Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------------
LÊ THỊ THÙY DUNG
NGHIÊN CứU XÁC LậP CƠ Sở ĐịA LÝ PHụC Vụ
PHÁT TRIểN DU LịCH KHU VựC NAM TỉNH NGHệ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI – NĂM 2016
i
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------------
LÊ THỊ THÙY DUNG
NGHIÊN CứU XÁC LậP CƠ Sở ĐịA LÝ PHụC Vụ
Header Page 4 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- GS.TSKH Phạm Hoàng Hải người đã trực tiếp hướng dẫn về mặt khoa học
và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
- Các thầy cô giáo, các nhà khoa học trong khoa Địa lý, Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN; Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam đãnhiệt tình giảng dạy và hỗ trợ trong quá trình thực hiện đề tài.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nghệ An, Trung tâm xúc tiến du lịch tỉnh
Nghệ An, Trung tâm khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, UBND Tỉnh Nghệ An đã
nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp nguồn tài liệu, số liệu và tư vấn những thông tin bổ ích
liên quan đến đề tài.
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều
kiện để đề tài được hoàn thành .
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Lê Thị Thùy Dung
iv
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
v
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
2.2.2.Các sản phẩm du lịch tiêu biểu. .................................................................67
2.2.3.Địa danh du lịch đặc trưng. .......................................................................68
2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................79
2.3.1. Kinh tế. .....................................................................................................79
2.3.2. Văn hóa. ....................................................................................................80
2.3.3. Xã hội. ......................................................................................................80
2.3.4. Cơ sở hạ tầng ............................................................................................81
2.4. Phân vùng địa lý tự nhiên ...............................................................................83
2.4.1. Cấp phân vị và các chỉ tiêu phân vùng .....................................................83
2.4.2. Phân vùng địa lý tự nhiên. ........................................................................85
CHƢƠNG 3ĐÁNH GIÁ, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG DU LỊCH KHU VỰC NAM TỈNH NGHỆ AN............................................... 90
3.1. Hiện trạng phát triển du lịch ..........................................................................90
3.2. Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch Nam Nghệ An ......................95
3.2.1. Xây dựng thang đánh giá..........................................................................95
3.2.2. Kết quả đánh giá. ....................................................................................104
3.3. Định hướng phát triển bền vững du lịch Nam Nghệ An. .............................106
3.3.1. Định hướng về tổ chức không gian phát triển du lịch. ...........................106
3.3.2. Định hướng về thị trường khách du lịch: ...............................................112
3.3.3. Định hướng về phát triển sản phẩm du lịch: ..........................................113
3.3.4. Định hướng về quảng bá xúc tiến du lịch: .............................................114
3.3.5. Định hướng về phát triển nguồn nhân lực: .............................................114
3.4. Các giải pháp thực hiện ................................................................................115
TL: Thuận lợi
ITL: Ít thuận lợi.
vii
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
DANH MỤC HÌNH BẢN ĐỒ
Hình 2.1. BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH KHU VỰC NAM NGHỆ AN ............................ 39
Hình 2.2. BẢN ĐỒ ĐỊA MẠO KHU VỰC NAM NGHỆ AN ..................................... 41
Hình 2.3. BẢN ĐỒ SINH KHÍ HẬU KHU VỰC NAM NGHỆ AN .......................... 43
Hình 2.4. BẢN ĐỒCÁC ĐIỂM DU LỊCH KHU VỰC NAM NGHỆ AN ............... 78
Hình 2.5. BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG KHU VỰC NAM TỈNH NGHỆ AN .................. 86
Hình 2.6. BẢN ĐỒ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THUẬN LỢI CỦA CÁC TIỂU VÙNG
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU VỰC NAM NGHỆ AN.......................... 105
Hình 2.7. BẢN ĐỒ ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KHU VỰC NAM NGHỆ AN............................................................................................ 111
viii
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Ma trận tam giác xác định trọng số ................................................................ 96
du lịch của tỉnh Nghệ An, mang lại nguồn lợi lớn cho kinh tế tỉnh nhà. Thời gian
qua hoạt động du lịch của khu vực Nam Nghệ An đã có nhiều chuyển biến tích cực.
