SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG THÚY
- - - - - - - - - -
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ HIỆU QUẢ
Tác giả: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Trình độ chuyên môn: cử nhân Anh Văn
Chức vụ: Giáo viên tiếng Anh
Nơi công tác: Trường THPT Nguyễn Trường Thúy
Xuân Trường, tháng 6 năm 2016
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG THÚY
- - - - - - - - - -
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ HIỆU QUẢ
Tác giả: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Trình độ chuyên môn: cử nhân Anh Văn
Chức vụ: Giáo viên
Nơi công tác: Trường THPT Nguyễn Trường Thúy
thông dụng ở Việt Nam. Nó trở thành ngoại ngữ số một được dạy và học trong các
trường phổ thông. Chính vì thế, nhiệm vụ của dạy và học Tiếng Anh ngày càng đặt ra
yêu cầu cao, cấp thiết.
Trong quá trình tiếp cận với SGK Tiếng Anh mới, tôi thấy nội dung trong SGK
rất thiết thực và phù hợp với yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của nước ta hiện nay.
Nhưng thực sự có một số bài rất khó đối với học sinh THPT ở các vùng nông thôn
nói chung, trường THPT Nguyễn Trường Thúy của chúng tôi nói riêng. Đặc biệt là
mảng ngữ pháp, một vài phần khó nên học sinh đại trà nắm không vững, các em cảm
thấy lúng túng và vướng mắc khi vận dụng lý thuyết vào để làm một số dạng bài tập.
Trong chương trình tiếng Anh lớp 11, mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức quan
trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi đại học. Muốn làm tốt được các bài tập về
mệnh đề quan hệ thì học sinh phải nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ
quan hệ, mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Hơn nữa, nếu các em không hiểu được
các đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ, các em sẽ rất khó khăn khi sử dụng đại từ
quan hệ để nối câu cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời
nói, câu văn, chuyển từ hình thức làm các bài tập tự luận sang bài tập trắc nghiệm. Từ
những lý do trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra “Một số biện pháp dạy mệnh đề quan hệ
hiệu quả”.
Khi viết sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chỉ mong được góp thêm một vài ý kiến
của mình về các vấn đề liên quan đến mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh giúp giáo
viên có thể tham khảo thêm trong việc ôn tập cho học sinh để chuẩn bị cho các kì thi
sắp tới.
4
II. Mô tả giải pháp:
1. Thực trạngvà trước khi tạo ra sáng kiến:
a. Thực trạng.
- Do chủ quan nên trong quá trình tiếp cận với học sinh lớp 10 tôi cứ nghĩ phần
nghiệp đã thôi thúc tôi tìm ra giải pháp cho vấn đề này. Và giải pháp mới được tôi
chủ động.
5
b. Kết quả của thực trạng trên.
Qua thực tế, khi tôi chưa áp dụng các kinh nghiệm mà tôi sẽ trình bày dưới đây
thì kết quả ở các bài kiểm tra khảo sát đối với học sinh (bài kiểm tra có nội dung phần
ngữ pháp về mệnh đề quan hệ) chỉ đạt như sau:
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
11A5
35
4-6%
dụng vào một số dạng bài tập viết, bài tập trắc nghiệm tương ứng với phần lý thuyết
nhằm giúp học sinh hiểu và biết cách vận dụng những kiến thức cơ bản và nâng cao
của mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh.
6
PHN NI DUNG
A. Mt s vn c bn v mnh quan h v i t quan h.
Trong ting Anh cú 2 loi cõu:
+ Cõu n l cõu cú mt thnh phn v ch cn nh vy cõu cng ó ngha.
+ Cõu phc l loi cõu cú hai mnh , mnh chớnh v mnh ph ni vi
nhau bng mt t gi l i t quan h (Realtive Pronoun) nh Who, Whom, Which,
That, Whose hoc cỏc phú t quan h (Adverb pronoun) nh When, Where and Why.
I. nh ngha mnh quan h (Relative Clause)
Mnh quan h l mnh ph c ni vi mnh chớnh bi cỏc i t
quan h hay cỏc trng t quan h. Mnh quan h ng ngay sau danh t, i t
trong mnh chớnh b sung ý ngha cho danh t, i t y, phõn bit danh t, i
t ú vi cỏc danh t hoc i t khỏc. Chc nng ca nú ging nh mt tớnh t do
vy nú cũn c gi l mnh tớnh ng.
Vớ d: The man who told me this refused to give me his name.
- who told me this l mnh quan h.
II. Cỏch dựng cỏc i t quan h (Relative pronouns)
aỷi tổỡ &
Phoù tổỡ
Thay thóỳ cho
Chổùc nng
5.
