ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HƢỜNG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIÁO DỤC TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON B
XÃ ĐÔNG MỸ, THANH TRÌ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG SƠN
HÀ NỘI – 2017
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin
trong giáo dục trẻ tại ở trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội”
đã được thực hiện tại trường mầm non B xã Đông Mỹ.
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn Hội
đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội, cùng các thầy giáo, cô
giáo đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp cho em
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô
Quang Sơn, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũng
như cho em sự tự tin để em hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng chí
CBQL, GV, NV
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
CNTT
Công nghệ Thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
CSVCSP
Cơ sở vật chất sư phạm
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GAĐT
Giáo án điện tử
GADHTC
Giáo án dạy học tích cực
GADHTCĐT
QLGD
Quản lý giáo dục
TBDH
Thiết bị dạy học
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................ii
Mục lục................................................................................................................. iii
Danh mục các bảng ..............................................................................................vii
Danh mục sơ đồ, mô hình, biểu đồ .................................................................... viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................ 37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON B XÃ
ĐÔNG MỸ, THANH TRÌ, HÀ NỘI................................................................. 38
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của xã Đông Mỹ, Thanh Trì,
Hà Nội .................................................................................................................. 38
2.1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, xã hội .....................................38
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục ......................................................................39
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục mầm non của xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà
Nội .........................................................................................................................40
2.2. Khái quát quá trình khảo sát ......................................................................... 42
2.2.1. Mục đích khảo sát .......................................................................................42
2.2.2. Đối tượng khảo sát ......................................................................................43
2.2.3. Nội dung khảo sát .......................................................................................43
2.2.4. Phương pháp và công cụ khảo sát ...............................................................43
2.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ tại trường mầm
non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội ............................................................... 43
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về vai trò của việc ứng dụng
CNTT trong giáo dục trẻ .......................................................................................43
2.3.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong việc sử dụng phòng máy tính .............45
2.3.3. Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học ......................................................47
2.3.4. Thực trạng ứng dụng CNTT trong thực hiện các chủ đề giáo dục .............48
2.3.5. Thực trạng ứng dụng CNTT trong việc phối hợp với phụ huynh học sinh để
tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ tại gia đình .....................................................51
2.3.6. Thực trạng ứng dụng CNTT trong đánh giá hoạt động giáo dục trẻ ..........53
2.4. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ tại
iv
trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội .......................................... 54
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT
trong giáo dục trẻ cho CBQL, GV, NV và phụ huynh học sinh ...........................70
3.2.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tin học cho cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên để phục vụ ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ ở trường
mầm non ................................................................................................................74
3.2.3. Biện pháp 3: Đầu tư cơ sở vật chất trường học (máy tính, phần mềm) để hỗ
trợ hiệu quả việc quản lý ứng dụng CNTT giáo dục trẻ ở trường mầm non ........78
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT trong quản lý nhà
trường mầm non nói chung và quản lý giáo dục trẻ nói riêng ..............................83
3.2.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng
CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ ......................................................................84
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp nhà trường với phụ huynh học sinh trong việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục trẻ ..........................................86
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................... 88
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................... 90
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................ 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 97
1. Kết luận ............................................................................................................ 97
2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 100
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 103
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về các hình thức .................. 44
ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại trường mầm non B ................................. 44
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông
tin đã có bước phát triển vượt bậc từ những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX. Ngày nay, công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất
của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi
sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại. Trong giáo dục,
công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy,
học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả, chất
lượng giáo dục. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công
nghệ thông tin trong giáo dục là nhiệm vụ quan trọng quyết định sự phát triển
công nghệ thông tin của đất nước.
Trong nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X có nêu: “Về giáo dục và đào
tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự
là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt
Nam”[12]. Nhận thức được vai trò to lớn của công nghệ thông tin, Đảng, Chính
phủ đã có những chủ trương nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong ngành giáo dục:
Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đã nêu rõ:“Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục
và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo
từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển
mạng máy tính phục vụ cho nhu cầu giáo dục và đào tạo, kết nối internet tới tất
cả các cơ sở giáo dục và đào tạo” [6].
Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ ngày 9/6/2014 đã xác định rằng:
“Đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho sự phát triển, từng bước hiện đại
hóa cơ sở kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” [10].
1
lượng giáo dục trẻ của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
2
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục trẻ tại trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục trẻ tại trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong
giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.
4.2. Địa bàn nghiên cứu: Đề tài triển khai nghiên cứu tại trường mầm non B xã
Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
4.2. Đối tượng khảo sát: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên
của trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Vai trò của CNTT trong quản lý giáo dục trẻ tại trường mầm non?
- Thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ giai
đoạn hiện nay ở trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội?
- Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại trường mầm non
B xã Đông Mỹ ?
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại trường mầm non B, xã Đông
Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội đã đạt được một số kết quả nhất định song còn nhiều bất cập.
Nếu chọn lựa, đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong giáo dục trẻ phù hợp với thực tiễn của trường mầm non B xã Đông Mỹ,
Thanh Trì, Hà Nội thì sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục của trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu ý kiến gồm các câu hỏi
đóng/mở về vấn đề hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. Đối tượng khảo sát
là giáo viên, nhân viên, ban giám hiệu, phụ huynh học sinh.
- Phỏng vấn: Thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của
hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin. Nhóm đối tượng phỏng vấn:
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu hồ sơ, giáo
án của GV, dự một số giờ dạy có ứng dụng CNTT, nghiên cứu kế hoạch chuyên
môn, kế hoạch ứng dụng CNTT, phân công giảng dạy, sổ theo dõi sử dụng
4
phòng Kidsmart… rút ra được những nhận xét về công tác quản lý ứng dụng
CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường mầm non.
9.3. Nhóm các phương pháp khác
Xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục trẻ tại trường mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục trẻ tại trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục trẻ tại trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội trong giai đoạn
hiện nay.
5
Malaixia tổ chức hội thảo về phần mềm dạy học tại Malaixia đã đưa ra tiêu
chuẩn đánh giá phần mềm gồm 3 yếu tố: Đặt vấn đề, trình bày bài giảng và kỹ
thuật lập trình.
6
Ở Malaixia, các nhà hoạt động giáo dục đã cho rằng việc ứng dụng CNTT
là một xu hướng quan trọng trong sự nghiệp cải cách hệ thống giáo dục. Chính
sách về CNTT trong giáo dục có những điểm lưu ý sau:
+ Trang bị kiến thức và kỹ năng CNTT cho tất cả học sinh.
+ Coi CNTT vừa là một môn học trong chương trình vừa là công cụ quan
trọng trong giáo dục học sinh. Sử dụng CNTT để tăng cường chất lượng và hiệu
quả giáo dục.
Ở đất nước Hàn Quốc: đã xác định rõ mục tiêu chiến lược của chính sách
đẩy mạnh tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển từ
năm 2000. Để thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc
đẩy CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý. Tương ứng, có hai cơ
quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính
phủ điện tử thuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng thống...[28].
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở mầm non cũng đã được nhiều tác
giả quan tâm và nghiên cứu. Trong tạp chí Vol 9, số 2 (2014), hai tác giả
Athanasios Drigas, Georgia Kokkalia với bài viết “ICTs in Kindergarten” [33]
đã khẳng định rằng: Công nghệ thông tin hiện nay được công nhận là một công
cụ có thể thúc đẩy sự hiểu biết và kinh nghiệm cho trẻ ở lứa tuổi mầm non. Hai
tác giả đã tập trung vào khẳng định hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào phát
triển các kỹ năng cho trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo và đưa ra nhiều dẫn chứng về
những nghiên cứu đã ủng hộ quan điểm cho rằng CNTT có thể giúp trẻ mẫu giáo
nâng cao sự sáng tạo, kỹ năng vận động, cảm xúc xã hội, nhận thức, học chữ
sớm, học toán sớm. Như vậy, CNTT đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt
được các mục tiêu của chương trình giảng dạy ở các lĩnh vực và đối tượng của
+ Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT-TT: “Các giải pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do
trường Đại học sư phạm Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ
9-10/12/2006.
+ Hội thảo quốc gia về Chính phủ điện tử lần thứ 10/2012 đã diễn ra ngày
20/07/2012 tại Hà Nội, Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT, Bộ Thông tin và
Truyền thông phối hợp cùng Tập đoàn dữ liệu Quốc tế IDG Việt Nam tổ chức khai
mạc sự kiện Hội thảo Quốc gia về Chính phủ điện tử 2012 lần thứ 10 với chủ đề
“Phát triển Chính phủ điện tử: Minh bạch hơn, phục vụ người dân tốt hơn”.
+ Hội thảo toàn cảnh CNTT-TT Việt Nam 2013 diễn ra ngày 20/09/2013,
tại Trung tâm Hội nghị thuộc Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là hội thảo
8
thường niên lần thứ 18 do Hội Tin học TP.HCM (HCA) chủ trì tổ chức cùng Sở
Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, được sự bảo
trợ của Bộ Thông tin và truyền thông và Ủy ban nhân dân TP.HCM.
