Quản lý trường hợp đối với người cao tuổt từ thực tiễn trung tâm công tác xã hội tỉnh tiền giang - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN QUANG VINH

QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO
TUỔI TỪ
THỰC TIỄN TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI
TỈNH TIỀN GIANG

1

1


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến: Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội, Cục Bảo trợ xã hội, Học viện Khoa học Xã hội, Tổ chức
UNICEF, Học viện Xã hội Châu Á, cơ sở học viện tại thành phố Hồ Chí Minh, trường
Đại học Lao động Xã hội cơ sở 2 tại thành phố Hồ Chí Minh. Các thầy, cô giáo: cô
Bùi Thị Xuân Mai, thầy Phạm Hữu Nghị …các thầy, cô giáo của trường Đại học ASI
(Philippin). Đặc biệt là cô giáo: TS. Hà Thị Thư đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
hoàn thành tốt luận văn trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Lao động Thương binh Xã hội
tỉnh Tiền Giang, Ban lãnh đạo Trung tâm Công tác xã hội tĩnh Tiền Giang, các đồng
nghiệp trong đơn vị đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia lớp
học thạc sĩ ngành Công tác xã hội và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin,
số liệu liên quan và các hình ảnh cần thiết về thân chủ.
Chân thành cảm ơn những người thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp của
tôi đã luôn động viên, khích lệ tinh thần, chia sẻ, gánh vác công việc gia đình để tôi


MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO
TUỔI................................................................................................................... 9
1.1. Khái niệm và đặc điểm người cao tuổi..............................................................9
1.2. Lý luận về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi.....................................12
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng quản lý trường hợp đối với người cao tuổi.............28
1.4. Cơ sở pháp lý về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi...........................30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TẠI
TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG

4

4


........................................................................................................................ 33
2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu...................................................33
2.2. Thực trạng nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người cao tuổi ...................38
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trường hợp đối với người cao
tuổi...........................................................................................................................
.............................................................................................................................58
Chương 3: ỨNG DỤNG TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG......................72
3.1. Ứng dụng quản lý tường hợp.........................................................................72
3.2. Các biện pháp thúc đẩy hiệu quả của quản lý trường hợp..............................80
KẾT LUẬN......................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀ
I LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 90


Nhân viên quản lý trường hợp

TTBTXH

Trung tâm bảo trợ xã hội

TTCTXH

Trung tâm công tác xã hội

6

6


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Số liệu người cao tuổi tại Trung tâm từ 2011 đến tháng 30/12 năm

37

2016
Bảng 2.2.

Các nguồn thu thập thông tin về người cao tuổi

41


Bảng 2.8.

Các bước trong xây dựng kế hoạch trợ giúp của NVQLTH

50

Bảng 2.9.

Các hoạt động thực hiện kế hoạch trợ giúp của NVQLTH

53

Bảng 2.10.

Các tiêu chí đánh giá cuối kỳ trong QLTH đối với người cao tuổi

55

Bảng 2.11.

Các tiêu chí kết thúc QLTH đối với người cao tuổi

57

Bảng 2.12.

NVQLTH Thực hiện kết thúc quy trình quản lý trường hợp

58


Bảng 2.17.

Nhận thức của cộng đồng chính quyền địa phương

70

Bảng 2.18.

Các nội dung thực hiện trong quản lý trường hợp

72

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1.

Trình độ của nhân viên quản lý trường hợp

37

Sơ đồ 1.1.

Tháp bậc thang nhu cầu của M.Maslow

27

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trên con đường phát triển, đã và đang trong giai đoạn hội
nhập mạnh mẽ với thế giới trên nhiều phương diện và lĩnh vực. Trong đó công

tuổi) trên địa bàn tỉnh đang sống bằng sự nỗ lực của bản thân, gia đình.
Mặc dù Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách với người cao tuổi, đặc
biệt quan tâm chăm sóc người cao tuổi là người có công với nước, người cao tuổi
không nơi nương tựa. Tuy nhiên các chính sách hỗ trợ chủ yếu là trợ giúp xã hội
trực tiếp bằng nguồn lực tài chính đối với người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn,
trong khi hiện nay nhu cầu người cao tuổi cần trợ giúp đa dạng. Với hình thức trợ
giúp truyền thống không mang tính hiệu quả bền vững, chưa đáp ứng đầy đủ nhu
cầu của người cao tuổi. Công tác xã hội là một nghề mới ở Việt Nam, được ra đời
theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 (sau đây gọi tắt là

