tóm tắt Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học cơ sở Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIÁP BÁT
QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIÁP BÁT
QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC



Nguyễn Thị Thu Hà

Footer Page 3 of 126.

i


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 4 of 126.

STT

Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1.

CBGV

Cán bộ, giáo viên

2.

CMHS


Giáo viên

8.

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

9.

GVBM

Giáo viên bộ môn

10.

HS

Học sinh

11.

HĐND

Hội đồng nhân dân

12.

HĐSP


Thanh niên cộng sản

18.

TNTPHCM

Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

19.

XH

Xã hội

20.

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

21.

UBND

Uỷ ban nhân dân

ii


Header Page 5 of 126.

1.5.2. Trình độ, năng lực quản lý của Hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên
(đặc biệt là năng lực sư phạm) tham gia GDĐĐ học sinh ...................................31
1.5.3. Điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội, phong tục tập quán của địa phương........32
1.5.4. Sự phối hợp các hoạt động giáo dục đạo đức ............................................33
1.5.5. Công tác phối hợp giữa các lực lượng tham gia giáo dục trong và
ngoài nhà trường ..................................................................................................35
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................39

Footer Page 5 of 126.

iii


Header Page 6 of 126.

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIÁP BÁT
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................. 40
2.1. Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo
quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội .....................................................................40
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội quận Hoàng Mai, thành phố
Hà Nội ...................................................................................................................40
2.1.2. Khái quát tình hình GD&ĐT quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ...........40
2.2. Vài nét về trƣờng THCS Giáp Bát - Quận Hoàng Mai- thành phố Hà Nội .....41
2.2.1 Đặc điểm tình hình trường lớp, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động
dạy học ..................................................................................................................41
2.2.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên .........................................................41
2.2.3. Học sinh ......................................................................................................42
2.3. Thực trạng đạo đức và hoạt động GDĐĐ cho học sinh trƣờng THCS
Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ....................................................43

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................................68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ..............................................................68
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả .............................................................68
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trƣờng THCS
Giáp Bát - quận Hoàng Mai - thành phố Hà Nội .................................................68
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về
GDĐĐ cho học sinh ..............................................................................................68
3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa công tác GDĐĐ HS .......................................73
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng một môi trường học tập thân thiện để GDĐĐ
cho HS ...................................................................................................................76
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp, lựa chọn bồi dưỡng năng lực
cho đội ngũ GVCN trong công tác GDĐĐ HS .....................................................80
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý hoạt động GDĐĐ HS thông qua tổ chức hoạt
động GDNGLL và các tình huống trong cuộc sống .............................................82
3.2.6. Biện pháp 6: Phát huy vai trò tự quản của tập thể và tự rèn luyện
của HS ...................................................................................................................88
3.2.7. Biện pháp 7: Phối kết hợp giữa nhà trường, và các lực lượng xã hội
trong công tác GDĐĐ học sinh ............................................................................90
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................93
3.4. Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..........95
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................................95
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ..............................................................................95
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm .........................................................................95
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ..................................................................................96
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................103
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN VĂN......................................................................................106
PHỤ LỤC ...............................................................................................................107

2014-2015 và 2015-2016 ......................................................................47

Bảng 2.6.

Những nguyên nhân ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh ......49

Bảng 2.7 .

Nhận thức của đội ngũ giáo viên về vai trò, vị trí của công tác GDĐĐ
cho HS....................................................................................................52

Bảng 2.8.

Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh trường THCS Giáp Bát,
quận Hoàng Mai, Hà Nội ......................................................................53

Bảng 2.9.

Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ chủ yếu ..............................54

Bảng 2.10. Các hình thức GDĐĐ HS .....................................................................55
Bảng 2.11. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý công tác GDĐĐ cho học
sinh trường THCS Giáp Bát .................................................................56
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý chỉ đạo GDĐĐ cho HS ..........................................58
Bảng 2.13. Nhận xét của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ kiểm tra
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ...............................................60
Bảng 2.14. Mức độ phối hợp giữa BGH với các lực lượng ngoài nhà trường ........61
Bảng 2.15. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ
cho HS...................................................................................................62
Bảng 2.16. Nhận xét của cán bộ quản lý, tổ trưởng và nhóm trưởng về mức



Header Page 10 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để xây
dựng thế giới tâm hồn con người, vì vậy ở bất cứ quốc gia nào, thời đại nào việc
giáo dục đạo đức cho thế hệ đang lớn lên cũng là trung tâm chú ý của các nhà lãnh
đạo, quản lí xã hội và hệ thống giáo dục. Giáo dục đạo đức nhằm cung cấp cho học
sinh những tri thức cơ bản về những phẩm chất đạo đức, những chuẩn mực đạo đức,
từ đó tự hoàn thiện nhân cách của mình. Đức và tài là những yếu tố cơ bản hợp
thành trong một cá nhân. Nhiều quan điểm cho rằng đạo đức là gốc của nhân cách.
Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục.
Bác Hồ đã từng khẳng định “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà
không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Nhiều nhà hiền triết cũng đã nhấn mạnh
“con người muốn trở thành con người thì cần phải được giáo dục”. Vì vậy, việc
quan tâm tới công tác quản lý giáo dục đạo đức trong nhà trường là một việc làm
hết sức quan trọng.
1.2. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị
quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đảng và Nhà nước xác định mục
tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu
quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ
quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn
diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình,
yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục
mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức
giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao

thoái đạo đức, sự phát triển lệch chuẩn nhân cách của một bộ phận người trong xã
hội, đòi hỏi “phải tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị, rèn luyện đạo đức
cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân”, lành mạnh hóa đời sống tinh thần xã hội. Việc
giải quyết các đòi hỏi đó là một trong các nhiệm vụ quan trọng của công cuộc đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay.
Trước tình hình và thực trạng này trong những năm qua các cấp, các ngành,
đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo dục toàn diện
cho các thế hệ học sinh. Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trường. Nhưng thực tế việc giáo dục đạo đức
trong nhà trường thường mới chú trọng tới nền nếp kỷ cương với nội quy, những
bài học giáo huấn, chưa chú ý đến hành vi ứng xử thực tế. Bên cạnh đó biện pháp
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh
chưa chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên. Giáo dục là quá trình mang tính xã hội sâu
sắc, thể hiện nhiều góc độ khía cạnh, có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội.

Footer Page 11 of 126.

2


Header Page 12 of 126.

Việc giáo dục đạo đức học sinh nếu chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà trường tất yếu
không phát huy được sức mạnh chung, không toàn diện và đầy đủ nên hiệu quả của
công tác này trong các nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo con người
mới phù hợp với sự phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội trong những năm qua cũng
đã có nhiều chuyển biến trong các mặt giáo dục như các chỉ tiêu về hạnh kiểm, học
sinh tốt nghiệp, chỉ tiêu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến ngày càng tăng, nhưng bên
cạnh đó hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh cũng còn có những hạn chế:


sinh trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh i
trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS Giáp Bát,
quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng
Mai, thành phố Hà Nội hiện nay đã có đổi mới và thu lại một số kết quả đáng khích
lệ; tuy nhiên việc giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Giáp Bát, quận
Hoàng Mai, Hà Nội còn nhiều vấn đề cần giải quyết và chịu sự tác động của nhiều
yếu tố khác nhau, trong đó có yếu tố cơ bản là công tác quản lí của nhà trường. Nếu
Hiệu trưởng trường THCS Giáp Bát áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản
lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh như tác giả đã nghiên cứu và đề xuất thì
chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trường THCS Giáp Bát quận Hoàng Mai
được nâng lên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THCS.
5.2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng của việc quản lí hoạt động GDĐĐ học
sinh trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động GDĐĐ học sinh cho trường
THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội của Hiệu trưởng.

cơ sở lý luận về hoạt động quản lý GDĐĐ cho học sinh trường THCS.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát
Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát là một phương pháp rất hiệu quả
nhằm nắm rõ những nhìn nhận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của
Ban Giám hiệu, Đoàn thanh niên, Tổng phụ trách Đội, một số giáo viên và đại diện
CMHS trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, để từ đó có
những điều chỉnh sát thực, kịp thời trong luận văn.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thêm thông tin về thực trạng
công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của Ban Giám Hiệu, Đoàn

Footer Page 14 of 126.

