Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Nguyễn Minh Hằng
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG KIT REALTIME PCR ĐA MỒI
SEPTIFAST TRONG CHẨN ĐOÁN NHIỄM TRÙNG HUYẾT Ở TRẺ EM
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2016
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Nguyễn Minh Hằng
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG KIT REALTIME PCR ĐA MỒI
SEPTIFAST TRONG CHẨN ĐOÁN NHIỄM TRÙNG HUYẾT Ở TRẺ EM
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, phòng đào tạo Sau đại
học, các thầy, cô giáo khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học
Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô giáo Bộ môn Vi sinh vật học đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm
luận văn tốt nghiệp đã cho tôi những ý kiến quý báu, giúp đỡ để tôi có thể bảo vệ
thành công đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã tạo
cho tôi điều kiện tốt nhất để hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 01 tháng11 năm 2016
Học viên
Nguyễn Minh Hằng
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 1
MỤC LỤC ........................................................................................................ 2
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. 4
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... 5
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu .................................. Error! Bookmark not defined.
2.4.3 Sơ đồ nghiên cứu .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.5 Phƣơng pháp cấy máu truyền thống ............... Error! Bookmark not defined.
2.6 Phƣơng pháp realtime PCR đa mồi Septifast trong chẩn đoán nhiễm
trùng huyết ở trẻ em ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.1 Thiết bị, sinh phẩm và hóa chất................... Error! Bookmark not defined.
2.6.2 Bảo quản và lưu trữ ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.3 Bệnh phẩm thu nhận.................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.4 Quy trình thực hiện ...................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ...... Error! Bookmark not defined.
3.1. Tỷ lệ dƣơng tính với nhiễm trùng huyết bằng kỹ thuật realtime PCR đa
mồi Septifast ............................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2. Tỷ lệ các tác nhân gây nhiễm trùng huyết bằng kỹ thuật realtime PCR
đa mồi Septifast ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. So sánh tỷ lệ phát hiện các tác nhân nhiễm trùng huyếtbằng 2 phƣơng
pháp cấy máu truyền thống và realtime PCR đa mồi Septifast ............... Error!
Bookmark not defined.
3.4. Tỷ lệ trẻ nhiễm trùng huyết theo giới tính .... Error! Bookmark not defined.
3.5. Đặc điểm nhiễm trùng huyết theo mùa.......... Error! Bookmark not defined.
3.6. Phân bố nhiễm trùng huyết theo nhóm tuổi .. Error! Bookmark not defined.
3.7. Mối liên quan giữa nhiễm trùng huyết với các chỉ số huyết học ....... Error!
Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa SIRS, Nhiễm trùng huyết và nguồn gốc của
nhiễm trùng huyết vật chủ (Bone et al.1992) .................................................... 4
Hình 1.2 Real-time PCR với các đầu dò lai ghép gen. A: Bước biến tính, B:
Bước ủ (đo lường huỳnh quang), C: Bước kéo dài, D: Kết thúc .................... 35
Hình 1.3 Kênh bước sóng của vi khuẩn Gram dương .................................... 36
Hình 1.4 Kênh bước sóng của vi khuẩn Gram âm ......................................... 36
Hình 1.5 Kênh bước sóng của Nấm ............................................................... 37
Hình 1.6 Chu trình nhiệt phản ứng realtime PCR đa mồi Septifast .............. 39
Hình 2.1 SeptiFastLys kit Mgrade ......................... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2 Hệ thống đồng nhất mẫu MagNa LyserError! Bookmark not defined.
Hình 2.3 SeptiFastPrep kit Mgrade ....................... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.4 Septifast Cooling block ....................... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.5 Hệ thống LightCycler 2.0 .................... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.6 Tm bar đặt đúng ở đỉnh được xác định Error! Bookmark not defined.