9

9


Đề án 32). Sau khi Đề án 32 được phê duyệt, các hoạt động công tác xã hội đã được
các cơ quan, tổ chức quan tâm thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, điều đó đã
góp phần hỗ trợ quan trọng cho các đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương giải quyết
khó khăn và hòa nhập cuộc sống cộng đồng.
Nghề công tác xã hội tại tỉnh Tiền Giang đang trong giai đoạn hình thành,
kinh nghiệm công tác xã hội với người cao tuổi chưa có và những hạn chế về ý
thức, nhận thức của xã hội. Từ những khó khăn chung nêu trên, công tác xã hội với
người cao tuổi trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm chưa? Thực trạng Công tác xã
hội với người cao tuổi tỉnh Tiền Giang như thế nào? Tại Trung tâm Công tác xã hội
tỉnh Tiền Giang việc chăm sóc người cao tuổi như thế nào?
Từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài: “Quản lý trường hợp đối với người
cao tuổi từ thực tiễn tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu “Khảo sát thu thập xử lý thông tin về người cao tuổi” năm 2007
do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp Ủy ban Quốc gia về người cao
tuổi Việt Nam thực hiện. Nghiên cứu được tiến hành tại 8 tỉnh thuộc 8 vùng địa lý.
Nghiên cứu tập trung vào chủ đề: Đánh giá thực trạng vị thế và đời sống người cao
tuổi ở Việt Nam; đánh giá thực trạng việc thực hiện các chương trình/chính sách về
người cao tuổi. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và chính sách nhằm phát huy
vai trò và nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
Các nghiên cứu điều tra về thực trạng người cao tuổi Việt Nam (2004) người
cao tuổi từ 80 tuổi (2009) do Viện Nghiên cứu người cao tuổi Việt Nam thực hiện.
Các nghiên cứu, điều tra cơ bản nhằm phân tích kết quả thực trạng người cao tuổi
Việt Nam đưa ra các kiến nghị nhằm phát huy tài năng, trí tuệ trong sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi Việt
Nam” của tác giả Phạm Vũ Hoàng năm 2013, nghiên cứu ở tầm vĩ mô trên phạm vi
cả nước về chăm sóc người cao tuổi, tác giả lựa chọn Trung tâm chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi ở Thiên Đức huyện Từ Liêm, Hà Nội để đánh giá chất lượng chăm sóc
người cao tuổi. Đề tài nghiên cứu đánh giá về thực trạng chăm sóc, chất lượng chăm
sóc người cao tuổi và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc người cao tuổi,
nghiên cứu phát hiện các nguyên nhân dẫn tới các hạn chế trong chất lượng chăm sóc

11

11


người cao tuổi. Trên cơ sở đó đề tài đưa ra một số định hướng, giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi Việt Nam [12].
Đề tài “Công tác xã hội đối với người cao tuổi từ thực tiễn Trung tâm nuôi
dưỡng người già neo đơn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của tác giả Trịnh Thị Cánh năm
2016 đề tài đưa ra 3 giải pháp; đẩy mạnh truyền thông nhằm chuyển đổi nhận thức,

Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc quản lý trường hợp đối với người
cao tuổi Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
Ứng dụng tiến trình quản lý trường hợp và trợ giúp một cá nhân
Đề xuất các biện pháp quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ thực tiễn
tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ thực tiễn Trung tâm
Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về đối tượng: đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng về
nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người cao tuổi.
Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát từ năm 2011 đến tháng 12/2016.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Trung tâm CTXH tỉnh Tiền Giang.
Phạm vi khách thể: đề tài nghiên cứu 20 người cao tuổi và 40 nhân viên quản
lý trường hợp (NVQLTH).
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng, từ việc đánh giá thực trạng
về người cao tuổi, thực trạng công tác quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ
thực tiễn Trung tâm Công tác xã hội để rút ra những lý luận và đưa ra được những đề
xuất về biện pháp nâng cao hiệu quả về quản lý trường hợp đối với người cao tuổi.
Nghiên cứu vấn đề lý luận trong hệ thống: nghiên cứu hệ thống những lý
thuyết có liên quan trực tiếp đến đề tài, thuyết nhu cầu của A.Maslow, Thuyết tâm
lý xã hội của E.Erikson. Từ đó giúp chúng ta hiểu sâu hơn về tâm lý, sinh lý, quá
trình phát triển của con người, nhất là người cao tuổi, cũng như các yếu tố có liên

13


các câu hỏi trong bảng hỏi rồi ghi cách trả lời của mình vào phiếu hỏi rồi gởi lại cho
các điều tra viên.

