Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở giáp bát, quận hoàng mai, hà nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIÁP BÁT
QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIÁP BÁT
QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÓ ĐỨC HÒA



Cụm từ viết tắt

1.

CBGV

Cán bộ, giáo viên

2.

CMHS

Cha mẹ học sinh

3.

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

4.

ĐĐ

Đạo đức

5.

GD


Học sinh

11.

HĐND

Hội đồng nhân dân

12.

HĐSP

Hội đồng sư phạm

13.

QL

Quản lí

14.

QL GDĐĐ

Quản lí giáo dục đạo đức

15.

THCS


Xã hội chủ nghĩa

21.

UBND

Uỷ ban nhân dân

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................ ii
Danh mục các bảng ................................................................................................... vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ..............................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...........................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động GDĐĐ .....................................11
1.2.1. Quản lý ........................................................................................................11
1.2.2. Giáo dục đạo đức ........................................................................................13
1.2.3. Hoạt động giáo dục đạo đức.......................................................................17
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức..........................................................18
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THCS .............................18
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS .............................18
1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS .....................19

2.2. Vài nét về trƣờng THCS Giáp Bát - Quận Hoàng Mai- thành phố Hà Nội .....41
2.2.1 Đặc điểm tình hình trường lớp, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động
dạy học ..................................................................................................................41
2.2.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên .........................................................41
2.2.3. Học sinh ......................................................................................................42
2.3. Thực trạng đạo đức và hoạt động GDĐĐ cho học sinh trƣờng THCS
Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ....................................................43
2.3.1. Thực trạng đạo đức của học sinh trường THCS Giáp Bát, quận
Hoàng Mai ............................................................................................................43
2.3.2. Thực trạng hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS Giáp Bát,
quận Hoàng Mai, Hà Nội .....................................................................................51
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trƣờng THCS
Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội ......................................................................56
2.4.1. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức ..................56
2.4.2. Thực trạng việc tổ chức thực hiện quản lý giáo dục đạo đức ....................57
2.4.3. Thực trạng việc quản lý chỉ đạo giáo dục đạo đức ....................................58
2.4.4. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ học sinh .............59
2.4.5. Những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ
cho học sinh trường THCS Giáp Bát ....................................................................62
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
trƣờng THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ...........................63
2.5.1. Ưu điểm .......................................................................................................63
2.5.2. Hạn chế .......................................................................................................64
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................65
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................................67
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIÁP BÁT,
HOÀNG MAI, HÀ NỘI....................................................................................................... 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .........................................................................68


CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN VĂN......................................................................................106
PHỤ LỤC ...............................................................................................................107

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Bảng kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh trường
THCS Giáp Bát trong 3 năm ................................................................42

Bảng 2.2.

Bảng thăm dò ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ .............43

Bảng 2.3.

Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục
cho học sinh THCS hiện nay ................................................................44

Bảng 2.4.

Thái độ của học sinh với những quan niệm về đạo đức .......................45

Bảng 2.5.

Các biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh trong hai năm học
2014-2015 và 2015-2016 ......................................................................47

Bảng 3.1.

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 7 biện pháp đề xuất ...............96

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 7 biện pháp đề xuất ..................97

Bảng 3.3.

Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .......98

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất .......................96
Biểu đồ 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất .........................97
Sơ đồ 1.1.

Các chức năng quản lý ........................................................................12

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để xây
dựng thế giới tâm hồn con người, vì vậy ở bất cứ quốc gia nào, thời đại nào việc
giáo dục đạo đức cho thế hệ đang lớn lên cũng là trung tâm chú ý của các nhà lãnh

