Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời thực hiện
Vũ Thị Thanh
Footer Page 3 of 126.
i
Header Page 4 of 126.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 126.
BD:
Bồi dưỡng
BDGV:
Bồi dưỡng giáo viên
CBQL:
Cán bộ quản lý
CNH, HĐH:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .......................................................................................................... i
Danh mục ký hiệu, các chữ viết tắt ....................................................................ii
Danh mục các bảng ..........................................................................................vii
Danh mục các sơ đồ ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG GIÁO VIÊN THCS THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC HIỆN NAY .............................................................................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .......................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ........................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 10
1.2.1. Quản lý ........................................................................................... 10
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ............................................ 12
1.2.3. Bồi dưỡng ....................................................................................... 14
1.2.4. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên...................................................... 16
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên......................................... 17
1.3. Đặc điểm năng lực của giáo viên THCS và mục tiêu xây dựng đội
ngũ giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục ................................... 18
1.4. Hoạt động bồi dƣỡng cho giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới
giáo dục............................................................................................................ 23
1.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng ........................................................................ 23
1.4.2. Nội dung bồi dưỡng ....................................................................... 24
1.4.3. Phương pháp bồi dưỡng ................................................................. 25
1.4.4. Hình thức tổ chức bồi dưỡng ......................................................... 25
2.3. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang và mức độ đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay .................................................................................................... 42
2.4. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng giáo viên THCS huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang .................................................................................. 46
2.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng ........................................................................ 47
2.4.2. Nội dung bồi dưỡng ....................................................................... 48
2.4.3. Phương pháp bồi dưỡng ................................................................. 50
2.4.4. Hình thức bồi dưỡng ...................................................................... 52
2.4.5. Kiểm tra, đánh giá .......................................................................... 54
2.4.6. Các đối tượng tham gia hoạt động bồi dưỡng ............................... 56
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên THCS huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................... 57
Footer Page 6 of 126.
iv
Header Page 7 of 126.
2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang .......................................................... 57
2.5.2. Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang....................................................................... 59
2.5.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang....................................................................... 62
2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang .............................................. 64
2.6. Sự phối hợp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên THCS huyện
3.2.2. Tổ chức điều tra khảo sát, đánh giá giáo viên THCS để quy
hoạch và lập kế hoạch cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên ..................... 76
3.2.3. Huy động nguồn lực tổ chức bồi dưỡng giáo viên ........................ 80
3.2.4. Tổ chức xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên
theo yêu cầu đổi mới giáo dục ................................................................. 83
3.2.5. Chỉ đạo đa dạng hóa phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng
giáo viên THCS ......................................................................................... 85
3.2.6. Xây dựng Website chia sẻ thông tin về hoạt động bồi dưỡng
cho giáo viên THCS trong toàn huyện ..................................................... 88
3.2.7. Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của cán bộ, giáo viên ..................... 89
3.2.8. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên........................ 91
3.2.9. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Phòng GD&ĐT với các
trường THCS trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên ................................ 93
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 95
3.4. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp ....... 96
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 103
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 106
Footer Page 8 of 126.
vi
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.8.
Đánh giá mức độ thực hiện, hiệu quả và sự phù hợp của các
phương pháp bồi dưỡng giáo viên ............................................... 51
Bảng 2.9.
Đánh giá về các hình thức bồi dưỡng giáo viên .......................... 53
Bảng 2.10. Đánh giá các hình thức kiểm tra sau các đợt bồi dưỡng ............. 55
Bảng 2.11. Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng .............................. 59
Bảng 2.12. Đánh giá việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên ................ 60
Bảng 2.13. Đánh giá việc chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng ................................ 62
Bảng 2.14. Đánh giá công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động
bồi dưỡng giáo viên ..................................................................... 64
Bảng 2.15.
Đánh giá về sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động bồi dưỡng........66
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát về mức độ cấp thiết và tính khả thi của
những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay ................................................................. 96
Footer Page 9 of 126.
vii
là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục, góp phần hoạch định chủ
chương, chính sách, đề án, chiến lược và các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ
thông; là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của đổi mới giáo dục
phổ thông. Để thực hiện được mục tiêu đổi mới, một trong những giải pháp
được đề ra trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI về "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" là “Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Xây dựng
quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc
phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng
cấp học và trình độ đào tạo” [1].
Footer Page 11 of 126.