Hình 2.7 Dữ liệu kết quả của realtime PCR đa mồi SeptifastError! Bookmark not defined
Hình 3.1 Tỷ lệ dương tính nhiễm trùng huyết bằng kỹ thuật SeptifastError! Bookmark no
(Vùng không gian phiên mã)
IC: Internal control (Nội kiểm chứng)
dsADN: double-strand ADN (ADN sợi kép)
CFU/ml: Colony Forming Units/ml
(Số đơn vị khuẩn lạc trên 1ml mẫu)
EDTA: Ethylen Diamin Tetra Acetat (Chất chống đông)
TM: Thạch máu
CHO: Thạch chocolate
KSĐ: Kháng sinh đồ
BET: Blood Extraction Tubes
A.baumannii: Acinetobacter baumannii
E.coli: Escherichia coli
K.pneumoniae: Klebsiella pneumoniae
CoNS: Coagulase negative Staphylococci
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
MỞ ĐẦU
Nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng huyết và hội chứng rối loạn chức năng đa
cơ quan là những tập hợp bệnh lý rất thường gặp trong lâm sàng và đặc biệt nhất là
trong các đơn vị hồi sức. Nhiễm trùng huyết là nguyên nhân gây tử vong cao ở bệnh
1
Header Page 10 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
Cấy máu là phương pháp phổ biến và được coi là tiêu chuẩn vàng “gold
standard” trong chẩn đoán và xác định các căn nguyên gây bệnh nhiễm trùng huyết.
Thông thường cấy máu được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị kháng sinh. Tuy
nhiên phương pháp cấy máu thường có độ nhạy thấp đối với các bệnh nhân trước đó
đã sử dụng thuốc kháng sinh hoặc đối với những loại vi khuẩn phát triển chậm hoặc
có sự tạp nhiễm.
Việc điều trị kháng sinh sớm cho thấy hiệu quả lớn tới kết quả điều trị đầu ra của
bệnh nhân. Người ta tính rằng với mỗi 1 giờ chậm điều trị kháng sinh thì trung bình
giảm 8% khả năng sống sót của các bệnh nhân [23]. Khi mà các vi sinh vật sinh
trưởng chậm được nghi ngờ, quá trình điều trị được tiến hành trước khi có kết quả
cấy máu, vì vậy việc phát hiện nhanh các tác nhân gây nhiễm trùng huyết sẽ cho
phép điều trị kháng sinh đúng, nhanh dẫn tới làm giảm tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân
[23].
Hiện nay, bên cạnh phương pháp cấy máu truyền thống, một kỹ thuật mới đang
được các nước trên thế giới ứng dụng để sàng lọc các căn nguyên sớm bắt đầu được
triển khai rộng rãi – kỹ thuật realtime PCR đa mồi (Septifast) để chẩn đoán các tác
nhân gây nhiễm trùng huyết. Đây là xét nghiệm sinh học phân tử dựa trên việc phát
hiện ADN của vi sinh vật trong máu bệnh nhân. Kỹ thuật realtime PCR đa mồi có
độ nhạy, độ đặc hiệu cao hơn và thời gian cho kết quả ngắn hơn (chỉ trong 5h),
đồng thời có khả năng phát hiện cùng lúc 25 loại căn nguyên gây bệnh phổ biến
trong nhiễm trùng huyết bao gồm vi khuẩn Gram (-): Escherichia coli, Klebsiella
Nguyễn Minh Hằng
vì có thể chẩn đoán các vi sinh vật gây bệnh mà phương pháp cấy máu cho kết quả
âm tính do bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi cấy máu.
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu khả năng ứng dụng kit realtime
PCR đa mồi Septifast trong chẩn đoán nhiễm trùng huyết ở trẻ em tại bệnh
viện Nhi Trung Ƣơng” với mục tiêu như sau:
-
Xác định tỷ lệ và các căn nguyên gây nhiễm trùng huyết ở trẻ em bằng
phƣơng pháp realtime PCR đa mồi (Septifast) tại bệnh viện Nhi Trung
ƣơng.
-
Tìm hiểu tính ƣu việt của kỹ thuật Septifast so với phƣơng pháp cấy
máu truyền thống trong chẩn đoán căn nguyên nhiễm trùng huyết ở trẻ
em tại bệnh viện Nhi Trung Ƣơng.
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 11 of 126.
3
Header Page 12 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Header Page 13 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
Nhiễm trùng(Infection): Phản ứng viêm của tổ chức với sự hiện diện của vi sinh
vật hoặc sự xâm nhập của vi sinh vật vào các tổ chức bình thường vốn vô trùng.
Vãng khuẩn huyết(Bacteremia): Có sự hiện diện của các vi khuẩn sống trong máu.
Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống(Systemic Inflammatory Response Syndrome –
SIRS): Đáp ứng viêm hệ thống của cơ thể với các tác nhân lâm sàng nặng nề khác
nhau, đặc trưng bởi sự hiện diện của ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn sau:
-
Nhiệt độ cơ thể >380C hoặc < 360C
-
Tần số tim > 90 lần/phút
-
Tần số thở > 20 lần/phút hoặc PaCO2 < 32 mmHg
-
Số lượng bạch cầu máu ngoại biên > 12000 BC/mm3 hoặc < 4000 BC/mm3
chuẩn SIRS, 10% khi có 3 tiêu chuẩn SIRS, 17% khi có 4 tiêu chuẩn SIRS, 16% khi
có biểu hiện nhiễm trùng huyết, 20% trong nhiễm trùng huyết nặng và 46% trong
sốc nhiễm trùng huyết [52].
Theo thống kê cho thấy, chi phí phát sinh do nhiễm trùng huyết bệnh viện là 34508
đến 56000 USD ở Hoa Kỳ. Một nghiên cứu dịch tễ học khác cho thấy ở Bắc Mỹ tỉ
lệ nhiễm trùng huyết là khoảng 3 trường hợp trên 1000 dân. Tỉ lệ tử vong chung vào
khoảng 30%, tăng đến 40% ở người già và lên đến 50% hoặc cao hơn ở bệnh nhân
có hội chứng nhiễm trùng huyết nặng, mặc dù vậy những con số này chỉ mới phản
ánh những bệnh nhân được nhập viện vào các đơn vị chăm sóc tích cực và có đầy
đủ các phương tiện hồi sức [53]. Tại Pháp, tỷ lệ nhiễm trùng huyết chiếm 13,7%,
còn ở Ấn Độ các nhà nghiên cứu đã thống kê được tỷ lệ nhiễm trùng huyết nặng là
16,5%, tỷ lệ tử vong sau nhập viện và tử vong sau 28 ngày do nhiễm trùng huyết
nặng tương ứng là 65,2% và 64,6% [44]. Tại Anh, theo nghiên cứu của tác giả
Harrison và cộng sự năm 2006 trên 92673 bệnh nhân nhập viện cho thấy tình trạng
nhiễm trùng huyết nặng xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu tăng từ 23,5% (1996) lên
đến 28,7% (2004) và số ca tử vong tăng từ 9000 ca (48,3%) năm 1996 lên đến
14000 ca (44,7%) năm 2004 [24]. Theo nghiên cứu của Jason và cộng sự năm 2011
tại 150 khoa hồi sức tích cực của 16 quốc gia trong khu vực châu Á, tỷ lệ nhiễm
trùng huyết dao động từ 5% đến 53% tùy theo từng quốc gia [25]. Ngoài ra, ở thị
trấn Ile-Ife (Nigeria), nghiên cứu của 2 tác giả Komolate và Adegoke năm 2008, tỷ
lệ nhiễm trùng huyết là 15 đến 20% [26].
Mặc dù có sự khác biệt về con số cụ thể của nhiễm trùng huyết theo các nghiên cứu
khác nhau, nhưng tất cả đều có một đặc điểm chung là tỉ lệ mắc ngày càng tăng rõ
rệt. Tỉ lệ mắc mới (incidence) tăng khoảng 1,06 lần trên 1000 bệnh nhân/ngày đến
16 đến 260 lần trên 1000 bệnh nhân/ngày. Có nhiều yếu tố khác nhau chịu trách
nhiệm cho việc tăng cao tỉ lệ mới mắc này. Yếu tố quan trọng nhất có lẽ là sự tăng
cao tỉ lệ hiện mắc (prevalence) các bệnh lý liên quan đến tình trạng suy giảm miễn
Khóa 2014 - 2016
một nghiên cứu cắt ngang tại đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh phân tích 130 trẻ
sơ sinh dưới 1 tháng tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 với chẩn đoán nhiễm trùng
huyết sơ sinh dựa trên kết quả cấy máu dương tính cho thấytác nhân gây bệnh nhiễm
thường gặp nhất là Klebsiella sp. (36,9%), tiếp đến là Staphylococcus sp.(26,9%) và
Acinetobacter sp. (10,8%) [3]. Một nghiên cứu khác tại Bệnh Viện Nhi Trung ương
tiến hành trên 303 bệnh nhi được chẩn đoán nhiễm trùng huyết cho thấy các tác nhân
chiếm tỷ lệ cao nhất làKlebsiellasp. (25,7%), Pseudomonas(14,3%) và Staphylococcus
(14,3%) tiếp theo là E.coli (11,4%Acinetobacter (8,6%) [7].
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 15 of 126.
7
Header Page 16 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
1.3. Nguyên nhân gây nhiễm trùng huyết ở trẻ em
Nhiễm trùng huyết có thể tiến triển như một biến chứng của nhiễm trùng tại chỗ
hoặc có thể sau cư trú và xâm nhập niêm mạc bởi các vi khuẩn gây độc. Các trường
hợp có nguy cơ nhiễm trùng toàn thân là trẻ có thương tích nghiêm trọng, trẻ đang
dùng liệu pháp kháng sinh dài ngày, trẻ suy dinh dưỡng. Ngoài ra, trẻ suy giảm
miễn dịch (dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticosteroid, trẻ suy giảm miễn dịch
bẩm sinh hay mắc phải) cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, bao gồm nhiễm khuẩn
toàn thân và sốc nhiễm khuẩn.
Ở trẻ sơ sinh thường do Streptococcus nhóm B, E.coli, Klebsiella, Enterococcus,
Streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae,
Anaerobe clostridium, Staphylococcus aureus.
Ở trẻ ngoài sơ sinh, hay gặp do Staphylococcus aureus, Streptococcus nhóm A và B,
Streptococcus pneumoniae, Meningococcus, Escherichia coli, Pseudomonas
aeruginosa, Klebsiella, Hemophilus influenzae. Ngoài ra có thể do Candida
albicans.
Đối với trẻ suy giảm miễn dịch cũng có tác nhân gây bệnh giống như trẻ bình
thường, tuy nhiên tùy tình trạng chúng có thể nhiễm trùng huyết do các vi khuẩn
thêm vào. Bệnh nhi giảm bạch cầu có nguy cơ nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm
(Pseudomonas aeruginosa)và cytomegalovirus. Bệnh nhi suy giảm miễn dịch mắc
phải (AIDS) có nguy cơ cao của nhiễm trùng huyết do Streptococcus pneumoniae,
P.aeruginosa, S.aureus và Hemophilusinfluenza type B.
Bên cạnh đó, nhiễm trùng bệnh viện cũng là một nguy cơ cao với bệnh nhi suy giảm
miễn dịch. Catheter động mạch và tĩnh mạch, catheter tiết niệu, và ống nội khí quản
là những đường vào gây nhiễm trùng bệnh viện. Nhiễm trùng vi khuẩn Gram âm
(Pseudomonas, Acinetobacter, Klebsiella, Serratia, Enterobacter, E.coli..) và nấm
(Candida, Aspegillus) thường gặp ở bệnh nhi suy giảm miễn dịch và nằm viện dài
ngày. Nhiễm khuẩn toàn thân đa chủng xảy ra ở những trường hợp trẻ có nguy cơ
cao và có liên quan đến catheter, bệnh tiêu hóa, giảm bạch cầu và bệnh ác tính.
1.4. Cơ chế gây bệnh nhiễm trùng huyết
Nhiễm trùng huyết là một quá trình phức tạp. Quá trình này được bắt đầu bởi sự
hiện diện của vi khuẩn trong máu, đáp ứng đầu tiên của cơ thể là huy động những tế
bào viêm, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào đến vị trí nhiễm
khuẩn. Những tế bào viêm này phóng thích những chất gây viêm vào tuần hoàn,
quan trọng nhất là các cytokines, kích hoạt những hóa chất trung gian khác gây nên
đáp ứng toàn thân. Sự tổng hợp hóa chất trung gian ngày càng nhiều và nếu không
Khóa 2014 - 2016
1.5. Các tác nhân gây bệnh nhiễm trùng huyết
Nguyên nhân gây nhiễm trùng huyết do vi khuẩn xâm nhập trực tiếp vào máu hoặc
từ các ổ nhiễm khuẩn ở các mô tế bào, những cơ quan như: da, mô mềm, cơ, xương,
khớp, hô hấp, tiêu hóa... Các loại vi khuẩn thường gây nhiễm trùng huyết gồm vi
khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương. Vi khuẩn Gram âm chủ yếu là vi khuẩn
đường ruột họ Enterobacteriacae như:Escherichia coli, Klebsiella, Serratia và các
vi khuẩn Enterobacter...; ngoài ra còn có Pseudomonas aeruginosa, Burkholderia
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 18 of 126.
