
LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN, SẢN XUẤT GỖ TẠI THƯỜNG TÍN,
HÀ NỘI - NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN THÀNH THAN SẠCH
Chuyên ngành:


Nam) và TS. Trần Thị Huyền Nga - Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà
Nội) - những ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ phòng Công nghệ xử
lý chất thải rắn và khí thải - Viện Công nghệ môi trƣờng Viện Hàn lâm Khoa học và
công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trƣờng Đại học
Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), các thầy cô trong khoa Môi trƣờng
đã tạo điều kiện giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học
tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã luôn ở
bên cạnh, động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2016
Học viên

Tô Thị Hoàng Yến

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 3
1.1. Tổng quan tình hình ô nhiễm chất thải rắn làng nghề chế biến, sản xuất gỗ tại
Việt Nam ................................................................................................................. 3
1.2. Các phƣơng pháp xử lý, quản lý chất thải rắn làng nghề chế biến, sản xuất gỗ

quy mô phòng thí nghiệm ................................................................................. 42
3.3.2. Nghiên cứu chế tạo than cacbon hóa quy mô pilot ................................. 49
3.4. Đánh giá về mặt kinh tế ................................................................................. 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 54
Kết luận ................................................................................................................. 54
Kiến nghị ............................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 56
PHỤ LỤC.................................................................................................................. 59

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố các làng nghề chế biến gỗ của Việt Nam năm 2009 .................... 4
Bảng 1.2: So sánh giữa quá trình cacbon hóa và khí hóa ......................................... 20
Bảng 3.1: Chất lƣợng không khí tại các cơ sở sản xuất gỗ tại Thƣờng Tín ............. 39
Bảng 3.2: Các thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 300oC ...................................... 43
Bảng 3.3: Các thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 350oC ...................................... 44
Bảng 3.4: Bảng thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 400oC.................................... 45
Bảng 3.5: Bảng thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 450oC.................................... 46
Bảng 3.6: Bảng thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 500oC.................................... 47
Bảng 3.7: Bảng thông số than cacbon hóa ở quy mô pilot ....................................... 49
Bảng 3.8: So sánh chất lƣợng than mẫu với tiêu chuẩn châu Âu [20] ..................... 50
Bảng 3.9: Bảnh so sánh chất lƣợng than mẫu với các loại than khác có sẵn trên thị
trƣờng ........................................................................................................................ 50
Bảng 3.10: Bảng so sánh chất lƣợng than mẫu với các loại than cacbon
từ rác thải sinh hoạt thành phố Hà Nội ..................................................................... 51
Bảng 3.11: Thành phần hóa học của gỗ .................................................................... 51

Hình 3.4: Chất thải rắn làng nghề chế biến, sản xuất gỗ .......................................... 35

Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

Hình 3.5: Chất thải rắn ở làng nghề mộc Vạn Điểm ................................................ 36
Hình 3.6: Chất thải rắn làng nghề mộc Phụng Công ................................................ 36
Hình 3.7: Chất thải rắn ở làng nghề mộc Nguyên Hanh ........................................... 37
Hình 3.8: Chất thải rắn ở làng nghề thôn Nhị Khê ................................................... 38
Hình 3.9: Chất thải rắn ở làng nghề thôn Định Quán. .............................................. 38
Hình 3.10: Hiện trạng thu gom tại làng nghề ........................................................... 40
Hình 3.11: Xử lý mùn cƣa ở các làng nghề .............................................................. 41
Hình 3.12: Biểu đồ thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 300oC .............................. 43
Hình 3.13: Biểu đồ thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 350oC .............................. 44
Hình 3.14: Biểu đồ thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 400oC .............................. 45
Hình 3.15: Biểu đồ thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 450oC .............................. 46
Hình 3.16: Biểu đồ thông số than cacbon hóa ở nhiệt độ 500oC .............................. 47
Hình 3.17: Sản phẩm than mùn cƣa .......................................................................... 49
Hình 3.18: Thiết bị sản xuất than mùn cƣa quy mô pilot công suất 30 kg nguyên
liệu/mẻ....................................................................................................................... 52
Hình 3.19: Cân bằng vật chất quá trình cacbon hóa ................................................. 53

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

MỞ ĐẦU



Header Page 10 of 126.