trị độc lập dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, phát huy được
tiềm năng của dân tộc, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân để
làm chủ tri thức khoa học và công nghiệp hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng
thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tổ chức kỷ luật, có sức khoẻ, kiên định
với Chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh. Quan điểm về phát triển con người
Việt Nam nói trên đã thể hiện rõ ở mục tiêu giáo dục là “Đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ đổi mới”.
1.3. Trong xã hội ta hiện nay, bên cạnh những truyền thống đạo đức tốt đẹp
của dân tộc và của nhân loại đang là nguồn sức mạnh tinh thần vô cùng to lớn của sự
nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cũng đang còn không ít những
vấn đề thuộc về lĩnh vực đạo đức mà cộng đồng, xã hội vẫn phải quan tâm. Đó là vấn
đề giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ của nước nhà có được lối sống lành mạnh, trung
thực, nhân ái, vị tha, thấm đượm tình người sâu sắc; loại bỏ lối sống thực dụng, ích
kỷ, sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm của người khác. Đứng trước những biểu hiện suy
thoái đạo đức, sự phát triển lệch chuẩn nhân cách của một bộ phận người trong xã
hội, đòi hỏi “phải tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị, rèn luyện đạo đức
cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân”, lành mạnh hóa đời sống tinh thần xã hội. Việc
giải quyết các đòi hỏi đó là một trong các nhiệm vụ quan trọng của công cuộc đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay.
Trước tình hình và thực trạng này trong những năm qua các cấp, các ngành,
đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo dục toàn diện
cho các thế hệ học sinh. Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trường. Nhưng thực tế việc giáo dục đạo đức
trong nhà trường thường mới chú trọng tới nền nếp kỷ cương với nội quy, những
bài học giáo huấn, chưa chú ý đến hành vi ứng xử thực tế. Bên cạnh đó biện pháp
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh
chưa chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên. Giáo dục là quá trình mang tính xã hội sâu

các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lí do nói trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức học sinh trƣờng THCS Giáp Bát - quận Hoàng Mai - TP Hà
Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ học

3


sinh trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh i
trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS Giáp Bát,
quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng
Mai, thành phố Hà Nội hiện nay đã có đổi mới và thu lại một số kết quả đáng khích
lệ; tuy nhiên việc giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Giáp Bát, quận
Hoàng Mai, Hà Nội còn nhiều vấn đề cần giải quyết và chịu sự tác động của nhiều
yếu tố khác nhau, trong đó có yếu tố cơ bản là công tác quản lí của nhà trường. Nếu
Hiệu trưởng trường THCS Giáp Bát áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản
lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh như tác giả đã nghiên cứu và đề xuất thì
chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trường THCS Giáp Bát quận Hoàng Mai
được nâng lên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học

giáo dục nói chung và phát triển giáo dục THCS nói riêng trong giai đoạn hiện nay; các
công trình khoa học về giáo dục, GDĐĐ cho học sinh, các công trình khoa học về quản
lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh.
7.1.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp:
Phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa được sử dụng với mục đích xác định
cơ sở lý luận về hoạt động quản lý GDĐĐ cho học sinh trường THCS.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát
Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát là một phương pháp rất hiệu quả
nhằm nắm rõ những nhìn nhận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của
Ban Giám hiệu, Đoàn thanh niên, Tổng phụ trách Đội, một số giáo viên và đại diện
CMHS trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, để từ đó có
những điều chỉnh sát thực, kịp thời trong luận văn.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thêm thông tin về thực trạng
công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của Ban Giám Hiệu, Đoàn

5


thanh niên, Tổng phụ trách Đội, một số giáo viên và đại diện CMHS trường THCS
Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia, trao đổi, thu nhập các số liệu thực
tiễn; các phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng đạo đức
và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của Hiệu trưởng trường
THCS; đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp mà tác giả
sẽ đề xuất trong luận văn.
7.3. Phương pháp thống kê toán học trong quản lý giáo dục
Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê toán học, một số phần mềm tin