Danh tổỡ chố ngổồỡi / vỏỷt Chuớ ngổợ/ Tỏn ngổợ
Tờnh tổỡ sồớ hổợu trổồùc Bọứ nghộa cho danh tổỡ
WHOSE
6.
danh tổỡ
Tổỡ chố nồi chọỳn
WHERE
(at/in + which ;there)
7. WHEN Tổỡ chố thồỡi gian
8. WHY
Sau danh tổỡ thay thóỳ
Sau danh tổỡ thay thóỳ
Traỷng ngổợ chố nồi chọỳ Sau tổỡ chố nồi chọỳn
Traỷng ngổợ chố thồỡi Sau tổỡ chố thồỡi gian
(at/on + which ;then)
Tổỡ chố nguyón nhỏn
gian
Traỷng ngổợ chố nguyón Sau tổỡ chố nguyón
(the reason)
Ví dụ : This is the book that I like best.
That is the bicycle that belongs to Tom.
My father is the person that I admire most.
Lưu ý: Đặc biệt trong các trường hợp sau đây That thường được dùng hơn:
+ Khi tiền ngữ là người và vật.
Ví dụ: I can see the girl and her dog that are running in the park.
+ Thường dùng làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ xác định đứng
sau tiền ngữ có so sánh hơn nhất, the first và the last.
Ví dụ: This is the most interesting film that I’ve ever seen.
That is the last letter that he wrote.
8
+ Được dùng thay cho which trong mệnh đề quan hệ xác đinh khi được dùng sau
các từ: all, only (duy nhất) và very (chính là), much, none, no.
Ví dụ : All that he can say is this.
I bought the only book that they had.
You’re the very man that I would like to see.
+ Sau các đại từ bất định anything, everything , something, someone.
Ví dụ: He never says anything that is worth listening to.
I’ll tell you something that is very interesting.
+ Thường dùng sau cấu trúc câu chẻ: It is…/ It was. . .
Ví dụ It's the manager that we want to see.
It was the present that I gave him
+ Có thể dùng thay thế sau all, everyone, everybody, one, nobody and those:
Everyone who/that knew him liked him.
Nobody who/that watched the match will ever forget it.
5. WHOSE: Là đại từ quan hệ chỉ sở hữu của người hay vật.
- Theo sau Whose luôn là 1 danh từ.
Ví dụ: The boy is Tom. You borrowed his bicycle yesterday.
This is the reason why I left early.
IV. Các loại mệnh đề quan hệ:
1. Mệnh đề quan hệ xác định (restrictive relative clause)
- Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ
phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề thì danh từ không có nghĩa rõ ràng.
Ví dụ: 1. The girl who is wearing the blue dress is my sister.
“who is wearing the blue dress ” là mệnh đề quan hệ xác định.
2. The book which I borrowed from you is very interesting.
“which I borrowed from you ” là mệnh dề quan hệ xác định.
2. Mệnh đề quan hệ không xác định (non- restrictive relative clause)
- Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước,là
phần giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa
rõ ràng.
- Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các
dấu phẩy. Danh từ đứng trước thường là danh từ riêng, danh từ thường có các tính từ
chỉ định:(this, that, these, those), hay tính từ sở hữu như (my, his her)…đứng trước,
danh từ có bổ nghĩa là cụm giới từ hoặc danh từ có duy nhất.
- Không được dùng that trong mệnh đề không xác định.
- Không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Ví dụ: 1. My father, who works in this hospital, is a famous doctor.
“who works in this hospital” là mệnh đề quan hệ không xác định.
2. This girl, whom you met yesterday, is my daughter.
“whom you met yesterday” là mệnh đề quan hệ không xác định.
3. Mệnh đề quan hệ nối tiếp: (connective relative clause)
Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để giải thích cả một câu, trường hợp này chỉ
dùng đại từ qaun hệ WHICH và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề. Mệnh đề này
luôn đứng ở cuối câu.
Ví dụ: He admires Mr Brown , which surprises me.
Mary tore Tom’s letter, which made him sad.
10
WHO
WHICH + BE+ V- ed/V3 + … V- ed/ V3 + …
THAT
11
Ví dụ: 1. The books which were written by To Hoai are interesting.
The books written by To Hoai are interesting.
2. The students who were punished by the teacher are lazy.
The students punished by the teacher are lazy.
3. The house which is being built now belongs to Mr. Pike.
The house built now belongs to Mr. Pike.
c. Sử dụng cụm từ nguyên mẫu (infinitive phrases)
- Khi mệnh đề quan hệ theo sau danh từ có bổ ngữ là the first/second v. v. and
sau the last/ only và đôi khi sau so sánh nhất ta có thể thay thế bằng cụm từ nguyên
mẫu.