10
Header Page 19 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
pseudomallei. Vi khuẩn Gram dương thường gặp là Streptococcus pneumoniae,
Staphylococcus aureus, Streptococcus suis... Ngoài ra một trong những tác nhân
không thể thiếu là Nấm : Aspergillus fumigatus, Candidaalbicans, Candida
tropicalis, Candida parapsilosis, Candida glabrata, Candida krusei.
1.5.1. Vi khuẩn Gram âm gây nhiễm trùng huyết
Vi khuẩn Gram âm là một nhóm các loại vi khuẩn không giữ được tinh thể tím khi
cho phản ứng với hoá chất thử nghiệm theo tiêu chuẩn nhuộm Gram.
Có màng ngoài
Có lớp peptidoglican mỏng,ít lớp
hình thể, có khi như cầu khuẩn, có khi lại hình dài, có vỏ, không di động, không
sinh nha bào.
+ Tính chất nuôi cấy: Dễ mọc trên môi trường nuôi cấy thông thường như thạch
dinh dưỡng hay thạch máu, khuẩn lạc lầy nhầy, màu xám. Trong canh thang, vi
khuẩn mọc nhanh, đục đều hoặc lắng cặn ở đáy ống nghiệm.
+ Cấu trúc kháng nguyên: kháng nguyên O - 5 type; kháng nguyên vỏ K - bản chất
là polysaccharide, mang tính chất đặc hiệu, có 72 type, trong đó type 1 và 2 phổ
biến nhất.
Serratia marcescens
- Giới thiệu: Trực khuẩn hình que Gram âm, kỵ khí tùy nghi, thuộc họ
Enterobacteriaceae. Loài vi khuẩn này thường được tìm thấy trong đất, nước, thực
vật và động vật. Phương thức lây truyền của vi khuẩn này bằng cách trực tiếp hoặc
bằng ống thông. Serratia marcescens có thể gây nên bệnh viêm phổi, nhiễm trùng
huyết, viêm màng não và áp xe não, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng mắt.
Chúng xâm nhập vào thức ăn từ môi trường không khí, nước.
- Đặc điểm sinh học:
+ Hình thái: trực khuẩn Gram âm, di động, khuẩn lạc có sắc tố đỏ gạch,kỵ khí tùy
tiện, sinh bào tử.
+ Tính chất nuôi cấy: phát triển ở nhiệt độ 5-40ºC,tối ưu ở 37ºC, pH:5-9.
+Yếu tố độc lực gồm các loại enzyme sau: enzyme Catalase, enzyme Gelatinease,
enzyme DNase, enzyme Esculiase.
Pseudomonas aeruginosa
- Giới thiệu: Pseudomonas aeruginosa (hay còn gọi là Trực khuẩn mủ xanh) là vi
khuẩn phổ biến gây bệnh ở động vật và con người. Nó được tìm thấy trong đất,
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 20 of 126.
12
+ Protein màng ngoài: các protein ở màng ngoài tế bào có thể kết hợp với LPS tạo
thành những thụ thể đặc hiệu của trực khuẩn mủ xanh.
+ Polysaccharide ngoại tiết: có 2 loại polysaccarit được tạo ra bởi những chủng P.
aeruginosa có khuẩn lạc dạng M và dạng R.
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 21 of 126.
13
Header Page 22 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
+ Các kháng nguyên ngoại bào: vi khuẩn tiết ra rất nhiều chất chuyển hoá trong môi
trường (protease, elastase, exotoxin A, glycocalx, hemolysine, ...) là những yếu tố
độc lực của vi khuẩn đồng thời còn là những kháng nguyên được nghiên cứu để sử
dụng chế tạo vaccine gây miễn dịch.
+ Yếu tố độc lực: P. aeruginosa là loài vi khuẩn gây bệnh cơ hội. Độc tố của P.
aeruginosa chỉ có tác động gây tử vong khi chúng được tạo ra với số lượng lớn. Tuy
nhiên, loài vi khuẩn này có nhiều yếu tố độc lực tạo điều kiện thuận lợi cho vi
khuẩn xâm nhập, lan truyền và gây bệnh.