5


Header Page 15 of 126.

thanh niên, Tổng phụ trách Đội, một số giáo viên và đại diện CMHS trường THCS
Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia, trao đổi, thu nhập các số liệu thực
tiễn; các phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng đạo đức
và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của Hiệu trưởng trường
THCS; đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp mà tác giả
sẽ đề xuất trong luận văn.
7.3. Phương pháp thống kê toán học trong quản lý giáo dục
Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê toán học, một số phần mềm tin
học; các phương pháp này nhằm xử lý các số liệu đã điều tra và ý kiến chuyên gia

con người đều được đánh giá theo khuôn phép chuẩn mực và quy tắc đạo đức chung
của xã hội. Đạo đức là sản phẩm của xã hội, cùng với sự phát triển của sản xuất, của
các mối quan hệ xã hội, hệ thống các quan hệ đạo đức, ý thức đạo đức, hành vi đạo
đức cũng theo đó ngày càng phát triển, ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và
phức tạp hơn.
Chủ nghĩa Mác - Lênin luôn khẳng định đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội, có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng. Đạo đức là một
phạm trù mang tính vĩnh hằng nhưng lại mang những đặc điểm của giai cấp, của
dân tộc và thay đổi chuẩn mực trong từng giai đoạn lịch sử.
Đạo đức vừa phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội được biến đổi
theo sự biến đổi của tồn tại xã hội.
Trong quan niệm truyền thống dân tộc Việt Nam, GDĐĐ luôn được coi là vấn
đề cơ bản trong quan hệ Đức và Tài của nhân cách con người. Văn hóa hương ước làng
quê Việt Nam có nhiều quy định ràng buộc và yêu cầu cao về giáo dục con người sống
có đạo đức, thậm chí đề cao đạo đức là cốt cách con người. Ngay từ thuở ấu thơ con trẻ
đã được răn dạy “cái nết đánh chết cái đẹp”, “tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.
Cách mạng tháng 8-1945 thành công, chế độ dân chủ nhân dân được thành

Footer Page 16 of 126.

7


Header Page 17 of 126.

lập, cùng với chế độ xã hội mới, nền văn hóa mới và nền giáo dục mới được xây
dựng. Gắn liền với bản sắc và truyền thống dân tộc, vấn đề GDĐĐ cho thế hệ trẻ và
cho mọi tầng lớp nhân dân luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng. Đường lối phát
triển văn hóa giáo dục nhất quán và một hệ thống pháp luật, các thể chế về xây dựng
đạo đức xã hội XHCN và GDĐĐ con người mới đã dần từng bước được hoàn thiện



Header Page 18 of 126.

thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội và nhân
văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo đức cách mạng,
hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh;
Nhà Tâm lý học Phạm Minh Hạc [21] đã nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc
nhân cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách. Công trình nghiên cứu của
ông và các cộng sự về phát triển toàn diện con người Việt Nam trong thời kỳ công
nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đã dành một chương cho vấn đề đạo đức,
GDĐĐ, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra
các giải pháp về GDĐĐ. Về mục tiêu GDĐĐ, tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu rõ:
“Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân
văn, kiến thức pháp luật và văn hóa xã hội. Hình thành ở mọi công dân thái độ đúng
đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp
cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xẩy ra xung quanh. Tổ chức tốt
giáo dục giới trẻ; rèn luyện để mọi người tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức
xã hội, có thói quen chấp hành quy định của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích
cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” [15, tr. 168-170].
Tác giả Hà Nhật Thăng [41] đã đề cập đến những vấn đề chung như
phương pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con người
Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ
trong giai đoạn hiện nay.
Để nâng cao chất lượng đạo đức trong thời kỳ đổi mới, có một số nhà khoa
học nghiên cứu về quản lý công tác GDĐĐ. Tuy còn ít ỏi nhưng có thể kể đến các
công trình sau:
- “Một số vấn đề quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thành phố
Huế” Phạm Văn Công (Khoa Sư phạm ĐHQGHN, 1999).
- “Biện pháp tổ chức phối hợp giữa gia đình với nhà trường và xã hội trong

thay đổi cả cách dạy. Bộ Giáo dục sẽ điều chỉnh theo hướng thay đổi nổi dung một
cách cơ bản, thiết thực, học trò có thể vận dụng được. Cùng với đó là thay đổi
phương pháp dạy, làm học sinh tự thấm thía, tự thực hành trong cuộc sống”.
Ngoài ra, còn có nhiều đề tài khác đi sâu và nghiên cứu GDĐĐ và quản lý
hoạt động GDĐĐ cho học sinh, sinh viên ở các trường Trung học phổ thông, trường
Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,... Nhưng đề tài nghiên cứu về vấn đề này tại quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội còn rất ít. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi việc
nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh
Trung học cơ sở vẫn còn bỏ ngỏ. Vì vậy nghiên cứu cơ sở lý luận về GDĐĐ và
quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong trường trung học cơ sở; Tìm hiểu thực
trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh tại trường trung học cơ sở trên địa bàn quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, từ đó tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp, có
tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho học sinh trong trường trung học cơ
sở Giáp Bát trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội là rất cần thiết.

Footer Page 19 of 126.

10


Header Page 20 of 126.

Với hy vọng đây là sự kế thừa cần thiết các nghiên cứu đi trước và cùng góp
phần thêm công sức và sự vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục nhằm góp
phần nâng cao chất lượng GDĐĐ HS trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai,
cũng như các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.2. Các khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động GDĐĐ
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Về nguồn gốc hình thành và phát triển của khái niệm “quản lý”, đã được Các

Header Page 21 of 126.

nguồn lực và cơ hội để thực hiện tốt các chức năng quản lý, từ đó đưa công tác
GDĐĐ đạt được mục tiêu phát triển các phẩm chất đạo đức học sinh (về ý thức, thái
độ, hệ thống hành vi ĐĐ lên một trình độ cao hơn) và đạt được mục tiêu với chất
lượng, hiệu quả mong muốn bằng những cách thức hiệu quả nhất.
Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là công cụ
để đánh giá kết quả quản lý. Để thực hiện những mục tiêu đó, nhà quản lý phải thực
hiện các nội dung: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo điều hành
và kiểm tra đánh giá. Ngoài ra, lý luận và thực tiễn quản lý trong những năm gần đây
còn coi Thông tin quản lý như là một chức năng cơ bản của mọi hoạt động quản lý. Lý
luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học mà nó còn là một
“nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt tới mục đích.
1.2.1.2. Bản chất quản lý
Bản chất quản lý đó chính là các hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên
các đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã xác định.
1.2.1.3. Chức năng quản lý
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản: Dự báo và lập kế hoạch; tổ chức thực hiện
kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá.
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý
Lập kế hoạch

Kiểm tra

TT

Tổ chức thực hiện

Chỉ đạo


trong mối tương quan giữa cá nhân và xã hội, giữa con người với nhau, đạo đức
xuất hiện từ khi có loài người và nó không bao giờ biến mất, nó tồn tại vĩnh viễn
cùng với sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người. Vì vậy, con người càng vươn
tới và sáng tạo ra những giá trị đạo đức mới.
Đạo đức là một phạm trù được rất nhiều lĩnh vực khoa học nghiên cứu như: triết
học, đạo đức học, giáo dục học, xã hội học, tâm lý học, giá trị học… mỗi lĩnh vực có
một cách tiếp cận riêng và kết quả đã tạo ra một hệ thống rất phong phú và sâu sắc.
Theo giáo trình “Đạo đức học” (NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội - Năm
2000) “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy
tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người
trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá
nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội” [19, tr 8].
Đạo đức là một hình thái ý thức XH, là một mặt của đời sống XH con người
và là một hình thái chuyên biệt của quan hệ XH, thực hiện chức năng XH, quan
trọng là điều chỉnh hành vi con người trong mọi lĩnh vực của đời sống XH.