Cơ sở vật chất phục vụ du lịch được quan tâm xây dựng. Lượng khách và doanh thu
từ hoạt động du lịch tăng lên góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên thực
tế phát triển du lịch ở đây vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Các sản
phẩm du lịch vẫn còn đơn điệu, trùng lặp, chưa thực sự nổi bật, tính liên kết giữa
các địa phương vẫn còn hạn chế.Chính vì vậy, việc đánh giá một cách toàn diện về
tài nguyên du lịch, tiến hành phân hạng mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch sẽ
là cơ sở cho việc tổ chức lãnh thổ du lịch trên địa bàn
Để phát huy hơn nữa những tiềm năng sẵn có và góp phần đưa Nghệ An
thoát khỏi tỉnh nghèo cần có những đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên phát triển du lịch… Vì vậy tác giả chọn đề tài là:” Nghiên cứu xác lập cơ sở
địa lý phục vụ phát triển du lịch khu vực Nam tỉnh Nghệ An”, nhằm phát huy thế
1
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
mạnh, cải thiện khả năng cạnh tranh, tạo sản phẩm du lịch đặc thù nâng cao sức hấp
dẫn du lịch Nam tỉnh Nghệ An.
2. Mục tiêu:
Xây dựng luận cứ khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch khu vực Nam tỉnh
Nghệ An trên cơ sở xác định sự phân hóa tự nhiên của lãnh thổ, từ đó đánh giá tổng
hợp mức độ thuận lợi của điều kiện địa lý và tài nguyên cho mục đích phát triển du
lịch theo từng vùng và tiểu vùng.
3. Phạm vi nghiên cứu:
•
Header Page 12 of 126.
+ Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch theo các vùng, tiểu vùng. Đề xuất
định hướng phát triển du lịch theo từng vùng và đề xuất định hướng tổ chức lãnh
thổ du lịch
5. Kết quả
- Xây dựng bản đồ các vùng du lịch
- Xây dựng bản đồ tuyến, điểm du lịch
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Ý nghĩa khoa học:
Các kết quả nghiên cứu của luận văn đã góp phần hoàn thiện thêm phương pháp
luận và phương pháp nghiên cứu về đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài
nguyên phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch. Luận văn đã phát triển hướng tiếp cận trên
quan điểm địa lý tự nhiên theo phương pháp phân vùng và đánh giá tổng hợp mức
độ thuận lợi của tài nguyên cho mục đích phát triển du lịch theo từng vùng và tiểu
vùng.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn, các bản đồ kết quả, các đề
xuất, kiến nghị là những luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định
chính sách, các nhà quy hoạch du lịch xây dựng định hướng chiến lược, tổ chức
không gian phát triển du lịch khu vực Nam tỉnh Nghệ An theo các vùng địa lý tự
nhiên trong lãnh thổ.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu sẽ sử dụng:
- Phương pháp tổng hợp - phân tích tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp bản đồ - GIS
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có nội
dung gồm 3 chương . Cụ thể nội dung các chương bao gồm:
chuyển tạm thời của con người từ nơi cư trú đến nơi khác nhằm thỏa mãn các nhu
cầu nghỉ dưỡng, thể thao giải trí; Dưới góc độ kinh tế, du lịch được coi là một
ngành kinh tế siêu lợi nhuận (R.Lanquar và R.Holler, 1992; R.Lanquar, 1993;
M.Morrison, 1998; Đ.N.Minh và V.L.Đình, 2001)...; Một số công trình nhìn nhận
du lịch dưới cả hai góc độ kinh tế và xã hội, coi du lịch như một ngành “công
nghiệp không khói”, có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu tham quan, du lịch, giải trí...