Các nội dung nghiên cứu của luận văn:
- Thực trạng ô nhiễm chất thải rắn tại các làng nghề chế biến, sản xuất gỗ tại
Việt Nam, Hà Nội.
- Đánh giá, đề xuất các hƣớng xử lý, quản lý chất thải rắn làng nghề.
- Nghiên cứu chế tạo than sạch từ nguồn chất thải rắn mùn cƣa.

2
Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình ô nhiễm chất thải rắn làng nghề chế biến, sản xuất gỗ
tại Việt Nam
Việt Nam hiện nay có khoảng trên 300 làng nghề chế biến, sản xuất gỗ (làng
nghề gỗ), với gần 50% số làng nghề này tập trung tại vùng Đồng bằng Sông Hồng.
Theo ƣớc tính, lƣợng gỗ nguyên liệu sử dụng hàng năm cho các làng nghề gỗ trong
cả nƣớc khoảng 350.000 - 400.000 m3 gỗ quy tròn, chủ yếu từ nguồn nhập khẩu và
khai thác trong nƣớc.
Làng nghề gỗ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hiện có
khoảng 300.000 lao động đang làm việc tại các làng nghề. Hàng năm số lƣợng làng
nghề tăng khoảng 5%. Điều này tạo cơ hội việc làm cho nhiều ngƣời lao động tại
vùng nông thôn. Tính bình quân, tổng doanh thu từ các làng nghề gỗ đạt khoảng 1,5
tỉ đô la/năm. Các làng nghề hiện nay cung cấp trên 80% tổng đồ gỗ nội thất và xây
dựng cho thị trƣờng nội địa [3].

sẽ phát triển trên 350 làng nghề.
Phân bổ các làng nghề gỗ đƣợc thể hiện theo bảng 1.1:
Bảng 1.1: Phân bố các làng nghề chế biến gỗ của Việt Nam năm 2009
Vùng phân bố
Tổng làng nghề gỗ
Đồng bằng Sông Hồng
130
Đông Bắc
40
Tây Bắc
18
Bắc Trung Bộ
40
Nam Trung Bộ
18
Tây Nguyên
20
Đông Nam Bộ
14
Đồng bằng sông Cửu Long
22
Tổng
302
[3]
Tốc độ tăng trƣởng về số lƣợng làng nghề chế biến gỗ trong 5 năm từ 2010 2015 khoảng 23%. Mặc dù số lƣợng làng nghề gỗ chỉ chiếm tỷ lệ 6.6% trên tổng số
làng nghề (300/4.575), nhƣng giá trị sản xuất và tổng doanh thu của các làng nghề gỗ
chiếm 50% tổng giá trị của 6 nhóm làng nghề (32.000 tỷ/69.000 tỷ). Giá trị kim
ngạch xuất khẩu của các làng nghề gỗ và lâm sản ngoài gỗ là 200 triệu USD, chiếm
25% tổng số kim ngạch của tất cả làng nghề Việt Nam [8]. Trên 80% đồ gỗ nội thất
và đồ gỗ xây dựng trên thị trƣờng nội địa đƣợc sản xuất từ các làng nghề chế biến gỗ.

nhám, đánh bóng.
1.2. Các phƣơng pháp xử lý, quản lý chất thải rắn làng nghề chế biến, sản xuất
gỗ ở Viêt Nam và trên thế giới
1.2.1. Quản lý, xử lý chất thải rắn trong công nghiệp sản xuất gỗ trên thế giới
- Nguyên tắc quản lý, xử lý chất thải trên thế giới ngày nay là ƣu tiên sản
xuất không chất thải theo thứ tự sau [16]
+ Sản xuất không chất thải:
Điều này chỉ có thể có nếu gỗ không gia công, xẻ hoặc cát, hoặc nếu tất cả
các công việc sản xuất bụi gỗ đƣợc khóan ngoài cho nơi làm việc khác với các
chƣơng trình kiểm soát toàn diện.
5
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