Footer Page 22 of 126.

13


Header Page 23 of 126.

Theo quan điểm học thuyết Mác – Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức
xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là
một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy
tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo. Và như vậy
đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc”. (Dẫn theo
Nguyễn Kim Bôi)
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những

Header Page 24 of 126.

Hai là góc độ cá nhân: ĐĐ chính là những phẩm chất, nhân cách của con
người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ
trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với
người khác và với chính bản thân mình.
ĐĐ biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của các điều kiện
kinh tế xã hội, cùng với sự phát triển của xã hội. Khái niệm ĐĐ ngày càng được hoàn
thiện đầy đủ hơn. Các giá trị ĐĐ trong XH của chúng ta hiện nay là thể hiện sự kết
hợp sâu sắc truyền thống ĐĐ tốt đẹp của dân tộc với xu thế tiến bộ của thời đại, của
nhân loại. Lao động sáng tạo, nguồn gốc của mọi giá trị là một nguyên tắc đạo đức có
ý nghĩa chỉ đạo trong giáo dục và tự giáo dục của con người hiện nay.
ĐĐ có ba chức năng: Nhận thức, giáo dục và điều chỉnh hành vi. Trong đó,
điều chỉnh hành vi hết sức quan trọng vì nó điều chỉnh hành vi con người trong mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội.
Chức năng nhận thức: Nhận thức ĐĐ đem lại tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ cho
chủ thể, các cá nhân nhờ tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ xã hội đã nhận thức mà tạo thành
ĐĐ cá nhân. Cá nhân hiểu và tin ở các chuẩn mực, lý tưởng, giá trị ĐĐ xã hội trở
thành cơ sở để cá nhân điều chỉnh hành vi, thực hiện ĐĐ.
Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức ĐĐ, chức năng giáo dục giúp con
người hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ thống định hướng giá
trị và các chuẩn mực ĐĐ, điều chỉnh ý thức hành vi ĐĐ. Hiệu quả giáo dục ĐĐ phụ
thuộc vào điều kiện KT- XH, cách thức tổ chức, giáo dục mức độ tự giác của chủ
thể và đối tượng giáo dục trong quá trình giáo dục.
Chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức: Sự điều chỉnh hành vi ĐĐ làm cho
cá nhân và xã hội cùng tồn tại và phát triển, đảm bảo quan hệ lợi ích cá nhân và
cộng đồng. Chức năng này thể hiện bằng hai hình thức chủ yếu. Trước hết là bản
thân chủ thể ĐĐ phải tự giác điều chỉnh hành vi của mình trên cơ sở những chuẩn
mực ĐĐ xã hội. Thứ hai là tập thể cần tạo ra dư luận để khen ngợi, khuyến khích,
đánh giá hoặc phê phán những biểu hiện cụ thể của hành vi ĐĐ trên cơ sở những

1.2.2.2. Giáo dục đạo đức
“Giáo dục đạo đức là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có hệ
thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục (học sinh) để bồi
dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực, hành vi đạo đức) phù hợp với
yêu cầu của xã hội” [28].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức “Giáo dục đạo đức là quá trình
biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân
thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của
người được giáo dục” [26].
Giáo dục đạo đức là quá trình hai mặt, mặt tác động của nhà sư phạm và mặt
tiếp nhận tích cực của người được giáo dục, đó là sự chuyển hoá những nhu cầu của
xã hội thành những phẩm chất bên trong của cá nhân. Giáo dục đạo đức được thực
hiện trong gia đình, nhà trường và trong môi trường xã hội, với những hình thức đa

Footer Page 25 of 126.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status