đức cũng theo đó ngày càng phát triển, ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và
phức tạp hơn.
Chủ nghĩa Mác - Lênin luôn khẳng định đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội, có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng. Đạo đức là một
phạm trù mang tính vĩnh hằng nhưng lại mang những đặc điểm của giai cấp, của
dân tộc và thay đổi chuẩn mực trong từng giai đoạn lịch sử.
Đạo đức vừa phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội được biến đổi
theo sự biến đổi của tồn tại xã hội.
Trong quan niệm truyền thống dân tộc Việt Nam, GDĐĐ luôn được coi là vấn
đề cơ bản trong quan hệ Đức và Tài của nhân cách con người. Văn hóa hương ước làng
quê Việt Nam có nhiều quy định ràng buộc và yêu cầu cao về giáo dục con người sống
có đạo đức, thậm chí đề cao đạo đức là cốt cách con người. Ngay từ thuở ấu thơ con trẻ
đã được răn dạy “cái nết đánh chết cái đẹp”, “tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.
Cách mạng tháng 8-1945 thành công, chế độ dân chủ nhân dân được thành

7


lập, cùng với chế độ xã hội mới, nền văn hóa mới và nền giáo dục mới được xây
dựng. Gắn liền với bản sắc và truyền thống dân tộc, vấn đề GDĐĐ cho thế hệ trẻ và
cho mọi tầng lớp nhân dân luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng. Đường lối phát
triển văn hóa giáo dục nhất quán và một hệ thống pháp luật, các thể chế về xây dựng
đạo đức xã hội XHCN và GDĐĐ con người mới đã dần từng bước được hoàn thiện
và phát huy tích cực với thực tiễn đời sống xã hội, mà trước hết được thể hiện trong
chương trình giáo dục, lồng ghép trong nội dung các môn học trong mọi cấp học.
Là người lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước ta, Bác Hồ là người đặc
biệt quan tâm đến đạo đức và GDĐĐ cho cán bộ, HS. Bác đã chỉ rõ rằng đạo đức
cách mạng là gốc, là nền tảng của người cách mạng. Bác luôn căn dặn Đảng ta phải
chăm lo GDĐĐ cách mạng cho đoàn viên và thanh niên, HS thành những người thừa
kế xây dựng CNXH vừa “hồng” vừa “chuyên”. Chủ tịch Hồ Chí Minh coi nội dung

GDĐĐ, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra
các giải pháp về GDĐĐ. Về mục tiêu GDĐĐ, tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu rõ:
“Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân
văn, kiến thức pháp luật và văn hóa xã hội. Hình thành ở mọi công dân thái độ đúng
đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp
cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xẩy ra xung quanh. Tổ chức tốt
giáo dục giới trẻ; rèn luyện để mọi người tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức
xã hội, có thói quen chấp hành quy định của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích
cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” [15, tr. 168-170].
Tác giả Hà Nhật Thăng [41] đã đề cập đến những vấn đề chung như
phương pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con người
Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ
trong giai đoạn hiện nay.
Để nâng cao chất lượng đạo đức trong thời kỳ đổi mới, có một số nhà khoa
học nghiên cứu về quản lý công tác GDĐĐ. Tuy còn ít ỏi nhưng có thể kể đến các
công trình sau:
- “Một số vấn đề quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thành phố
Huế” Phạm Văn Công (Khoa Sư phạm ĐHQGHN, 1999).
- “Biện pháp tổ chức phối hợp giữa gia đình với nhà trường và xã hội trong
công tác giáo dục đạo đức cho học sinhTHPT Huyện Mỹ Đức (Hà Tây) hiện nay”
Bùi Đức Thảo (Khoa Sư phạm ĐHQG HN, 2008).
- “Các biện pháp quản lý công tác giáo dục của hiệu trưởng trường THPT
tỉnh Hưng Yên” Đỗ Quang Hợp (Khoa Sư phạm ĐHQG HN, 2007).
- Tác giả Kim Anh, Bích Lan, Minh Hòa/VOV.VN lại nêu rõ mối quan hệ

9


giữa nhà trường, gia đình và xã hội. “Để các em trở thành một người có nhân
cách, việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội là hết sức quan trọng”