1
Header Page 12 of 126.
Hiện nay, do việc đổi mới công nghệ và toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế
về giáo dục, trong nền giáo dục mới có sự chuyển đổi cơ bản vai trò, vị trí của
người thầy. Do đó, nhiệm vụ người dạy cũng cần phải thay đổi: Giáo viên
không chỉ là người dạy học trên lớp học, một người làm nhiệm vụ truyền thụ
kiến thức là chính, người cung cấp thông tin, mà trở thành người tổ chức,
hướng dẫn quá trình học của học sinh. Theo một số báo cáo, đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục hiện còn bất cập về chất lượng, số lượng và cơ
cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, một
bộ phận nhỏ cán bộ giáo viên thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề
phương pháp giáo dục còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Do đó, học sinh sau
khi tốt nghiệp hạn chế về năng lực và kĩ năng sống. Tỉ lệ học sinh hoàn thành
chương trình THCS đạt 99%, nhưng kết quả thi vào 10 của học sinh thấp, học
sinh đạt điểm 5 môn Văn và môn Toán chỉ chiếm tỉ lệ 32.5% tổng số học sinh
dự thi của toàn huyện [26].
Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: "Quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay".
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang nhằm đề xuất một số biện pháp
quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS huyện Yên Sơn theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Footer Page 13 of 126.
3
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài
Footer Page 14 of 126.
4
Header Page 15 of 126.
liệu và các văn bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm thu thập tư liệu
xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những
khía cạnh mà đã được đề cập đến trước làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn.
- Phương pháp khảo nghiệm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
9.3. Phương pháp bổ trợ
Được sử dụng trong quá trình phân tích, xử lý các số liệu điều tra, thu thập.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
dục ngoạn mục đó là nhờ Phần Lan chú trọng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên.
Triết lí và quy trình đào tạo khoa học của họ đã giúp đào tạo ra được những
GV có trình độ cao mà ít quốc gia nào theo kịp. Nghề GV được xã hội rất coi
trọng. Ngành đào tạo GV đối với học sinh tốt nghiệp cấp 3 trở thành ngành
học rất được ưa chuộng. Những học sinh được chọn đào tạo trở thành GV đều
là các em đam mê, tâm huyết và đa tài, có kĩ năng sư phạm. Chương trình đào
tạo GV ở nước này, ngoài việc học về phương pháp giảng dạy, còn được trang
Footer Page 16 of 126.
6
Header Page 17 of 126.
bị kiến thức khoa học về phát triển con người theo độ tuổi. Chính vì vậy, GV
Phần Lan không chỉ đơn thuần là một nhà giáo mà được xem là nhà nghiên
cứu về giáo dục độc lập [30, tr.160].
Ở Hàn Quốc, việc BDGV là bắt buộc. BDGV đương nhiệm nhằm trang
bị cho GV lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao khả năng và
hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Mỗi chương trình BD thường kéo dài 182
giờ. Các chương trình BD được thiết kế riêng cho từng đối tượng. Chương
trình cũng được phân loại cho phù hợp với mục đích BD, bao gồm: BD về
soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo số hoá thông tin, dữ liệu; BD
chung; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,... Những người thực hiện chương trình
này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khoá BD. Nội dung BD
thường chú ý đến những kiến thức mới, những phương pháp giảng dạy tiên
tiến và phổ biến trên thế giới [17].
Tại Thái Lan, trung tâm học tập cộng đồng được chính phủ xác định là
nơi để mọi người có thể tiếp tục việc học theo hình thức giáo dục không chính
Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo
cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến việc đào tạo, bồi
dưỡng ĐNGV trước yêu cầu mới [32].
Trong bài viết "Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo GV
THPT" (2011), tác giả Trần Khánh Đức đã nêu rõ những yêu cầu mới của xã
hội và nền giáo dục hiện đại đối với ĐNGV, mô hình tổng thể nhân cách
người GV và các đề xuất nội dung chuyển đổi mô hình đào tạo GV ở các
trường ĐHSP [15].
Tại Hội thảo do 5 Sở GD&ĐT của 5 thành phố trực thuộc trung ương
tổ chức tại Hà Nội vào tháng 10/2011, các đại biểu là cán bộ QLGD đã rất
quan tâm đề cập đến vấn đề xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Hội
thảo đã thảo luận sôi nổi, đưa ra nhiều giải pháp để xây dựng đội ngũ nhà giáo
từ việc nâng cao tư tưởng, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; đào tạo, bồi
dưỡng; quy hoạch, sắp xếp, bổ nhiệm, sử dụng; thi tuyển… đến việc thực hiện
các chế độ chính sách, cơ chế quản lí, sử dụng.
Báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề tài: "Đánh giá thực trạng triển khai
chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho GV phổ thông" do tác giả Cao Đức
Tiến làm Chủ nhiệm đề tài, đã đánh giá việc bồi dưỡng thường xuyên theo
chu kỳ đã tạo ra được một thói quen tự học tập, tự bồi dưỡng trong toàn thể
Footer Page 18 of 126.
8
Header Page 19 of 126.
GV trên phạm vi cả nước. Nhu cầu được bồi dưỡng thường xuyên (đào tạo
tiếp sau đào tạo ban đầu) đã trở thành ý thức tự giác trong mỗi GV, nhằm cập
9
Header Page 20 of 126.
quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THCS trên địa bàn
huyện Yên Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
F.W.Taylor (1856-1915) - người Mỹ và Henry Fayol (1841-1925),
người Pháp được xem như là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học. Các ông đã
khẳng định hoạt động quản lý ở bất kì tổ chức nào cũng đều có các hoạt động
cơ bản liên quan đến các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
trên cơ sở thu thập và xử lí thông tin.
Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc
của C.Mác. Ông xem quản lý là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lao
động xã hội. Ông viết: "Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng" [7, tr.480].
Theo từ điển Giáo dục học: "Quản lý là hoạt động hay tác động có định
hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [34, tr.326]
Tác giả người Mỹ Harold Koontz, trong tác phẩm "Những vấn đề cốt
yếu của quản lý" đã đưa ra khái niệm: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó
đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục
đích của nhóm (tổ chức)" [19, tr.49].
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm:
"Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận động tối đa
các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra" [8, tr.1].
Quản lý là sự tác động liên tục có định hướng, có mục đích có kế hoạch
và có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý)
khích, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục
tiêu của tổ chức. Tuy nhiên, hiểu lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch có
tổ chức thì mới có lãnh đạo, mà là quá trình đan xen. Nó thấm vào và ảnh
hưởng quyết định đến các chức năng kia, điều hoà, điều chỉnh các hoạt động
của tổ chức trong quá trình quản lý.
+ Kiểm tra, đánh giá là chức năng mà thông qua đó, một cá nhân, một
nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến
hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết. Đó là quá trình tự điều
chỉnh, diễn ra có tính chu kì từ người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành
đạt của hoạt động, đối chiếu đo lường kết quả, sự thành đạt so với mục tiêu
chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những vấn đề cần thiết và thậm chí phải hiệu
chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết.
Footer Page 21 of 126.
11
Header Page 22 of 126.
Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin đầy
đủ, khách quan, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế
hoạch. Thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu
tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức. Trong thông tin truyền tải mệnh
lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạt
động của tổ chức. Và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho
người quản lý xem xét các mức độ đạt được mục tiêu của toàn tổ chức.
Các chức năng nêu trên xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để hoàn
thiện cả quá trình quản lý [23, tr.46].
Chức năng
tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…)
của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác.
Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng
góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh
mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ.
Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
lên trạng thái mới" [29, tr.37].
Footer Page 23 of 126.
13
Header Page 24 of 126.
Mỗi nhà trường đều có hình thức quản lý với chế độ một thủ trưởng,
tức là mỗi nhà trường đều có một hiệu trường là chủ thể quản lý trực tiếp vận
hành hệ thống giáo dục thực hiện các mục tiêu giáo dục chung.
Các chủ thể quản lý bên ngoài nhà trường: Các cấp quản lý, quản lý
nhà trường theo trách nhiệm và phạm vi quyền hạn của mình, trong đó các
chủ thể quản lý chủ yếu là các chủ thể nằm trong cơ cấu dọc của bộ máy quản
lý giáo dục theo phân cấp quản lý. Phân cấp quản lý giáo dục ở nước ta sắp
xếp từ cấp Bộ (Bộ GD&ĐT) rồi đến các Sở, các phòng giáo dục… hay còn
gọi là quản lý nhà nước về giáo dục.
Quản lý nhà trường (bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý
học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất trang
thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa
nhà trường và cộng đồng.
1.2.3. Bồi dưỡng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: "Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm