Xác lập cơ sở khoa học phục vụ định hướng quy hoạch không gian khu vực đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Đặng Thị Hƣơng

XÁC LậP CƠ Sở KHOA HọC PHụC Vụ ĐịNH HƢớNG
QUY HOạCH KHÔNG GIAN KHU VựC ĐầM THị NạI, TỉNH BÌNH
ĐịNH TRONG BốI CảNH BIếN ĐổI KHÍ HậU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Đặng Thị Hƣơng

XÁC LậP CƠ Sở KHOA HọC PHụC Vụ ĐịNH HƢớNG
QUY HOạCH KHÔNG GIAN KHU VựC ĐầM THị NạI, TỉNH BÌNH
ĐịNH TRONG BốI CảNH BIếN ĐổI KHÍ HậU


Hà Nội, 2016
Tác giả

Đặng ThịHƣơng

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TổNG QUAN Về CƠ Sở LÝ LUậN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CứU 6
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch không gian đầm phá ven biển.................................. 6
1.1. 1. Định nghĩa ................................................................................................. 6
1.1.2. Nội dung ..................................................................................................... 8
1.1.3. Sản phẩm .................................................................................................. 10
1.2. Những nghiên cứu liên quan tới quy hoạch không gian biển nói chung và đầm
phá ven biển nói riêng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ............................................ 10
1.2.1. Trên thế giới ............................................................................................. 10
1.2.2. Ở Việt Nam ............................................................................................... 12
1.2.3. Tại khu vực đầm Thị Nại .......................................................................... 15
1.3. Quan điểm nghiên cứu ....................................................................................... 17
1.3.1. Quan điểm hệ thống và tổng hợp .............................................................. 17
1.3.2. Quan điểm lịch sử ..................................................................................... 18
1.3.3. Quan điểm phát triển bền vững ................................................................ 18
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 19
1.4.1. Phƣơng pháp thu thập, kế thừa và tổng hợp tài liệu ................................. 19
1.4.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát bổ sung .................................................... 19

3.1.2. Tác động của biến đổi khí hậu tới môi trƣờng tự nhiên, kinh tế xã hội khu
vực đầm Thị Nại ................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Định hƣớng quy hoạch không gian khu vực đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định trong
bối cảnh Biến đổi khí hậu.......................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, bảo tồn hệ sinh thái, duy trì đa dạng sinh học đầm
Thị Nại trƣớc tác động của biến đổi khí hậu, nƣớc biển dângError! Bookmark not defined.
3.3.1. Các giải pháp ứng phótrƣớc tác động của biến đổi khí hậu, nƣớc biển
dâng……………………………………………………………………………Er
ror! Bookmark not defined.

3.3.2. Các giải pháp thích ứngvới biến đổi khí hậu, nƣớc biển dângError! Bookmark not d
KếT LUậN VÀ KIếN NGHị ................. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
TÀI LIệU THAM KHảO .......................................................................................... 23

ii
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1. Loài cây ngập mặn phân bố trong đầm Thị Nại [6]Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2. 2. Diện tích rừng ngập mặn phân bố trong đầm Thị Nại năm 2014 [19]
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2. 3. Thành phần loài cỏ biển trong đầm Thị Nại [10]Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2. 4. So sánh sự biến động diện tích các thảm cỏ biển ở đầm Thị Nại qua 2
thời kỳ 2009 và 2014 [19] ......................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2. 5. Tham số môi trƣờng địa hóa nƣớc biển tầng mặt vùng biển Đầm Thị Nại

Bảng 3. 8. Chỉ số dễ bị tổn thƣơng cho ngành giao thông vận tải giai đoạn hiện
trạng và năm 2030 ..................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3. 9. Chỉ số dễ bị tổn thƣơng ngành du lịch khu vực đầm Thị Nại hiện trạng và
năm 2030 ................................................................... Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2. 1. Sơ đồ vị trí khu vực đầm Thị Nại, tỉnh Bình ĐịnhError! Bookmark not
defined.
Hình 2. 2. Sơ đồ hiện trạng phân bố các hệ sinh thái khu vực đầm Thị Nại .... Error!
Bookmark not defined.
Hình 2. 3. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc đầm Thị Nại do rác thảiError! Bookmark not
defined.
Hình 2. 4. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch kinh tế - xã hội khu vực đầm Thị Nại,
tỉnh Bình Định ........................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 3. 1. Xu thế thay đổi nhiệt độ trung bình năm tại khu vực đầm Thị Nại . Error!
Bookmark not defined.
Hình 3. 2. Xu thế thay đổi nhiệt độ tối cao tuyệt đối (trái) và tối thấp tuyệt đối (phải)
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 3. 3. Xu thế thay đổi lƣợng mƣa năm tại khu vực đầm Thị Nại .............. Error!
Bookmark not defined.
Hình 3. 4. Biến trình mực nƣớc trung bình năm tại trạm hải văn Quy Nhơn ... Error!
Bookmark not defined.
Hình 3. 5. Mô hình địa hình DEM (3D) dự báo ngập nƣớc theo kịch bản BĐKH
NBD RCP6.0 năm 2030 khu vực đầm Thị Nại [19] Error! Bookmark not defined.

iv
Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

ngƣời trong đó, giảm thiểu các mâu thuẫn và xung đột lợi ích giữa các ngành nghề,
các tổ chức với nhau nhằm hƣớng tới sự phát triển bền vững cho vùng biển, đầm
phá đó.
Đầm Thị Nại là một đầm nƣớc mặn nằm trên địa phận thành phố Quy Nhơn,
huyện Tuy Phƣớc, huyện Phù Cát thuộc tỉnh Bình Định, có diện tích hơn 5.000 ha.
Một phần nhỏ của đầm Thị Nại đƣợc sử dụng làm cảng biển (Cảng Quy Nhơn). Nơi
đây đã từng đƣợc coi là một điểm quan trọng trong kế hoạch quản lý đầm phá của
nƣớc ta. Đây vốn là nơi rất phong phú rừng ngập mặn (RNM) với diện tích có thể
lên tới 1.000 ha. Hệ sinh thái này bảo đảm cho tính đa dạng sinh học cao, cung cấp
điều kiện thuận lợi cho sự giàu có của các nguồn lợi thủy sinh và duy trì sự ổn định
về môi trƣờng cho sự phát triển hài hòa của các thủy sinh vật và con ngƣời sống
xung quanh, đặc biệt là thành phố Quy Nhơn.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, song song với phát triển kinh tế, nguồn
lợi sinh vật trong đầm đã bị khai thác triệt để, rừng ngập mặn theo nghĩa của hệ sinh
thái đã biến mất và chỉ còn lại những dải cây ngập mặn ở một số nơi. Thay vào đó,
nuôi trồng thủy sản phát triển và các đìa tôm chiếm diện tích tƣơng đƣơng vùng
rừng ngập mặn trƣớc đây. Các chất thải từ thành phố và các vùng lân cận cũng góp
phần đẩy nhanh quá trình suy thoái môi trƣờng, bệnh tật cũng xảy ra nhiều hơn,...
Cảnh quan bị tàn phá, chim chóc bỏ đi cũng làm mất đi tiềm năng phát triển du lịch.
Và một trong những yếu tố gây nên những ảnh hƣởng lớn này là do biến đổi khí hậu
(BĐKH).
Việc xác định tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ thộng tự nhiên và xã
hội của đầm Thị Nại sẽ giúp các nhà quản lý có những quyết sách đúng đắn, hợp lý
hơn để thích ứng với BĐKH nhằm giảm thiểu hậu quả của nó gây ra; và một

Footer Page 9 of 126.

1



Thắng, Phƣớc Thuận, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Lý và 4 phƣờng: Hải Cảng, Thị
Nại, Đống Đa, Nhơn Bình; trải dài từ 109010‟58„‟ đến 109018„3„‟ kinh độ Đông và từ
2
Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

13045„16„‟đến 13055„40„‟vĩ độ Bắc.
- Phạm vi khoa học: Nghiên cứu, phân tích các cơ sở khoa học về điều kiện
tự nhiên, tài nguyên, môi trƣờng phục vụ
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn tiếp cận vấn đề chủ yế theo các hƣớng: tiếp cận hệ thống, tiếp cận
tổng hợp, tiếp cận lịch sử và tiếp cận theo hƣớng phát triển bền vững. Cụ thể sẽ
đƣợc phân tích trong chƣơng 1.
Một số phƣơng pháp sử dụng để thực hiện đề tài gồm: Thu thập, tổng hợp và
xử lý thông tin; điều tra khảo sát thực địa; bản đồ và hệ thông tin địa lý; phƣơng
pháp đánh giá mức độ dễ bị tổn thƣơng; tƣ vấn chuyên gia.
6. Cơ sở dữ liệu
Luận văn có đầy đủ điều kiện cho việc hoàn thành nhƣ:
- Học viên có đủ thời gian và kiến thức để hoàn thành luận văn.
- Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Địa lý, trƣờng Đại học
Khoa học Tự nhiên, học viên đã đƣợc đào tạo và trang bị đầy đủ kiến thức cũng nhƣ
tài liệu liên quan đến đề tài luận văn thông qua các môn học nhƣ: các phƣơng pháp
nghiên cứu khoa học, tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững, quản lý tài
nguyên và quy hoạch môi trƣờng, phân tích chính sách tài nguyên môi trƣờng, đánh
giá rủi ro và quản lý thiên tai, công nghệ Viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên
môi trƣờng,…
- Trong quá trình làm việc tại Viện Tài nguyên Môi trƣờng & PTBV, học
viên đã tham gia các đề tài, dự án Khoa học công nghệ cấp Nhà nƣớc, cấp cơ sở; vì


Header Page 13 of 126.

đổi khí hậu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày
trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan về cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực đầm Thị
Nại, tỉnh Bình Định
Chƣơng 3. Định hƣớng quy hoạch không gian khu vực đầm Thị Nại, tỉnh
Bình Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu

5
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

CHƢƠNG 1. TổNG QUAN Về CƠ Sở LÝ LUậN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CứU
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biển
1.1.1. Định nghĩa
Đầm phá là một loại hình thủy vực ven bờ, nƣớc lợ, mặn hoặc siêu mặn,
thƣờng có hình dáng kéo dài, đƣợc ngăn cách với biển bởi hệ thống đê cát dạng cồn
đụn và có cửa (inlet) thông với biển (Nguồn: Phleger F.B, 1981) [43].
Đầm phá có thể có một hoặc nhiều cửa biển, đóng mở thƣờng xuyên hoặc
định kỳ về mùa mƣa lũ, có khi trên mặt đất thì đóng kín nhƣng nƣớc đầm vẫn luân
lƣu với nƣớc biển phía ngoài nhờ thẩm thấu qua thân đê cát chắn. Đầm phá ven bờ
có mặt ở nhiều nơi, chiếm khoảng 13% chiều dài đƣờng bờ đại dƣơng thế giới.

Về mặt thực tế, việc quy hoạch này sẽ cung cấp các chính sách công để xác
định một cách rõ ràng hơn làm thế nào để sử dụng không gian biển, ven biển và
đầm phá đƣợc bền vững cho thế hệ hiện tại và bảo tồn cho các thế hệ tƣơng lai.
Trong cuố n “Chính sách hướng dẫn quy hoạch c ó tính đến biến đổi khí hậu”
của Hô ̣i Quy hoa ̣ch Hoa Kỳ [41], các nội dung có liên quan đến biến đổi khí hậu
(BĐKH) trong quy hoa ̣ch đƣơ ̣c đề câ ̣p đế n khá toàn diê ̣n

. Chuẩ n bi ̣cho viê ̣c xác

đinh
̣ các giải pháp thić h ƣ́ng với BĐKH , tài liê ̣u này đã nêu ra nhƣ̃ng vấ n đề cầ n
làm sau : i) lồ ng ghép với viê ̣c phòng chố ng thiên tai ; ii) xem xét kỹ các kich
̣ bản
BĐKH; iii) câ ̣p nhâ ̣t các chuẩ n , tiêu chuẩ n xây dƣ̣ng nhằ m bảo đảm an toàn công
trình và con ngƣời, iv) xác đinh
̣ các vùng hƣ́ng chiụ ma ̣nh các rủi ro của thiên tai ; v)
xem xét luâ ̣t pháp về quản lý vùng ven biể n ; vi) xem xét sƣ̣ hỗ trơ ̣ tƣ̀ trung ƣơng tới
các địa phƣơng; vii) phân tić h tin
́ h đa da ̣ng của nề n kinh tế và viê ̣c sƣ̉ du ̣ng đấ t của
điạ phƣơng; viii) đánh giá nguồ n nƣớc; ix) đánh giá hiê ̣u ƣ́ng đảo nhiê ̣t.
Quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biểnkhông phải là việc lập kế
hoạch cho một lần, mà nó là một quá trình liên tục, lặp đi lặp lại, trao đổi 2 chiều.
Nhìn chung, việc xây dựng và thực hiện một quy hoạch nàysẽ bao gồm nhiều bƣớc:
- Xác định nhu cầu và hình thành cơ quan thực hiện
- Tiếp nhận hỗ trợ về tài chính
- Chuẩn bị quy hoạch (giai đoạn tiền quy hoạch)
- Tổ chức cho các bên liên quan tham gia
- Xác định và phân tích các điều kiện hiện có
- Xác định và phân tích các điều kiện trong tƣơng lai
- Xây dựng và phê duyệt kế hoạch quản lý không gian

định pháp lý nói trên trong quá trình khai thác, sử dụng;
- Tạo dựng các chƣơng trình giám sát, thẩm định và thích ứng với hệ thống
phân vùng.
Mục đích chính của phân vùng quản lý tổng hợp là nâng cao hiệu quả quản
lý tài nguyên biển,đầm phá và bảo đảm vấn đề môi trƣờng đầm phá. Có rất nhiều
tiêu chí để phân vùng quy hoạch quản lý nhƣ phân vùng theo vị trí địa lý, phân vùng
theo đặc điểm tự nhiên, phân vùng theo ngành, lĩnh vực; phân vùng theo trình độ

8
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

phát triển kinh tế -xã hội; và tùy theo mục đích sử dụng khác nhau mà nhà quản lý
sử dụng các tiêu chí phân vùng khác nhau.
Tuy nhiên có thể hiể u quy hoạch quản lý tổng hợp vùng biển - đầm phá ven
biển là phân định không gian để sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên tại đó, giải
quyết các mâu thuẫn, sử dụng đa mục tiêu. Kết quả phân vùng phải gồm hệ thống
phân loại không gian vùng ven bờ biểnvà đầm phá theo chức năng sinh thái, mục
tiêu phát triển và tính tƣơng thích của các loại hình sử dụng, hệ thống quy đinh
̣ về
sử dụng vùng ven biển và kế hoạch phân vùng sử dụng vùng đầm phá kèm theo
khung thể chế để thực thi kế hoạch.
Phân vùng chức năng đƣợc định nghĩa là sự “phân chia lãnh thổ” trên
biển,đầm phá theo những tiêu chí nhất định để định hƣớng cách thức phát triển và
sử dụng tài nguyên vùng này một cách hiệu quả và bền vững [44].
Tóm lại, phân vùng quản lý là một công cụ quy hoạch không gian để phân
chia một vùng địa lý thành các đới hoặc các vùng khác nhau. Nó cho phép các vùng
đƣợc thiết lập dành riêng cho các hoạt động khác nhau và lựa chọn hình thức sử

vùng đầm phá và xác định rõ những ƣu tiên này về mặt không gian và thời gian.
Quy hoạch tổng hợp không gian biển - đầm phá ven biển là một kế hoạch
quản lý tổng thể điển hình; về bản chất là khái quát, có thời định, quy hoạch khoảng
10 - 20 năm và phản ánh đƣợc các ƣu tiên chiến lƣợc và mục tiêu chính trị cho vùng
biển, đầm phá ven biển. Kế hoạch tổng thể quản lý không gian này thƣờng đƣợc
thực hiện thông qua việc lập một vài bản đồ phân vùng và/hoặc một hệ thống cấp
phép sử dụng không gian biển - đầm phá ven biển.
1.2. Những nghiên cứu liên quan tới quy hoạch không gian biển nói chung
và đầm phá ven biển nói riêng trong bối cảnh biến đổi khí hậu
1.2.1. Trên thế giới
Tháng 5 năm 2009, UNESCO đã xây dựng một bản hƣớng dẫn “Tiếp cận
từng bước để Quy hoạch không gian biển hướng tới quản lý trên cơ sở hệ sinh thái"
[40]. Bản hƣớng dẫn này đã đƣợc dịch ra tiếng Việt và sử dụng làm tài liệu tập huấn
trong nhiều chƣơng trình, dự án liên quan đến biển, ven biển, đầm phá do Tổng cục
Biển và Hải đảo, Bộ Kế hoạch Đầu tƣ tổ chức. Đây là một cách tiệm cận mang tính
lý luận cho việc quy hoạch không gian biển, ven biển và đầm phá.
Dự án “Quy hoạch Không gian Vùng bờ - Phòng chống Thiên tai và Phát
triển Bền vững” do Ban Thƣ ký COBSEA xây dựng nhƣ một dự án hậu Sóng thần
(Tsunami) vào năm 2006 và đƣợc gửi đến Quỹ Phát triển Quốc tế Thụy Điển (Sida)
[40]. Đề xuất dự án công nhận rằng, các công cụ nhƣ quy hoạch không gian không
10
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

những ứng dụng đƣợc cho các quốc gia chịu ảnh hƣởng của sóng thần mà còn có
thể ứng dụng cho cả khu vực. Các công cụ này giúp giảm thiểu tác động của các
thảm họa thiên nhiên và hƣớng đến đạt đƣợc sự phát triển công bằng về kinh tế xã
hội và bền vững về môi trƣờng vùng bờ. Vào đầu năm 2009, đề xuất dự án đƣợc

Header Page 20 of 126.

(Great Barrier Reef International Marine Park - GBRMPA) thuộc biển San Hô,
ngoài khơi bờ biển Đông Bắc Australia, trải dài 2.300km dọc bờ biển.
Nhìn chung, quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biển đã đƣợc áp
dụng ở những khu vực có tồn tại các mâu thuẫn, xung đột giữa các đối tƣợng sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng. Từ khu bảo tồn biển dải san hô ở
Australia cho đến các quốc gia châu Âu, châu Mỹ..., quy hoạch không gian biển,
đầm phá ven biển đã chứng minh đƣợc những lợi ích mà nó đem lại.
Một trong những lý do thành công của quy hoạch không gian biển - đầm phá
ven biểntrên toàn cầu là ƣu tiên giải quyết các nhu cầu của các bên liên quan tại địa
phƣơng. Quá trình này gắn kết tất cả các bên lại với nhau từ các ngành công nghiệp,
dịch vụ, Chính phủ đến cộng đồng địa phƣơng và xã hội dân sự trong một số nỗ lực
cùng xây dựng các chiến lƣợc sử dụng tài nguyên, nhằm đem lại lợi ích cho tất cả
các bên.
Tóm lại, việc quy hoạch không gian biển- đầm phá ven biểnđã đƣợc các
nƣớc phát triển và một số nƣớc đang phát triển thực hiện ở các quy mô, mức độ
khác nhau.
1.2.2. Ở Việt Nam
Liên quan trực tiếp đến quy hoạch không gian biển - đầm phá ven biển ở
Việt Nam thì mới chỉ dừng lại ở mức độ chủ trƣơng và tuyên truyền về vai trò của
kinh tế biển. Trong diễn đàn Kinh tế biển Việt Nam lần thứ III đƣợc Tổng cục Biển
và Hải đảo Việt Nam phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài tổ
chức ngày 8 tháng 6/2012 tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với chủ
đề “Tổ chức không gian biển: kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam" các
đại biểu đến từ Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Hiệp hội Doanh nghiệp đầu
tƣ nƣớc ngoài và các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang...
cùng các nhà quản lý, các nhà khoa học và các chuyên gia quốc tế đều thống nhất
nhận định về sự cần thiết phải tiến hành quy hoạch không gian biển Việt Nam trong

- Đề tài KC.09.27/06-10 “Nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và phân vùng
quản lý tổng hợp vùng ven bờ biển Việt Nam” (2010) [28]do TS. Nguyễn Thế
Tƣởng làm chủ nhiệm đã thu thập một khối lƣợng tài liệu rất lớn liên quan đến điều
kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trƣờng, tai biến thiên nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở
pháp lý có liên quan đến phân vùng quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam.Đặc biệt, lần
đầu tiên ở Việt Nam, các tác giả đã đề xuất phƣơng pháp xây dựng bản đồ sản phẩm
chính là bản đồ phân vùng quản lý tổng hợp vùng ven bờ biển Việt Nam tỷ lệ
13
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

1/500.000 và tỷ lệ 1/250.000.
- TS. Nguyễn Thế Tƣởng và nnk (2014) đã hoàn thành đề tài Khoa học cấp
Nhà nƣớc KC.09.10 “Cơ sở khoa học và pháp lý phân vùng quản lý tổng hợp đới bờ
châu thổ sông Cửu Long phục vụ cho việc phát triển bền vững kinh tế biển, đảo và
đảm bảo an ninh quốc phòng”[29].Ngoài việc trình bày nội dung và kết quả trong
công tác quản lý tổng hợp và phân vùng quản lý tổng hợp trên thế giới và ở Việt
Nam; đề tài cũng đã giải quyết một số nhiệm vụ của quy hoạch không gian biển nhƣ
phân vùng sử dụng hợp lý tài nguyên biển và ven biển.
Hải Phòng là một trong những địa phƣơng đi đầu trong nhận thức và hành
động về quy hoạch không gian biển và từng bƣớc lồng ghép phƣơng thức quản lý
này trong các kế hoạch hành động và trong điều hành quản lý. Áp dụng quản lý
tổng hợp vùng bờ biển và quy hoạch không gian biển đƣợc thành phố xác định là
nhóm các giải pháp ƣu tiên cao.Hải Phòng đã tổ chức các Hội thảo quốc gia “Áp
dụng quy hoạch không gian biển và vùng bờ biển tại Việt Nam - Cách tiếp cận quản
lý dựa trên hệ sinh thái” diễn ra trong 2 ngày 30-31/5/2013;Hội thảo do Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng phối hợp với Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng và Dự
án “Nguồn lợi ven biển - vì sự phát triển bền vững” thuộc Ban Quản lý các dự án

Nguyên Tƣờng và các tác giả (2012) đã xác định đƣợc kich
̣ bản biế n đổ i khí hâ ̣u và
nƣớc biể n dâng cho TP Cầ n Thơ; Xác định các kịch bản phát triển kinh tế xã hội của
thành phố Cần Thơ (Công nghiệp - xây dựng, Nông - lâm - thuỷ sản). Xác định
ngành kinh tế dễ bị ảnh hƣởng bởi biến đổi khí hậu. Tác động của BĐKH đến quy
hoạch phát triển của thành phố Cầ n Thơ.
Gần đây nhất là đề tài KC.09.14/11-15: “ Nghiên cứu địa chất tầng nông đến
độ sâu 200m nước vùng ven biển và biển Miền Trung (từ Thanh Hoá đến Bình
Thuận) phục vụ đánh giá sa khoáng, vật liệu xây dựng và quy hoạch sử dụng hợp lý
không gian biển Việt Nam”[24] do TS. Đào Mạnh Tiến chủ nhiệm đã đề xuất đƣợc
phân vùng quy hoạch hợp lý không gian ven biển và biển miền Trung (Thanh Hóa Bình Thuận) đến độ sâu 200m nƣớc.
Nhìn chung, ở Việt Nam các công trình nghiên cứu có liên quan tới quản lý
tổng hợp và quy hoạch không gian biển, đầm phá ven biển đang ngày càng đƣợc
nghiên cứu sâu rộng hơn, đánh giá chi tiết và đƣa ra các đề xuất, hành động hiệu
quả hơn. Vì thế khi đƣợc xây dựng đúng cách, thì quy hoạch không gian biển và
đầm phá sẽ mang lại cả lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
1.2.3. Tại khu vực đầm Thị Nại
Một số dự án hợp tác quốc tế liên quan đã đƣợc tiến hành và đƣợc học viên

15
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

kế thừa, tham khảo:
* Dự ánThích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại khu vực ven
biển và đảo Việt Nam[26], triển khai thí điểm tại xã Phƣớc Thuận, huyện Tuy
Phƣớc, tỉnh Bình Định do Qu ỹ Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) tài trợ thông qua
Tổ chức Úc vì nhân dân Châu Á - Thái Bình Dƣơng (AFAP), đã thực hiện một số

sinh thái và nguồn lợi môi trƣờng theo kịch bản biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng...
* Năm 2016, Đề tài cấp Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam,
do Viện Tài nguyên Môi trƣờng và Phát triển bền vững chủ trì, TS. Đào Mạnh Tiến,
Đặng Thị Hƣơng và nnk (2016) thực hiện Đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu nước biển dâng tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng ven biển
cực Nam Trung Bộ (Bình Định – Bình Thuận) trọng điểm vùng cảng Quy Nhơn –
Nhơn Hội – Đầm Thị Nại”[25]. Đề tàiđãđánh giá đƣợc ảnh hƣởng biến đổi khí hậu,
nƣớc biển dâng tới môi trƣờng tự nhiên và kinh tế xã hội vùng ven biển cực Nam
Trung Bộ nói chung, trong đó có vùng trọng điểm cảng Quy Nhơn- Nhơn Hội- đầm
Thị Nại nói riêng; qua đó đề xuất đƣợc các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động gây
biến động môi trƣờng tự nhiên và tổn thƣơng kinh tế - xã hội do BĐKH NBD.
1.3. Quan điểm nghiên cứu
Luận văn tiếp cận vấn đề chủ yếu theo các quan điểm: quan điểm hệ thống
và tổng hợp, quan điểmlịch sử và quan điểmphát triển bền vững.
1.3.1. Quan điểm hệ thống và tổng hợp
Cơ sở của quan điểm này là các yếu tố tự nhiên của khu vực nghiên cứu luôn
rất đa dạng và có tác động qua lại, liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống hoàn
chỉnh, thống nhất. Tác động của con ngƣời vào một hợp phần hay bộ phận tự nhiên
có thể làm thay đổi hàng loạt yếu tố, mức độ ảnh hƣởng nhiều khi vƣợt ra khỏi lãnh
thổ nghiên cứu.
Quan điểm tổng hợp đƣợc vận dụng để nghiên cứu toàn diện các yếu tố ảnh
hƣởng đến việc quy hoạch không gian đầm phá . Đó không chỉ là các nhân tố tự
nhiên (địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thổ nhƣỡng, sinh vật, tai biến thiên
nhiên) mà còn quan tâm đến các hoạt động của con ngƣời trong khu vực đó. Quan
điểm này nghiên cứu đầy đủ, khái quát các điều kiện của lãnh thổ. Mặt khác, khi đề
xuất định hƣớng quy hoạch không gian tự nhiên cũng cần xem xét tổng hợp các
phƣơng án lựa chọn để đƣa ra kiến nghị phù hợp nhất.
Quan điểm hệ thống không chỉ nghiên cứu tổng hợp các yếu tố có ảnh hƣởng

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status