- Nội độc tố (endotoxin): là thành phần của vách tế bào vi khuẩn. Nội độc tố bao
gồm chủ yếu là lipopolysaccarit và một lượng nhỏ protein. Hoạt tính sinh học của
nội độc tố chủ yếu do phức hợp lipopolysaccarit đảm nhiệm. Lipopolysaccarit có
vai trò quan trọng trong bệnh sinh nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng huyết.
các protease còn có khả năng làm thay đổi sức đề kháng của vật chủ thông qua việc
bất hoạt bổ thể, phá hủy cấu trúc của các globulin miễn dịch.
+ Hemolysine có 2 loại: Hemolysine chịu nhiệt: không có tính enzyme, không có
tính kháng nguyên và ít độc. Glycolipide đóng vai trò như một chất tẩy hoà tan các
lipid là những chất cần cho hoạt động của phospholipase C.Phospholipase C
(hemolysine không chịu nhiệt): là một enzyme tan máu nằm trong một polypeptid
đơn. Phospholipase C thường tác động hiệp đồng với glycolipide và protease
alcaline gây xuất huyết, hoại tử tại chỗ tổn thương.
+ Cytotoxine (leucocidin): là một protein rất độc với bạch cầu đa nhân trung tính và
các tế bào lympho.
+ Exoenzyme S: là một protein, có thể có 2 dạng: dạng không hoạt động và không
có tính enzyme và dạng hoạt động, có tính enzyme.
+ Enterotoxin và yếu tố thấm qua thành mạch: các độc tố này còn ít được biết đến.
Một số nghiên cứu đã chứng minh, trong thực nghiệm enterotoxin gây nên tình
trạng ứ dịch trong đường ruột; độc tố này có thể là một trong những nguyên nhân
gây viêm ruột non. Khi gây nhiễm qua da, yếu tố này có thể thấm vào trong lòng
mạch, gây ban đỏ kèm theo xuất huyết ra ngoài lòng mạch.
+ Glycocalyx - capsule: ngoài chức năng bảo vệ vi khuẩn chống các yếu tố có hại
cho chúng từ vật chủ như thực bào, kháng thể, bổ thể, kháng sinh, giúp cho quá
trình nhân lên của vi khuẩn trong các mô còn thực hiện chức năng bám vào tế bào.
+ Lông (flagella): vai trò của flagella trong sinh bệnh học nhiễm P. aeruginosa còn
chưa rõ ràng.
+ Pili: giúp cho vi khuẩn bám vào tế bào biểu mô của vật chủ.
+ Khả năng gây bệnh
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 23 of 126.
15
- Giới thiệu: Vi khuẩn ký sinh, có ở ruột là tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập
qua đường máu, cơ quan niệu.
Khóa 2014 - 2016
Footer Page 24 of 126.
16
Header Page 25 of 126.
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Nguyễn Minh Hằng
- Là trực khuẩn đường ruột gây bệnh Colenterit ở trẻ em và bệnh lỵ Disenterie ở
người lớn. Có khả năng sinh chất kháng sinh như Colicin làm chết các vi khuẩn gây
bệnh khác. Khi dùng chất kháng sinh để diệt trực khuẩn đường ruột thì sẽ kích thích
vi khuẩn thối rữa và những vi khuẩn gây bệnh khác.
- Nhóm trực khuẩn đường ruột đặt biệt rất nguy hiểm ở chỗ chúng rất dễ thích nghi
với cơ thể người. Chúng bền vững cả với dịch vị của người. Trong điều kiện tự
nhiên như nước, đất, kể cả thực phẩm, ở da, chúng có thể tồn tại hàng tuần thậm chí
hàng tháng. Tuy nhiên khi đun sôi hay sử dụngcác dung dịch chất kháng sinh 3-5%
(như dung dịch Chioramin, phenol, formalin) trong vòng 10-15 phút có thể tiêu diệt
được chúng.
- Đặc điểm sinh học:
+ Hình thái : Là trực khuẩn Gram âm, di động do có lông quanh thân, một số chủng
có vỏ polysaccarit, không sinh nha bào
+ Tính chất nuôi cấy: Vi khuẩn hiếu khí hay kị khí không bắt buộc, phát triển dễ