Ví dụ: 1. He is the last man who left the ship = He is the last man to leave the
ship.
2. The only one who understood that problem was M. r Pike
= The only one to understand that problem was M. r Pike.
- Khi mệnh đề quan hệ là một mục đích ,nhiệm vụ hoặc sự cho phép.
Ví dụ: 1. He has a lot of book that he can/must read = He has a lot of book to
read.
2. He had something that he could/ had to do = He had something to do
3. They need a garden that they can play in = They need garden to play
in
d. Sử dụng cụm danh từ (Using noun phrases)
Mệnh đề quan hệ không xách định có cấu trúc S+ be + noun có thể được rút gọn
bằng cách dùng cụm danh từ.
lằng nhằng, kiến thức của bài này thường liên quan đến bài khác. Trong chương trình
Tiếng Anh 11 chuẩn, mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức vô cùng quan trọng,
được đề cập xuyên suốt hầu hết trong các phần E(phần Language Focus) của các bài
ở học hỳ II. Vì vậy, để học sinh có thể lĩnh hội và tiếp thu tốt về phần ngữ pháp này,
giáo viên cần phải tạo ra một tiết học sinh động, sôi nổi để giúp học sinh phấn chấn
và sôi động hơn trong giờ học. Đồng thời, giáo viên một số phương pháp giúp phân
chia, củng cố và nâng cao về lý thuyết cũng như bài tập cho học sinh, để các em có
một kiến thức vững vàng về mệnh đề quan hệ cũng như đại từ quan hệ, giúp các em
làm tốt các dạng bài tập về đại từ quan hệ, sử dụng đại từ quan hệ để nối câu cũng
như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn.
Tôi xin đưa ra một số giải pháp sau đây:
+ Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp bàn ghế
trong giờ học.
+ Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học.
+ Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh động và
hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ.
+ Hướng dẫn học sinh phương pháp làm các dạng bài tập liên quan đến mệnh đề
quan hệ.
Tuy nhiên, việc tổ chức tốt hoạt động trong giờ dạy hoặc giới thiệu ngữ liệu mới
một cách hấp dẫn, sinh động đòi hỏi người giáo viên phải thực sự tâm huyết, phải
thực sự đầu tư nhiều thời gian để nghiên cứu, trau dồi kiến thức hàng ngày và chịu
khó tìm tòi phương pháp dạy cho phù hợp với học sinh.
* Để giờ học đạt hiệu quả , tôi đã thực hiện một số phương pháp sau:
+ Giới thiệu ngữ liệu mới (presentation)
Tôi thường đưa ra những ví dụ, tình huống, tạo ngữ cảnh làm cho học sinh dễ
hiểu nhất.
- Khuyến khích học sinh tự nhận biết cấu trúc mới.
+ Thực hành sử dụng ngôn ngữ (practice)
- Thực hành máy móc.
- Thực hành có hướng dẫn.
Các hoạt động trò chơi ngôn ngữ là một phương thuốc bổ để điều trị sự chán
học của học sinh trong giờ ngữ pháp. Bởi vì, sử dụng các hoạt động trò chơi ngôn
ngữ là hình thức giúp các em “ học mà chơi, chơi mà học”. Vì thế, các em rất hào
hứng và sôi nổi khi tham gia vào trò chơi. Tôi đã sử dụng một số trò chơi sau trong
giờ dạy phần ngữ pháp liên quan đến mệnh đề quan hệ:
2. 1 Trò chơi ngôn ngữ ‘’Jumbled sentences’’(Câu bị xáo trộn)
Cách thức tiến hành: Tôi đưa ra một số câu trong đó các từ trong mỗi câu đều bị
xáo trộn và yêu cầu 2 nhóm(mỗi dãy lớp học là một nhóm) cử đại diện lên sắp xếp lại
thành câu hoàn chỉnh. Nhóm nào xếp nhanh và chính xác sẽ là đội thắng cuộc.
Tuy nhiên, tùy theo mức độ nhận biết của các em sau khi làm xong bài tập, tôi
có thể sửa và chốt lại một lần nữa cấu trúc vừa học, sau mỗi lần sửa như vậy tôi yêu
15
cầu cá nhân các em nói lại hai câu bạn vừa. Nhằm khuyến khích mức độ ghi nhớ của
các em.
3. Thực hiện một số phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới một cách sinh
động và hấp dẫn. Từ đó, dẫn dắt để dạy các kiến thức về mệnh đề quan hệ.