+ Sử dụng loại gỗ an toàn hơn:
Thay thế các loại gỗ nguy hiểm bằng các loại ít nguy hiểm về nguy cơ sức
khỏe. Tuy nhiên, có rất ít số liệu có sẵn về mối nguy hại đối với hầu hết các loài.
Các sản phẩm có lƣợng phát thải formaldehit thấp hơn có thể đƣợc thay thế
cho các sản phẩm với mức phát thải formaldehit cao hơn.
+ Cô lập chất thải:
Công nhân đƣợc không phải làm việc trong khu vực bụi bặm. Trong môi
trƣờng sản xuất, công nhân đƣợc mặc quần áo bảo hộ tránh việc tiếp xúc và hít phải
các loại bụi mùn cƣa độc hại. Trang thiết bị bảo hộ cá nhân là một giải pháp ngắn
hạn để tránh việc tiếp xúc của công nhân với bụi gỗ. Các loại mặt nạ có thể đƣợc
đeo để loại bỏ các hạt bụi độc hại (bụi) và các loại khí. Việc lựa chọn các mặt nạ
thích hợp đòi hỏi một hệ thống đồng bộ về nơi làm việc, kiểm soát các chất ô nhiễm
hóa học tiềm năng và nồng độ của chúng. Việc sử dụng mặt nạ cũng là một yêu cầu
thực hiện để bảo vệ đƣờng hô hấp. Trang thiết bị bảo hộ cá nhân khác nhƣ bảo vệ

(ACGIH) đều công bố các thông tin trên các máy chế biến gỗ. Bảo dƣỡng hệ thống
thông khí cũng quan trọng nhƣ thiết kế. Hiệu suất của hệ thống thông khí cần phải
đƣợc giám sát và bảo trì hệ thống phù hợp với thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
Đối với những thiết bị cũ hơn: Các cửa thải có thể lắp thêm thông gió và cải
tiến cho một số máy trƣớc đó nhƣ máy cƣa vòng, đai chà nhám, máy đánh nhám...
Máy móc và công cụ mà khó có thể phù hợp với hệ thống thông khí có thể
cần phải đƣợc thay thế.
Một vài hệ thống thông khí đã đƣợc áp dụng [24,25]:
- Hệ thống thông gió phụ trợ.

Hình 1.1: Hệ thống thông gió phụ trợ
Thông thƣờng, lƣợng bụi thải chỉ đƣợc thu bởi một bộ phận thu chính bao
gồm các ròng rọc đĩa. Hệ thống thông gió phụ trợ có thể thu đƣợc 75% bụi, khí thải
và có thể dễ dàng lắp đặt. Hệ thống bao gồm hai thiết bị: một khuôn nón phụ trợ và
bộ phận lọc khí, bụi. Khuôn nón phụ trợ đƣợc đặt nằm giữa bề mặt đai và bàn làm
7
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

việc (cuối đoạn chà nhám). Bộ phận lọc khí nằm bên trong ống thải chính. Hai thiết
bị đƣợc kết hợp với ống xả chính, giảm bụi gỗ trong phòng làm việc mà không ảnh
hƣởng đến hoạt động chà nhám.
- Hệ thống khuôn hút biến đổi.
Lƣợng bụi gỗ thải ra phụ thuộc vào độ sắc nét của máy cắt, độ sâu của nhát
cắt, vị trí tại đó gỗ đƣợc đƣa vào máy và vị trí của ống thải khí. Sau khi nghiên cứu
các vị trí ống thải thông thƣờng, các nhà nghiên cứu đã phát triển một cấu hình hình
ống đƣợc lắp thêm, giảm đáng kể lƣợng khí thải bụi gỗ.