10


Với hy vọng đây là sự kế thừa cần thiết các nghiên cứu đi trước và cùng góp
phần thêm công sức và sự vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục nhằm góp
phần nâng cao chất lượng GDĐĐ HS trường THCS Giáp Bát, quận Hoàng Mai,
cũng như các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.2. Các khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động GDĐĐ
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Về nguồn gốc hình thành và phát triển của khái niệm “quản lý”, đã được Các
Mác khẳng định, chính là từ nhu cầu quản lý lao động xã hội: “Bất cứ lao động xã
hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu
cầu phải có một sự chỉ đạo điều hòa những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải
là những chức năng chung, tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận
động cá nhân chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí
quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy
mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải nghe một nhạc trưởng” [21, tr.5].
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một số quan
điểm chính.
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài
lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích
của tổ chức với hiệu quả cao nhất, theo Trần Kiểm [30, tr.8].
- Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng: “Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý
trong một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ
chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong các điều kiện biến động của môi trường làm
cho tổ chức vận hành (hoạt động) có hiệu quả
- Khái quát hơn, khoa sư phạm - ĐHQG HN các tác giả Nguyễn Quốc Chí,


TT

Tổ chức thực hiện

Chỉ đạo

Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quy định những biện pháp tốt
nhất để thực hiện mục tiêu đó.
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con
người, những hoạt động thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tác
động với nhau một cách hợp lý.

12


Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực
hiện kế hoạch đã đề ra.
Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra: trạng thái của hệ thống; kết quả thực
hiện kế hoạch; phát hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa.
TT (thông tin) được coi là sợi dây, là huyết mạch liên kết với cả 4 chức năng
quản lý.
1.2.2. Giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Đạo đức
Trong xã hội, con người bao giờ cũng phải có những quan hệ trực tiếp hoặc
gián tiếp với những người xung quanh. Các quan hệ đó vô cùng phức tạp. Nó đòi
hỏi con người phải có những ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh những
hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu và lợi ích chung của mọi người. Trong
trường hợp đó con người được xem là có đạo đức. Ngược lại, những cá nhân biểu
hiện hành vi vì lợi ích riêng mình làm tổn hại lợi ích chung của cộng đồng, bị xã hội

kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm
những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công
việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống.
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính
trị, pháp luật đời sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ
mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá. Đạo đức được biểu hiện ở cuộc
sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả
những mâu thuẫn.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Nxb Khoa học XH) thì: “Đạo đức là những tiêu
chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và
đối với xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu
chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [36, tr. 211].
Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là
tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người tự giác
điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người
và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân
và xã hội” [12, tr. 51].
Như trên đã trình bày, có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức. Tuy nhiên
ta có thể hiểu khái niệm này dưới hai góc độ:
Một là góc độ xã hội: ĐĐ là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, phản ánh
dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vi
của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữa con người
với xã hội và với chính bản thân mình.

14


Hai là góc độ cá nhân: ĐĐ chính là những phẩm chất, nhân cách của con
người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ
trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với

15


Về bản chất, đạo đức là những quy tắc, những chuẩn mực xã hội, nó được
hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận và tự giác
thực hiện. Đạo đức chính là văn hóa trong cuộc sống, là biểu hiện của trình độ nhận
thức của cá nhân và trình độ dân trí xã hội.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, khái niệm đạo
đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới. Tuy nhiên, không có nghĩa là
các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới. Theo
quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết hợp sâu
sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời đại, của
nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước
gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có tinh
thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả.
Như vậy, từ các quan niệm trên ta có thể hiểu: "Đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những
quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của
xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi
ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa cá nhân với xã hội" [31].
1.2.2.2. Giáo dục đạo đức
“Giáo dục đạo đức là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có hệ
thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục (học sinh) để bồi
dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực, hành vi đạo đức) phù hợp với
yêu cầu của xã hội” [28].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức “Giáo dục đạo đức là quá trình
biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân
thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của
người được giáo dục” [26].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status