14

14


- Phương pháp thống kê toán học: Sau khi kết thúc khảo sát, tiến hành thống
kê và xử lý kết quả từ phiếu điều tra. Các số liệu thu thập được phân tích bằng phần
mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
6.1. Ý nghĩa về mặt lý luận
Luận văn sẽ xác định khung lý thuyết nghiên cứu quản lý trường hợp đối với
người cao tuổi để làm rõ thêm các khái niệm, mục đích, nguyên tắc, trong quản lý
trường hợp đối với người cao tuổi, các quy trình quản lý trường hợp và vai trò,
nhiệm vụ của NVCTXH trong quản lý trường hợp.
Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này về quản lý trường
hợp đối với người cao tuổi.
Nghiên cứu cũng muốn làm rõ thêm về phương pháp trợ giúp người cao tuổi
bị tổn thương dưới cách tiếp cận công tác xã hội trong việc quản lý trường hợp.
6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Quản lý trường hợp đối với người cao tuổi trong Trung tâm Công tác xã hội là
việc làm cần thiết nhằm giúp người cao tuổi vượt qua khó khăn, mặc cảm, giúp
người cao tuổi xác định những nhu cầu cần thiết, tìm kiếm tiềm năng, điểm mạnh từ
đó nâng cao năng lực tự giải quyết vấn đề của mình, kết nối các nguồn lực, cung
cấp các dịch vụ cần thiết theo nhu cầu của người cao tuổi, giúp người cao tuổi đủ
điều kiện tự tin để hòa nhập cộng đồng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công
tác này gặp rất nhiều khó khăn, bất cập chưa đánh giá đúng nhu cầu đích thực của
người cao tuổi, việc tìm kiếm các dịch vụ còn hạn chế, nhân viên chăm sóc với kiến

nâng cao chất lượng quản lý trường hợp đối với người cao tuổi từ thực tiễn Trung
tâm Công tác xã hội tỉnh Tiền Giang.

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP
ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
1.1. Lý luận và đặc điểm người cao tuổi
1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm về người cao tuổi

16

16


Người cao tuổi (hay còn gọi là người già/người cao niên) là người thuộc một
bộ phận dân cư sống qua một độ tuổi nhất định, độ tuổi này được pháp luật từng
nước quy định. Tại Việt Nam, Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua
ngày 23/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/7/2010) quy định “Người cao tuổi là công
dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”[ 18, tr.10].
Một số nước phát triển quy định người cao tuổi là những người từ đủ 65 tuổi
trở lên. Quy định ở mỗi nước có sự khác biệt là do sự khác nhau về lứa tuổi có biểu
hiện về già của người dân ở các nước đó khác nhau. Những nước có hệ thống y tế,
chăm sóc sức khỏe tốt thì tuổi thọ và sức khỏe của người dân cũng được nâng cao.
Do đó các biểu hiện của tuổi già thường đến muộn hơn. Vì vậy, quy định về tuổi
của các nước đó cũng khác nhau.
Khái niệm NCT được thay thế cho người già vì thực tế nhiều người 60 tuổi
trở lên vẫn còn hoạt động. Vì vậy cụm từ “Người cao tuổi” bao hàm sự kính trọng,
động viên hơn so với cụm từ “Người già”. Trong những năm gần đây khái niệm

môi trường gia đình.
Khi bước vào tuổi già, NCT thường gặp những thay đổi như [03, tr.10]:
+ Chuyển từ trạng thái tích cực sang trạng thái tiêu cực; với một số NCT sẽ
mắc hội chứng về hưu. Khi mắc hội chứng này, NCT dễ buồn chán, thiếu tự tin,
cảm thấy vô dụng. Thêm vào đó là nguồn thu nhập hạn chế từ đó trở nên rối loạn
tâm lý; đối đầu với những khó khăn, vướn mắc do chính tâm lý mình đặt ra; hướng
về quá khứ, hay kể chuyện về quá khứ cho con cháu nghe; hội họp tìm lại bạn bè cũ
ôn lại chuyện xưa...Biểu hiện tâm lý của NCT thường là cảm thấy cô đơn và mong
muốn được chăm sóc; cảm thấy bất lực và tủi thân; nói nhiều hoặc trầm cảm; sợ đối
diện với cái chết,...
* Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trong chu kỳ của cuộc sống, NCT thường trở lại giai đoạn phải lệ thuộc vào
gia đình. Đó là vì khi tới tuổi cao, khả năng làm việc của NCT giảm bớt do cơ thể
lão hóa, lại nảy sinh những bệnh liên quan đến tuổi già khiến NCT mất khả năng tự
túc, tự tồn, thậm chí mất khả năng hiểu biết. Phần lớn NCT với sự hạn hẹp về tài
chính phải sống dựa vào người thân gia đình, cơ quan nhà nước, cộng đồng, các tổ
chức từ thiện.