Hình 1.3: Quan hệ của làng nghề gỗ với các bên liên quan

9
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

* Phân loại và thu gom chất thải rắn phát sinh ở các làng nghề
Chất thải rắn khu xƣởng sản xuất gỗ: đầu mẩu gỗ thừa, mùn cƣa… Các chất
thải này đƣợc thu gon để dùng trong đun nấu của gia đình và bán cho nhân dân
trong thôn hoặc các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên chất thải rắn ở hầu hết các làng
nghề chƣa đƣợc thu gom triệt để, nhiều làng nghề xả thải trực tiếp ra môi trƣờng
gây ô nhiễm môi trƣờng không khí, đất, nƣớc, tác động xấu đến cảnh quan xung
quanh và đặc biệt là phần mùn cƣa với kích thƣớc nhỏ rất khó thu gom, xử lý gây
ảnh hƣởng tới sức khỏe và môi trƣờng.
* Một số kỹ thuật áp dụng xử lý bụi đã đƣợc áp dụng ở Việt Nam [31]
Năm 2010, Công ty TNHH Trung Hiếu - thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc,
tỉnh Vĩnh Phúc đã xây dựng thành công mô hình xử lý bụi gỗ và bụi sơn cho xƣởng
sản xuất gỗ của mình. Khi đƣa vào sử dụng, mô hình này đã làm giảm đáng kể các
tác động tiêu cực đến môi trƣờng, cải thiện sức khỏe cho ngƣời lao động và ngƣời
dân xung quanh khu vực. Đồng thời, việc vận hành mô hình này sẽ mở ra hƣớng
phát triển bền vững cho làng nghề chế biến gỗ trên địa bàn huyện Yên Lạc nói
chung, cũng nhƣ nhân rộng ra các làng nghề khác tƣơng tự.

Hình 1.4: Hệ thống xử lý mùn cƣa tại Yên Lạc - Vĩnh Phúc
10
Footer Page 18 of 126.


gỗ có thể tác dụng kích thích lên mắt, mũi và cổ họng, suy giảm chức năng phổi và
11
Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

đƣợc chúng cũng đƣợc coi là một chất gây ung thƣ (đặc biệt là ung thƣ mũi). Các
ảnh hƣởng khác lên sức khỏe bao gồm viêm da hoặc hiệu ứng suy đƣờng hô hấp
nhƣ hen suyễn. Một số điều tra chỉ ra việc tiếp xúc với bụi gỗ tăng 4 lần khả năng bị
hen so với ngƣời bình thƣờng ở Anh. Ngoài ra, một số ngƣời khác trở nên nhạy cảm
với bụi gỗ, ngƣời đó có thể bị phản ứng dị ứng sau khi tiếp xúc nhiều lần. Gỗ bụi
trên sàn nhà có thể gây vấp ngã hoặc trƣợt, tầm nhìn có thể bị suy giảm bởi bụi phát
sinh trong quá trình chế biến gỗ [22].
Ngoài ra chúng còn là một chất dễ cháy. Hàng năm có hàng trăm cơ sở, nhà
máy bị thiệt hại bởi các vụ cháy nổ. Việc đốt cháymột đám mây bụi gỗ sẽ tạo ra một
ngọn lửa chớp. Nếu mùn cƣa đƣợc chứa đựng trong một bao, kho hoặc nén lại có thể
tạo ra vụ nổ phá hoại. Mức độ nghiêm trọng của sẽ phụ thuộc vào loại và nồng độ
bụi, kích thƣớc của các nguồn phát lửa. Ngoài ra chúng còn có thể dẫn đến một vụ nổ
thứ cấp mà thiệt hại thƣờng là lớn hơn rất nhiều so với vụ nổ đầu tiên [22] [23].
1.3. Phƣơng pháp chế tạo than sạch dạng bánh
1.3.1. Chế tạo than sạch dạng bánh
Than sạch hay than sinh học là thuật ngữ dùng để chỉ cacbon đen (black
carbon) hay biochar, đƣợc tạo ra từ quá trình nhiệt phân các vật liệu hữu cơ trong
môi trƣờng không có hoặc nghèo ôxy để không xảy ra phản ứng cháy. Nó đang
đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế giới ví nhƣ là “vàng đen” cho ngành nông nghiệp.
Than sinh học có thể tạo ra từ nhiều phế phụ phẩm trong nông nghiệp (rơm rạ, vỏ
trấu, vỏ hạt, bã mía), chất thải sinh hoạt, công nghiệp... Quá trình nhiệt phân tạo
thành than sinh học, cacbon có trong vật liệu hữu cơ không bị mất đi hoàn toàn mà
tồn tại ở dạng khó bị phân giải bởi các yếu tố môi trƣờng hoặc sử dụng nhƣ một

hành và phải đƣợc lựa chọn cẩn thận. Các chi phí hoạt động bao gồm các chi phí
của chất kết dính (giá mỗi tấn chất kết dính và số lƣợng của chất kết dính tiêu thụ
mỗi tấn than bánh), chi phí chế biến tham gia bằng cách lựa chọn chất kết dính và
các chi phí sau điều trị của bánh trƣớc khi lƣu trữ. Sự lựa chọn cũng dựa vào số
lƣợng của chất kết dính có sẵn tại địa phƣơng. Chất kết dính đƣợc chia thành 2 loại
chất kết dính vô cơ và chất kết dính hữu cơ. Hầu hết các chất kết dính hữu cơ có
chức năng cơ bản nhƣ "keo" hoặc loại chất dính keo, chúng làm ƣớt bề mặt của hạt
và do đó kết nối chúng lại với nhau. Một số chất kết dính ở dạng chất lỏng khi nóng
và rắn khi lạnh và một số loại khác có thể vẫn còn trong trạng thái lỏng nhiều hơn
hoặc ít nhớt. Một số chất kết dính vô cơ (kim loại nóng chảy) tƣơng tự nhƣ này.
Một loại chất kết dính khác là chất rắn với kích thƣớc hạt rất nhỏ. Do có năng lƣợng
13
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

bề mặt cao nên có thể hoạt động nhƣ là vật liên kết giữa các hạt xung quanh của vật
liệu. Hầu hết các chất kết dính có chức năng theo cách này là vật liệu vô cơ nhƣ đất
sét, keo alumina và keo silica. Các chất keo này ngoài ra còn có khả năng chống ẩm
đặc biệt cần thiết khi dự trữ than trên mặt đất hoặc ngoài trời. Các loại chất kết dính
nhƣ nhựa đƣờng có tính chất không thấm nƣớc và cho phép lƣu trữ than ở ngoài trời
tốt. Đối với các chất kết dính khác, một lớp sáp bên ngoài (parafin chẳng hạn) sẽ
cho phép giảm độ thấm nƣớc của chúng. Các lignosulphonates kháng độ ẩm thấp.
Các than bánh đƣợc sản xuất có bổ sung tinh bột hay mật đƣờng, vôi không có khả
năng chống ẩm [15].
* Các bƣớc sản xuất than sinh học [15].
i. Phân loại / sàng: tất cả các vật liệu không mong muốn hoặc chất thải sinh
khối lớn bị loại bỏ để đảm bảo rằng tất cả các nguyên liệu là các kích thƣớc yêu
cầu. Ví dụ, mùn cƣa có thể chứa các cục gỗ vụn hoặc dăm bào với kích thƣớc lớn.