(Mathieson và Wall, 1992; J.L.Michaud, 1983)...; Dưới góc độ tiếp cận cộng đồng,
du lịch được xác định là tổng hòa các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh từ tác
động qua lại giữa du khách, nhà cung ứng, chính quyền và cộng đồng địa phương
(M.M.Coltman, 1991; Robert W.McIntosh, Chaler R.Goelder, J.R.Brent Ritchie,
1995); Dưới góc độ môi trường, Krippendorf (1975) và Jungk (1980) là những
người đầu tiên cảnh báo về suy thoái môi trường do hoạt động du lịch gây ra với
những khái niệm về “du lịch rắn - hard tourism” để chỉ loại hình du lịch ồ ạt gây tổn
hại đến môi trường và “du lịch mềm - soft tourism” nhằm hướng đến một chiến
lược du lịch tôn trọng môi trường.
- Hướng nghiên cứu về du lịch sinh thái. Thuật ngữ “du lịch sinh thái” lần
đầu tiên được Héctor Ceballos-Lascurain (1987) đưa ra và được xác định là loại
hình du lịch dựa vào thiên nhiên. Du lịch sinh thái được nhiều học giả tiếp cận dưới
nhiều góc độ khác nhau: Laarman và Durst (1987) nhấn mạnh yếu tố tự nhiên
5
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
nhưng lại chưa đề cập đến vấn đề bảo tồn; Boo (1991), coi những giá trị tự nhiên và
văn hóa là nền tảng của du lịch sinh thái; Allen (1993) đề cập đầy đủ hơn mối quan
hệ giữa tự nhiên và con người, đồng thời đặc biệt chú trọng tới việc giảm thiểu tác
Header Page 16 of 126.
cho cộng đồng địa phương, giúp xóa đói giảm nghèo và góp phần bảo tồn thiên
nhiên (F.Bidaut, 2001; B.Debarbieux, 2001; P.Keller, 2001; M.Kinsley, 2001;
B.Prud'homme, 2001; K.Weiermair, 2001).
- Hướng nghiên cứu về sức chứa du lịch (sức chịu tải du lịch). Xuất hiện vào
những năm đầu của thập kỷ 60, việc xác định sức chứa nhằm mục tiêu thỏa mãn
nhu cầu của du khách nhưng không gây suy thoái hệ sinh thái tự nhiên, không gây
xung đột xã hội giữa cộng đồng địa phương và du khách, không gây suy thoái nền
kinh tế truyền thống của người dân bản địa (D’Amore, 1983; Shelby và Heberlein,
1987; Boo, 1990; Luc Hens, 1998)... Sức chứa du lịch được tiếp cận theo nhiều khía
cạnh như khả năng chịu tải kinh tế (O’Reilly, 1986), khả năng chịu tải xã hội, khả
năng chịu tải sinh thái (Getz, 1983; Mathieson và Wall, 1992; Carpenter R.A. và
Maragos J.E, 1989)...). Nhiều phương pháp tính sức chứa du lịch đã được đưa ra
như: xác định sức chứa thường xuyên của một điểm du lịch (CPI) thông qua diện
tích của khu vực (AR) và tiêu chuẩn không gian tối thiểu cho một du khách; hoặc
tính sức chứa hàng ngày (CDP) của điểm du lịch bằng các chỉ số về sức chứa
thường xuyên (CPI) và công suất sử dụng mỗi ngày (TR) (Boullon, 1985;
A.M.Cifuentes, 1992; Héctor Ceballos-Lascurain, 1996). Gần đây, phương pháp
mới của A.M.Cifuentes và H.Héctor Ceballos-Lascurain về xác định khả năng chịu
tải vật lý (PCC) và hiệu quả chịu tải thực tế (ERCC) về số lượng khách đã được áp
dụng trong nhiều nghiên cứu (S.K.Cunliffe, 1999; UOA, 2000; UNEP, 2009).