Để giờ học ngữ pháp dạy về mệnh đề quan hệ đỡ bị tẻ nhạt, khô khan, giáo
viên phải biết cách giới thiệu ngữ liệu mới làm sao cho sinh động, giúp cho lớp học
sôi nổi, học sinh vào bài một cách tự nhiên, không gượng ép. Từ đó, các em có cơ hội
phát huy được tính sáng tạo, tự học, tránh làm cho các em bị thụ động nhớ cấu trúc
ngữ pháp một cách máy móc, chỉ biết viết mà không nói ra được thành câu.
Khi dạy định nghĩa về mệnh đề quan hệ, mệnh đề quan hệ hạn định và không
hạn định, tôi đã sử dụng một số cách làm sau đây để giới thiệu nội dung bài:
+ Tôi thường đưa ra những ví dụ, tình huống thực tế hoặc tạo ngữ cảnh từ môi
trường xung quanh, mục đích làm cho học sinh dễ hiểu nhất và dễ nhớ nhất.
+ Đôi khi tôi có thể sử dụng tranh ảnh hoặc giáo cụ trực quan để giới thiệu nội
dung ngữ pháp của bài học. Mục đích của cách làm này là giúp học sinh tiếp cận với
định, một ví dụ về câu có chứa mệnh đề quan hệ không hạn định.
+ Bước 2: Tôi chỉ rõ cho học sinh biết mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề
quan hệ không hạn định ở trong hai ví dụ này.
+ Bước 3: Từ đó, tôi đưa ra định nghĩa về mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh
đề quan hệ không hạn định để các em hiểu và giúp các em cách phân biệt mệnh đề
quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định.
Định nghĩa về mệnh đề quan hệ hạn định(xác định): Mệnh đề quan hệ hạn
định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ
nó đi thì câu sẽ không rõ nghĩa.
Ex: The man who keeps the school library is Mr Green.
defining clause
This is the book that I like best.
defining clause
Định nghĩa về mệnh đề quan hệ không hạn định(không xác định): Mệnh đề quan
hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần giải thích thêm
và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ nó đi thì mệnh đề chính vẫn rõ nghĩa.
Ex: This is Mrs Ba, who helped me last week.
non- defining clause
Mary, whose sister I know, has won an Oscar
non- defining clause
17
Phân biệt mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định.
Mệnh đề quan hệ hạn định
Mệnh đề quan hệ không hạn định
- Mệnh đề quan hệ hạn định thường
WHO(M)/THAT WHOSE
Vật/Đ. vật
WHICH/THAT
WHICH/THAT
Nơi chốn
WHERE
Lý do
WHY
Thời gian
WHEN
WHOSE/OF WHICH
Đồng thời, tôi đã chỉ ra cho học sinh một số mẹo(lưu ý) khi sử dụng nó như sau:
Lưu ý: + Không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định. Điều đó có
nghĩa là: sau dấu phẩy thì không bao giờ được dùng “that”.
+ Không được lược bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Điều đó có nghĩa là: nếu có đại từ quan hệ đứng ở đằng sau dấu phẩy thì không bao
giờ được lược bỏ nó.
+ Khi dùng “That”, “Who”, ta không được đem giới từ ra đặt trước nó và phải
+ She giữ chức năng là chủ ngữ.
+ She được thay thế bằng who và ta có mệnh đề quan hệ “who lives opposite my
house”.
+ Chuyển mệnh đề quan hệ ra sau tiền ngữ và hoàn thành câu:
The girl who lives opposite my house is very pretty.
19
2. Bài tập dạng rút gọn
+ Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ (mệnh đề thường bắt đầu bằng who,
which, that)
+ Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách
suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.
Yêu cầu học sinh lần lượt làm theo các bước sau:
- Nếu mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ thì rút gọn thành danh
từ
- Nếu trước who which. . . có các dấu hiệu first, only…vv… thì rút gọn thành to
inf.) , lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng for sb) hoặc mệnh quan
hệ mà diễn tả mục đích hay nhiệm vụ cũng rút gọn thành to infinitive.
- Nếu mệnh đề đó chủ động thì rút gọn thành v- ing. Mệnh đề bị động thì rút
gọn thành V3/Ved.
Ví dụ: This is the first man who was arrested by police yesterday.
Mới nhìn, ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành:
This is the first man arrested by police yesterday sai.
Thật ra đáp án là: This is the first man to be arrested by police yesterday.
3. Bài tập dạng điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống
+ Bước 1: Xác định tiền ngữ là người hay vật . . .
+ Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ: chủ ngữ hay tân ngữ, sở hữu
…
b. to organize
c. organizing
d. organize
- Nhận biết lỗi sai (Choose the word or phrase that needs correcting)
1. Baseball is the only sport in which I am interested in.
A
B
C
D
Tóm lại, trên đây là những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học về
mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, ngoài những giải pháp trên, một yếu tố vô cùng quan
trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh nói chung và dạy phần
ngữ pháp về mệnh đề quan hệ đó là giáo viên cần phải chú ý đến đối tượng học sinh,
từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém, kích thích sự sáng tạo, năng
động ở học sinh khá giỏi làm sao cho tiết học trở nên sống động, lôi cuốn. Giáo viên
phải kết hợp kỹ năng nói, viết hợp lý trong 1 tiết dạy ngư pháp để học sinh có thể
phát biểu ý kiến, quan điểm, nhận xét của mình trước lớp.
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện.
1. Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học theo cặp, nhóm và cách xắp xếp
bàn ghế trong giờ học.
Để một giờ học đọc hiểu có hiệu quả và kích thích sự tích cực, tạo được sự
hứng thú của học sinh, tôi đã tổ chức tốt cho học sinh làm việc theo cặp, nhóm.
Ví dụ 1: Unit 12– Language focus - Exercise 1(page 144), English 11- mục
đích: Lược bỏ đại từ quan hệ.
Tôi chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 em. Sau đó, tôi phát cho mỗi
nhóm một phiếu học tập có chứa nội dung Exercise 1(page 144- sgk 11) và tôi cho
21
phrase.
1. The boy who is playing the piano is Ben.
2. Do you know the woman who is coming toward us .
3. The people who are waiting for the bus in the rain are getting wet.
4. The csientists who are researching the causes of the cancer are making
progress.
5. The fence which surrourds our house is made wood.
22
6. We have an apartement which overlooks the park .
Suggested answers:
1. The boy playing the piano is Ben.
2. Do you know the woman coming toward us.
3. The people waiting for the bus in the rain are getting wet.
4. The csientists researching the causes of the cancer are making progress.
5. The fence surrourding our house is made wood.
6. We have an apartement overlooking the park .
2. Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học.
Tôi đã tổ chức các hoạt động trò chơi ngôn ngữ trong giờ học nhằm mục đích
giảm bớt sự khô khan buồn tẻ, nặng về kiến thức của giờ học ngữ pháp. Đồng thời,
giúp các em“ học mà chơi, chơi mà học”. Vì thế, các em rất hào hứng và sôi nổi khi
tham gia vào trò chơi.
2. 1. Trò chơi “Lucky number”(Tìm số may mắn).
Ví dụ1: Unit 10– Language focus - Exercise 2(page 122), English 11- mục
đích: đại từ quan hệ đi kèm giới từ.
Tôi viết 4 câu hỏi vào sáu phiếu và viết không theo trật tự các câu hỏi giống
như bài tập ở trong sách giáo khoa, trong đó có 2 phiếu là“ Lucky number”. Tôi phổ
biến quy định của trò chơi và cho các em bốc thăm câu hỏi. Sau đó, tôi yêu cầu các
em trả lời câu hỏi đã bốc thăm được. Em nào trả lời đúng thì được điểm cao, còn em
2. A bus goes to the airport. It runs every half an hour.
3. (Lucky number)
4. A man answered the phone. He told me you were away.
The man
5. A waitress served us. She was very impolite and impatient.
6. A building was destroyed in the fire. It has now been rebuilt.
7. (Lucky number)
Suggested answers:
1. Some people who are arrested have now been released.
2. The bus which goes to the airport runs every half an hour.
3. (Lucky number) → H/s không phải trả lời.
4. The man who answered the phone told me you were away.
5. The waitress who served us was very impolite and impatient.
6. The building which was destroyed in the fire has now been rebuilt.
7. (Lucky number) → H/s không phải trả lời.
24
2. 2. Trò chơi ngôn ngữ ‘’Jumbled sentences’’(Câu bị xáo trộn)
Ví dụ: Unit 11– Language focus - Exercise 1(page 131), English 11- Mục đích:
Rút gọn mệnh đề quan hệ.
Sau khi cho học sinh làm mẫu nhanh ba câu đầu, tôi đã thiết kế lại 4 câu cuối
của bài tập cho các em chơi trò chơi sau: Tôi đưa các câu trong đó các từ trong mỗi
câu đều bị xáo trộn. Tôi giới hạn thời gian cho các em là 3 phút và yêu cầu 2
nhóm(mỗi dãy lớp học là một nhóm) cử đại diện lên sắp xếp lại hoàn chỉnh. Nhóm