+ Ngày 22/12/2015, tại Đà Nẵng, Cục Công nghệ thông tin (Bộ GD&ĐT)
tổ chức Hội thảo về “Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin đáp ứng yêu
cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”.
Trong các Hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa
ra các vấn đề nghiên cứu vị trí, tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT
đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Tuy nhiên, việc đưa CNTT vào hoạt động giáo dục trẻ còn khó khăn, bất
cập, có nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết: Trình độ tin học cơ
bản của đội ngũ giáo viên còn hạn chế, nhiều giáo viên còn lúng túng khi thiết kế
bài giảng có ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ. Cho đến nay, ở các trường mầm
non nói chung và Trường mầm non B xã Đông Mỹ nói riêng đã áp dụng rất
nhiều biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ nhưng chưa có công trình nghiên
cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ. Việc
Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu trong
quản lý”: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu quản lý
một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức được vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức”. Cũng theo đó, tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động
quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức
năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, trong đó chủ thể quản lý sử dụng
các chức năng của quản lí, các biện pháp quản lí tác động vào đối tượng quản lý
nhằm thực hiện mục tiêu nhất định.
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái
có chất lượng mới”:
Quản lý = Quản + Lý
Trong đó:
- Quản là coi giữ, cầm nắm tạo ra sự ổn định.
- Lý là chỉnh sửa, sắp xếp, đổi mới để phát triển.
Tuy nhiên có ổn định mà không phát triển thì dẫn đến trì trệ, lạc hậu, còn
10
có phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren. Trong ổn định tạo
mầm mống phát triển; phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định. Vì vậy quản lý
là vừa chống lạc hậu và chống sự lạc điệu làm cho tổ chức luôn giữ được sự ổn
định và phát triển”. [2, tr.15]
Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua
Như vậy, có thể hiểu, chức năng kế hoạch hoá là việc đưa toàn bộ hoạt
động quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực
hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức.
- Chức năng tổ chức
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý
tưởng ấy thành những hoạt động hiện thực. Tổ chức là quá trình hình thành nên
cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức
nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng
thể của tổ chức. Người quản lý phải phối hợp, điều phối tốt các nguồn nhân lực
của tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã
được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Đó là quá
trình liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành
những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Tất nhiên việc lãnh
đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất,
mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý.
- Chức năng kiểm tra
Chức năng kiểm tra diễn ra ở giai đoạn cuối cuối cùng của chu trình quản
lý, là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới
các mục tiêu của tổ chức, chức năng kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ chính
sau đây:
+ Người quản lý đặt ra các chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
+ Đánh giá, đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã
đặt ra.
+ Điều chỉnh những sai lệch.
+ Hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí, vai trò nhất
định, song các chức năng này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau.
Như vậy, chức năng quản lý là những vấn đề hết sức cơ bản của lý luận
là một loại hình của quản lý xã hội. Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản
lý giáo dục:
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII
cũng đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”. [13, tr.119]
Theo tác giả Trần Kiểm, đối với cấp vi mô: “QLGD là sự tác động liên tục,
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra
13
tính trồi của hệ thống sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ
thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm
sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động” [22, tr.37]
Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí –
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã
hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực
và tâm lý của con người. Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo
nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng
với hệ thống quản lý giáo dục”. [7, tr.71]
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, có ý thức phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể
quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới
mục tiêu đã định.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô toàn xã
hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
non do Bộ GD&ĐT ban hành; Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và
trẻ em gửi vào trường; Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài
chính theo qui định của pháp luật; Chủ động kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ
trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em....
Tính chất của trường mầm non: Chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ nhằm
hình thành, phát triển nhân cách trẻ em một cách toàn diện; Chăm sóc, giáo dục
trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình, giữa cô và trẻ là quan hệ tình cảm mẹ con, trẻ thông qua chơi mà học, học mà chơi; Tổ chức nhà trẻ, trường mẫu giáo
mang tính chất tự nguyện: Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo.
Nội dung quản lý trường mầm non: Quản lý việc thực hiện nội dung
chương trình giáo dục. Quản lý việc thực hiện nề nếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên và trẻ em gửi vào trường. Quản lý
sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị, tài chính của nhà trường theo qui định
của pháp luật. Kết hợp chặt chẽ với gia đình, các tổ chức xã hội và các cá nhân
trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em...Nhiệm vụ của trường mầm non
không chỉ thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng mà còn giáo dục trẻ phát triển toàn
diện. [26]
1.3.2. Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và
công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin. Như vậy,
16