Tóm lại, trong quá trình phát triển, khái niệm du lịch không ngừng được mở
rộng, xuất phát từ các khái niệm ban đầu cho rằng du lịch là một hiện tượng xã hội,
chỉ đơn thuần là các chuyến đi xa khỏi nơi cư trú đến nhận thức cho rằng du lịch là
một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cao. Giai đoạn đầu, các công trình tập
trung nghiên cứu về ý nghĩa giải trí và giá trị kinh tế của hoạt động du lịch. Đến đầu
những năm 80 của thế kỷ XX, khi trào lưu du lịch sinh thái lần đầu tiên xuất hiện,
Tại các nước Ðức, Ba Lan, Hungari, các công trình đánh giá điều kiện địa lý
và tài nguyên được dựa trên các tiêu chí về vị trí địa lý
, điều kiện tự nhiên , giao
thông phục vụ du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần (M.Klaus); Xây dựng mô h́nh đánh giá
tài nguyên tự nhiên cho mục đích du lịch (J.Vatrin Xkaia); Ðánh giá các nguồn
nước khoáng nóng nhằm phục vụ quy hoạch phát triển du lịch nghỉ dưỡng, chữa
bệnh...
- Tại các nước Châu Á
8
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
Chịu ảnh hưởng lớn của trường phái địa lý Liên Xô (cũ), từ những năm 70
của thế kỷ trước, tại một số nước châu Á như Ấn Độ, Nhật Bản..., các nghiên cứu
về đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch cũng chủ yếu theo hướng phân
loại, kiểm kê, đánh giá các thành phần tự nhiên để xây dựng các chỉ tiêu phù hợp
với mục đích du lịch như: đánh giá bãi biển cho hoạt động tắm biển (Horikava
Sasaki, Igarashi); Xây dựng các chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người (các nhà
khoa học Ấn Độ)...
Từ năm 1980, Trung Quốc được coi là một trong những quốc gia có tốc độ
phát triển du lịch nhanh và mạnh trên thế giới. Các nhà địa lý Trung Quốc đã dựa
trên bảng phân loại tài nguyên du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNTWO) để
kiểm kê, phân loại, đánh giá tài nguyên và các nguồn lực phát triển du lịch trên
phạm vi cả nước và các địa phương (D.Tiễn, 1992; V.Vinh, 1996; T.T.Bình, 1998;
địa lý và tài nguyên du lịch được phát triển tại nhiều quốc gia trên thế giới. Mặc dù
không có cùng xuất phát điểm và được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng
các công trình đều theo hướng đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên
cho mục đích phát triển du lịch. Các công trình nghiên cứu đi theo hướng từ mô tả,
kiểm kê đến việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá các điều kiện địa lý và tài nguyên
phục vụ mục đích du lịch, nghỉ dưỡng. Nhiều phương pháp đánh giá tài nguyên đã
được áp dụng, các phương pháp đánh giá phát triển dần từ định tính sang hướng
định lượng cao.
+ Nhóm các công trình nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ du lịch
Vào nửa cuối những năm 30 của thế kỷ XX, trong hệ thống các khoa học địa
lý đã hình thành một hướng mới, nghiên cứu về địa lý các nguồn khách du lịch, về
tiềm năng khai thác cho các hoạt động du lịch, về phân vùng và tổ chức lãnh thổ du
lịch. Theo hướng nghiên cứu này, có thể nói các nhà khoa học của các nước Xã hội
chủ nghĩa (theo trường phái địa lý Xô Viết) là những người tiên phong.