18

18


Trong cuộc sống gia đình, NCT vừa muốn sống độc lập không lệ thuộc vào
con cháu (nhất là về kinh tế), song họ đều muốn gần gũi con cháu để tránh cô đơn,
để được sự chăm nom, săn sóc lúc “trái nắng, trở trời”.
Những tác động của đời sống kinh tế xã hội tạo ra những thay đổi quan trọng
trong đời sống NCT. NCT tự cảm thấy mình đang mất dần các uy thế và quyền lực.
Do tuổi cao, sức yếu NCT thường từ chối, ngại tham gia các hoạt động xã hội mang
tính tập thể. Hạnh phúc nhất của tuổi già là sự thanh thản với những sở thích cá

hợp “Những người mà cuộc sống của họ không thỏa mãn hay không phong phú do gặp
nhiều vấn đề cần sự trợ giúp cùng lúc của nhiều nơi cùng giúp đỡ” [24, tr.3]
- Rappet al (1992) nhấn mạnh phương pháp can thiệp “Hỗ trợ bệnh nhân tái
nhận thức về nguồn lực bên trong như sự thông minh, tài năng và khả năng giải
quyết vấn đề; thiết lập và thương lượng các quy tắc làm việc và giao tiếp giữa bệnh
nhân và các nguồn lực bên ngoài để tăng cường tính liên tục, khả năng tiếp cận, tinh
thần trách nhiệm và tính hiệu quả của những nguồn lực đó”[25, tr 83].
- US national Association of Social Workers (1992): “Đánh giá nhu cầu của
thân chủ và gia đình thân chủ, sắp xếp, phối hợp, giám sát và biện hộ một gói nhiều
dịch vụ để đáp ứng những nhu cầu phức tạp của thân chủ cụ thể” [26, tr5].
- “Là một tiến trình hợp tác trong việc đánh giá, hoạch định, tạo thuận lợi và
biện hộ cho những phương án và dịch vụ đáp ứng nhu cầu sức khỏe của một cá
nhân thông qua giao tiếp và các nguồn lực sẵn có để thúc đẩy kết quả có chất lượng
và hiệu quả” (Case Management Society of Americe) [26, tr.9].
Tóm lại: QLTH là một quá trình trợ giúp của công tác xã hội, bao gồm các
hoạt động đánh giá nhu cầu đối tượng cá nhân, gia đình, xác định, kết hợp và điều
phối các nguồn lực, dịch vụ nhằm giúp đối tượng tiếp cận với các nguồn lực để giải
quyết vấn đề của họ một cách hiệu quả [17, tr.16].
- Khái niệm quản lý trường hợp đối với người cao tuổi
Từ các khái niệm trên, quản lý trường hợp đối với người cao tuổi được hiểu
như sau: là một quá trình trợ giúp của công tác xã hội, bao gồm các hoạt động
đánh giá nhu cầu của người cao tuổi, xác định kết nối và điều phối các nguồn lực,
dịch vụ nhằm trợ giúp người cao tuổi xác định đúng nhu cầu, nhận biết vấn đề của
mình. Quản lý trường hợp với người cao tuổi còn là sự điều phối các dịch vụ hỗ trợ
xã hội chủ yếu vì mục đích bảo vệ và chăm sóc lâu dài cho người cao tuổi.
1.2.2. Nguyên tắc trong quản lý trường hợp đối với người cao tuổi