thu đƣợc sản phẩm than cacbon hóa.
Mùn cƣa

Phân loại/ sàng

Nghiền, cắt nhỏ

Thêm nƣớc

Thêm chất
kết dính

Phối trộn

Đóng bánh

Đốt cacbon hóa

Sản phẩm

Hình 1.5: Các bƣớc sản xuất than sinh học
* Bản chất của quá trình [1]:
Gỗ bao gồm các thành phần chính: cellulose, lignin, hemixenlulo và nƣớc.
Các cellulose, lignin và một số vật liệu khác bị ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo
nên các vật liệu chúng ta gọi là gỗ. Nƣớc đƣợc hấp phụ hoặc tổ chức nhƣ các phân
tử nƣớc trong cấu trúc cellulose / lignin. Gỗ đƣợc làm khô vẫn còn chứa 12-18%
lƣợng nƣớc hấp thụ. Gỗ tƣơi, mới cắt hoặc gỗ chƣa chứa 40 đến 100% trọng lƣợng
khô của gỗ.

15


Nhiệt phân giải của hemixenlulo
Hemixenlulo phân giải trong khoảng nhiệt độ từ 200 - 260oC. Độ bền vững
của hemixenlulo thấp hơn so với xenlulo, nó rất dễ phát sinh phản ứng thóat nƣớc.
Hemixenlulo ở nhiệt độ tƣơng đối thấp phát sinh phân giải sinh ra khối lƣợng lớn
acid acetic và chất khí không cháy, đồng thời có ít dầu gỗ.
Nhiệt phân giải của lignin
So với xenlulo và hemixenlulo thì lignin có tính ổn định nhiệt độ cao hơn, đó
là do hàm lƣợng cacbon trong phân tử lignin tƣơng đối cao (thƣờng chiếm khoảng
60 - 66%). Do đó khu vực nhiệt độ nhiệt phân tƣơng đối rộng (230 - 550oC). Trong
khoảng 230-300oC thì gốc thơm  và  bị cắt đứt, lúc này nhóm chất béo bắt đầu bị
cắt đứt, khi nhiệt độ đến 370 - 400oC thì các kết cấu cơ bản của lignin nhƣ cầu C - C
bị cắt đứt, dần dần hình thành than, khi nhiệt độ 550 oC thì tỷ lệ sản phẩm tạo ra của
các chất khí thƣờng chiếm: CO 50%, CO2 10%, CH4 38%, C2H6 2%.
Nhiệt phân giải gỗ có thể đƣợc xem là sự tổ hợp nhiệt phân các thành phần
trong gỗ. Sự tổ hợp của xenlulo và hemixenlulo, quá trình phân giải nhiệt của nó
cũng tƣơng tự, nhiệt phân lignin tuy xảy ra sớm hơn so với hai thành phần trên
nhƣng tốc độ nhiệt phân của nó lại chậm hơn. Các sản phẩm do lignin hình thành
thƣờng là các chất rắn. Gỗ dƣới tác dụng của điều kiện nhiệt độ thấp bắt đầu đã bắt
đầu xảy ra hiện tƣợng nhiệt phân giải, nhƣng với -xenlulo sự nhiệt phân của nó
tƣơng tự nhƣ hai loại trên, nhƣng lại khác với dạng phân giải của lignin.
* So sánh với khí hóa than mùn cƣa [8]:
Khí hóa (Gasification): là quá trình đốt cháy nguồn nguyên liệu sinh khối
trong môi trƣờng thiếu ôxi để sản sinh ra các chất khí dễ cháy bao gồm Cacbon
monoxide (CO), hydro (H2) và một phần khí metan (CH4). Hỗn hợp này đƣợc gọi là
hỗn hợp khí cháy (tài liệu nƣớc ngoài thƣờng viết là producer gas - sinh khí). Hỗn
hợp khí cháy có thể đƣợc sử dụng để chạy động cơ đốt trong (cả loại động cơ nén
cao áp và loại động cơ đánh lửa), cũng có thể đƣợc sử dụng để sản xuất methanol
(CH3OH) - nhiên liệu cho động cơ nhiệt cũng nhƣ là nguyên liệu cho ngành công
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status