Dưới góc nhìn của các nhà địa lý Xô Viết và khu vực Ðông Âu cũ, tổ chức
lãnh thổ du lịch được xem là một dạng của tổ chức lãnh thổ xã hội, mang tính lịch
sử và được hình thành, phát triển với các hình thức gồm hệ thống lãnh thổ du lịch,
thể tổng hợp lãnh thổ du lịch và vùng du lịch (M.Buchvarov, 1975; E.N.Pertxik,
10
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
1978; M.Buchvarov, N.Apoxtolov, 1982; I.I.Pirojnik, 1985; El.Antanaxova và nnk,
1987; P.Evrev, 1988; I.Brumbarov, 1990; I.Brumbarov, R.Robev, 1994)
Trong khi đó ở các nước Mỹ và Tây Âu, những năm đầu thập kỷ 60 xuất
hiện trào lưu địa lý học hiện đại theo cách tiếp cận về một không gian mở không bị
1.1.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, trước những năm 80 của thế kỷ XX các công trình nghiên cứu
về du lịch nhìn chung chưa nhiều, đặc biệt là những vấn đề về cơ sở lý luận và
phương pháp nghiên cứu. Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng
Cộng sản Việt Nam (1986), thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước, du lịch được
xác định là ngành kinh tế mũi nhọn có đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc
dân. Nhiều công trình nghiên cứu về đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên, quy
hoạch, phân vùng và tổ chức lãnh thổ du lịch đã được công bố. Những công trình
này đã làm sáng tỏ được nhiều vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn từ quy mô lãnh
thổ cấp tỉnh, vùng đến phạm vi cả nước.
* Nhóm các công trình nghiên cứu về du lịch
- Hướng nghiên cứu lý luận về du lịch: tổng quan về lịch sử hình thành và
các xu hướng phát triển của du lịch trên thế giới qua các thời kỳ từ cổ đại, cận đại,
trung đại đến hiện đại. Phân tích các khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt
động du lịch (T.Đ.Thanh, 1999).
- Hướng nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái: được tiếp cận dưới nhiều
góc độ như dựa trên sự phân bố không gian của các vùng sinh thái đặc thù và các
điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng..., để đề xuất các hình thức phát triển và tổ
chức lãnh thổ du lịch sinh thái trên phạm vi cả nước (P.T.Lương, 1999, 2002); Phát
triển du lịch sinh thái dưới góc độ quy hoạch quốc gia và quản lý Nhà nước
(N.V.Lưu, 1999; R.Buckley, 1999); Phân tích mối quan hệ giữa du lịch sinh thái với
bảo vệ đa dạng sinh học và kiến nghị các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên tại các khu bảo tồn, các VQG và tại các vùng đất ngập nước ven biển
(L.V.Lanh, 1999; H.P.Thảo, 1999; I.Becker, 1999; N.N.Khánh, 1999; J.Jiménez,
G.Herrera, 2001)...
- Hướng nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững: được tiếp cận theo
nguyên tắc đảm bảo sự hài hoà về kinh tế, xã hội, môi trường. N.Đ.Hoè, V.V.Hiếu,
(2001) đã phân tích tác động nhiều mặt của hoạt động du lịch ở nhiều nước trên thế
1993) [55]; Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu (N.Thám, N.H.Sơn, 2011)
+ Đánh giá mức độ thuận lợi các tổng thể tự nhiên phục vụ mục đích du lịch,
nghỉ dưỡng (N.T.Chinh, 1995; L.V.Tin, 2000; N.T.Hải, 2002; T.Q.Hải, 2006;
Đ.T.Dũng, 2009).
13
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
+ Đánh giá về sức chứa du lịch được tập trung nghiên cứu nhiều tại các VQG
như: tính sức chứa và phân vùng du lịch theo từng khu chức năng tại VQG Cát Tiên
(I. Becker, 1999); Ứng dụng hệ thông tin địa lý để tính sức chứa du lịch ở VQG
Bạch Mã (N.T.Hải và nnk, 2004); Tính sức chứa du lịch tại VQG Phong Nha - Kẻ
Bàng (T.Nghi và nnk, 2007); Tiếp cận hệ thống trong đánh giá sức chứa du lịch cho
khu di tích danh thắng Yên Tử (T.V.Trường và nnk, 2011).