20

20

kinh nghiệm được tích lũy trong quãng đời trước đây sẽ là nguồn lực hữu ích giúp

21

21


họ tham gia giải quyết vấn đề. Khi làm việc với NCT cần lưu ý đến tình trạng sức
khỏe, tuổi tác, hoàn cảnh sinh sống của họ để huy động sự tham gia của NCT một
cách phù hợp [1, tr.14].
Nguyên tắc bảo đảm tính khác biệt của mỗi trường hợp: Con người có nhu
cầu cơ bản giống nhau, nhưng mỗi người do hoàn cảnh sống và tính cách khác nhau
nên ngoài những nhu cầu chung không thể thiếu được, mỗi cá nhân còn có những
nhu cầu riêng không giống nhau. Đây là một yêu cầu đối với NVXH trong thực
hành nghề nghiệp là không thể áp dụng một cách máy móc, hình thức, phương pháp
giúp đỡ NCT này vào trường hợp một NCT khác, thậm chí là họ gặp cùng một vấn
đề khó khăn như nhau. Nhân viên CTXH căn cứ vào thông tin thu thập được từ
chính NCT, liên quan đến vấn đề của họ và cùng đưa ra hình thức, phương pháp
giúp đỡ phù hợp [1, tr.11].
Tính bảo mật thông tin cho NCT: Giữ bí mật thông tin là một trong những
nguyên tắc không chỉ ngành công tác xã hội sử dụng mà nhiều ngành khác cũng áp
dụng. Nó được thể hiện qua sự tôn trọng những vấn đề riêng tư của NCT và không
được chia sẻ những thông tin của NCT với người khác khi chưa có sự đồng ý của
NCT. Bảo mật các thông tin cá nhân của NCT sẽ làm tăng sự tin cậy và tạo điều kiện
cho việc thu thập thông tin cũng như các hoạt động can thiệp trong tiến trình quản lý
trường hợp. Mọi thông tin của NCT luôn cần được giữ kín, không được tiết lộ.
Việc đảm bảo bí mật thông tin của thân chủ sẽ giúp cho họ tin tưởng vào
nhân viên quản lý trường hợp, từ đó họ sẵn sàng chia sẻ và hợp tác. Bên cạnh đó
việc đảm bảo bí mật cho thân chủ còn là yêu cầu mang tính nhân văn trong quan hệ
con người và quan hệ đồng nghiệp[1, tr.11].


+ Nơi sinh sống:

+ Giới tính:

+ Học vấn:

+ Ngày sinh:

+ Thành phần gia đình:

- Thông tin về cá nhân của NCT
+ Thông tin liên quan tới NCT về mặt thể lực và trí lực
+ Vấn đề khó khăn hiện nay theo quan điểm của NCT
+ Vấn đề theo quan điểm của NVQLTH
+ Vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc sống NCT như thế nào ?
+ Tiểu sử vấn đề: Đã có từng can thiệp hỗ trợ chưa? (Đó là gì, tự bao giờ,
tiến triển như thế nào?)
+ Nhu cầu của NCT?
- Thông tin về gia đình (trước khi vào Trung tâm):

23

23


+ Hoàn cảnh gia đình, khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc NCT, sức khỏe của
người chăm sóc: kinh tế, mức thu nhập, sức khỏe của người giám hộ.
+ Các mối quan hệ thành viên trong gia đình với NCT và giữa các thành viên
với nhau.

+ Khi đặt câu hỏi, nói không với những trường hợp sau: Không nên đặt quá
nhiều câu hỏi đóng trong buổi làm việc với NCT vì khiến NCT có cảm giác như bị
hỏi cung; không nên sử dụng câu hỏi kép, hỏi nhiều thông tin một lúc.
+ Khi đặt câu hỏi cần: Cẩn thận khi sử dụng câu hỏi “Tại sao”, cần sử dụng
ngôn ngữ dễ hiểu và phù hợp với khả năng và văn hóa của người giao tiếp.
1.2.3.2. Đánh giá nhu cầu người cao tuổi
Sau khi thu thập thông tin của NCT, nhân viên QLTH tiến hành các bước
đánh giá toàn diện về NCT để làm cơ sở xây dựng kế hoạch can thiệp trợ giúp.
Nhân viên QLTH cần tập trung đánh giá các nội dung sau [4,tr.31]:
* Nhu cầu của NCT
Sau khi có các bước thu thập thông tin thì nhân viên QLTH cùng với NCT
hoặc người chăm sóc tiến hành xem xét các nhu cầu của NCT để làm cơ sở xây
dựng kế hoạch trợ giúp. Nếu trường hợp NCT không có khả năng cung cấp đầy đủ
thông tin thh nhân viên QLTH có trách nhiệm phối hợp với người chăm sóc xác định
nhu cầu của NCT. Bao gồm các nhu cầu:
- Môi trường, hoàn cảnh NCT đang sinh sống.
- Chăm sóc sức khỏe và y tế.
- Tâm lý, tình cảm của NCT.
- Giáo dục, học nghề và việc làm.
- Các mối quan hệ xã hội của NCT.
- Các kỹ năng sống.
- Tham gia, hòa nhập cộng ðồng.
* Đánh giá tình trạng của NCT
- Sức khỏe thể chất hiện tại của NCT (chú ý độ tuổi và giới tính): xem NCT
có bệnh lý hay không, có ðang sử dụng thuốc không, nếu có là loại thuốc gì? Sức
khỏe có tốt không?
- Thái độ, hành vi và lòng tin của NCT đối với những người xung quanh:
xem NCT thường có thái độ tự ti, mặc cảm, không thân thiện hay lo lắng sợ sệt khi
tiếp xúc với mọi người xung quanh không? Hành vi NCT thay đổi liên tục NCT dễ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status