- Một số luận án tiến sĩ: đã bảo vệ thành công trong nước theo hướng điều
tra, đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên với mục đích
sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ quy hoạch không gian, tổ chức lãnh thổ du lịch
tại nhiều địa bàn khác nhau trên cả nước như: huyện Ba Vì, Hà Nội (Đ.D.Lợi,
1992); Tỉnh Nghệ An (N.T.Chinh, 1995); Thành phố Hải Phòng (N.T.Sơn, 1996);
Thừa Thiên Huế (L.V.Tin, 2000); VQG Cúc Phương (N.T.Sơn, 2000); Thành phố
Quảng Nam - Đà Nẵng (T.P.Minh, 2002); Thành phố Hà Nội và phụ cận (N.T.Hải,
2002); Thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận (Đ.Q.Thông, 2004); Tỉnh Hòa Bình
(P.L.Thảo, 2006); Thành phố Đà Lạt và phụ cận (N.H.Xuân, 2009); Tiểu vùng du
lịch miền núi Tây Bắc (Đ.T.Dũng, 2009); Tỉnh Sơn La (Đ.T.Mùi, 2012)...
- Các văn bản định hướng phát triển ngành du lịch của Nhà nước:
+ Các bản quy hoạch tổng thể phát triển du lịch trên quy mô toàn quốc với
lịch dưới góc độ kinh doanh, coi hướng dẫn du lịch là hoạt động của các tổ chức
kinh doanh du lịch, thông qua các hướng dẫn viên và những người có liên quan để
đón tiếp, phục vụ, hướng dẫn khách trong suốt quá trình thực hiện chuyến du lịch
(Đ.T.Kiên, 1999; N.V.Đính, P.H.Chương, 2000); Nghiên cứu dưới góc độ kỹ năng
nghiệp vụ, quy trình hướng dẫn, phương pháp thuyết minh và cách thức xử lý
những tình huống khi hướng dẫn tham quan du lịch (N.C.Hiền, 1993, N.B.San và
nnk, 2001, 2006), hoặc ứng dụng tâm lý học - xã hội trong kinh doanh du lịch với
mục đích nhận biết tâm lý khách du lịch theo các tiêu thức khác nhau như theo quốc
gia, nghề nghiệp... (N.V.Đính, N.V.Mạnh, 1996)
+ Hướng nghiên cứu về nguồn nhân lực du lịch. Xác định nguồn nhân lực
trực tiếp và gián tiếp của hoạt động du lịch thông qua việc phân nhóm: nhóm nhân
lực quản lý chung, nhóm nhân lực thuộc bộ phận quản lý chức năng, nhóm nhân lực
bảo đảm điều kiện kinh doanh du lịch, nhóm nhân lực trực tiếp tham gia vào các
quá trình kinh doanh du lịch (H.V.Hoan, 2006).
15
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
+ Hướng nghiên cứu về kinh tế du lịch. Phân tích các mối quan hệ cung - cầu
trên thị trường du lịch, phân loại thị trường du lịch theo khả năng kinh tế của bên
bán, bên mua, theo thị trường nội địa, quốc tế, theo thị trường nhận khách, gửi
khách... (N.V.Lưu, 2008; N.Đ.Phong, T.T.P.Thủy, 2009; B.X.Nhàn, 2009)…;
Nghiên cứu về lữ hành du lịch, T.V. Mậu (1998) đã xác định rõ hoạt động lữ hành
là loại hình hoạt động du lịch có ba thuộc tính: tổ chức - sản xuất, môi giới trung
gian và khai thác; Các nghiên cứu về quản trị kinh doanh lữ hành phân tích hoạt
động trung gian và mối quan hệ của công ty lữ hành với các nhà cung cấp sản phẩm