I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do
Ở Tiểu học, chính tả là một phân môn đặc biệt quan trọng nhằm thực hiện
mục tiêu của môn học. Tiếng Việt là rèn luyện kĩ năng viết chính tả và kĩ năng
nghe cho học sinh, kết hợp rèn luyện một số kĩ năng sử dụng Tiếng Việt và phát
triển tư duy cho học sinh. Mở rộng vốn hiểu biết về cuộc sống, con người, góp
phần hình thành nhân cách con người mới. Việc rèn luyện các quy tắc chính tả
sẽ hình thành kĩ năng viết đúng đơn vị từ, khi các em đã viết đúng, viết chính
xác thì mới có điều kiện học tốt các môn khác và trên cơ sở đó các em rèn luyện
kĩ năng sử dụng Tiếng Việt có hiệu quả.
Đối với học sinh dân tộc Ê đê việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng Tiếng Việt
là hoàn toàn mới bởi tiếng mẹ đẻ và Tiếng Việt là hai ngôn ngữ khác nhau. Khi
lọt lòng mẹ các em đã nói tiếng mẹ đẻ là tiếng dân tộc. Các em không thể có
những ưu điểm bẩm sinh học Tiếng Việt như học sinh người kinh được. Do vậy
việc nghiên cứu rèn kỹ năng viết đúng chính tả cho học sinh dân tộc thiểu số rất
quan trọng và cần thiết đối với giáo đứng lớp.
Chính vì những lí do trên mà tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm với đề tài :
“Biện pháp rèn kỹ năng viết đúng chính tả cho học sinh dân tộc thiểu số”. Đề
tài này đã được nghiên cứu và trải nghiệm thành công, xin được chia sẻ với tất
cả các bạn đồng nghiệp.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
* Mục tiêu
Điều tra lỗi chính tả cơ bản thường hay mắc phải của học sinh; nguyên nhân
của các lỗi đó để tìm ra biện pháp khắc phục.
Tích cực đổi mới, phương pháp và nội dung bài dạy.
Vận dụng các nguyên tắc dạy học phân môn Chính tả sát với việc rèn chính
tả cho học sinh dân tộc .
* Nhiệm vụ
Tôi viết đề tài này nhằm:
Giải quyết những khó khăn trong việc dạy chính tả, rèn cho học sinh ý thức,
thói quen và hoàn thiện kĩ năng viết đúng chính tả, nâng cao chất lượng môn
đoạn viết của học sinh.
d. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm, đánh giá chữ viết.
Chấm bài viết của học sinh. Phân đối tượng thành các nhóm bài viết đạt ở
mức độ nào để có biện pháp rèn luyện và động viên kịp thời.
f. Phương pháp nêu gương
Động viên khuyến khích kịp thời giúp học sinh thêm tự tin yêu thích môn
học có ý thức luyện viết. Nêu gương điển hình để học sinh học tập và noi theo.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Phân môn chính tả rất quan trọng đối với học sinh tiểu học, bởi nó rèn kĩ
năng viết, bồi dưỡng và hình thành thói quen giữ gìn trong sáng Tiếng Việt. Do
đó viết đúng chính tả là việc cần thiết trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
viết.
Ở lớp 2 chính tả có hai kiểu bài, đó là chính tả đoạn bài và chính tả âm
vần. Nội dung các bài chính tả âm vần là luyện viết đúng chữ ghi tiếng có âm
vần, thanh dễ viết sai chính tả. Thời gian giành cho bài tập không nhiều so với
chính tả đoạn bài, song việc rèn kĩ năng qua bài tập có ý nghĩa rất lớn đối với
2
học sinh. Vì qua đó các em được rèn luyện và tránh được viết sai chính tả thông
qua bài viết và bài tập thực hành.
Dạy chính tả là một quá trình rèn luyện lâu dài, không chỉ ở giờ chính tả mà
có thể rèn luyện phân tích “từ” ở phân môn: Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm
văn.
Ngôn ngữ viết của người Việt chính là chữ viết bởi chữ viết ghi lại theo
cách phát âm chuẩn. Do đó việc viết đúng phải dựa trên cơ sở đọc đúng. Tuy
nhiên do yếu tố vùng miền, cách phát âm mỗi nơi mỗi khác. Mặc dù những quy
tắc, quy ước về chính tả được thống nhất theo ngữ pháp chung. Nhưng việc “
thành thói quen trong khi viết.
3
* Đối với học sinh
Ở lứa tuổi Tiểu học các em nhận thức còn mang nặng cảm tính. Các em
thường hiếu động, dễ hưng phấn, khó tập trung. Cho nên trong quá trình học
tập các em thường thiếu tính kiên trì, ham chơi, nhiều em còn cẩu thả, ý thức viết
chữ chưa cao. Kỹ năng viết chưa thành thạo.
Đặc biệt khi ở nhà các em dân tộc thường dùng tiếng mẹ đẻ nên khả
năng nói Tiếng Việt hạn chế.
Một số em dân tộc còn có cảm giác mặc cảm, tự ti, ngại giao tiếp bằng
Tiếng Việt.
Phần đa các em lo sợ thầy cô kiểm tra bài cũ, sợ phải đến trường, điều
này khó tạo ra môi trường giáo dục thân thiện.
Vốn từ các em còn hạn chế, đa phần các em sử dụng từ địa phương. Các
em chỉ hiểu nghĩa của các từ ngữ ở mức độ đơn giản trong khi từ ngữ Tiếng
Việt vô cùng phong phú.
Đa số gia đình các em sống về nghề nông , kinh tế nghèo, cha mẹ còn lo
đi làm đồng để kiếm sống, chưa thực sự quan tâm đến việc học của các em.
3. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Xuất phát từ thực tế cuộc sống và nhận thức của một bộ phận người dân tộc
thiểu số họ chưa thực sự quan tâm và đề cao việc học tập của con em mình.
Qua quá trình dạy lớp 2D học sinh dân tộc Êđê tôi nhận thấy các em thường
viết sai các phụ âm đầu như: ng/ ngh, gh/ g; d/gi/r; x/s,,,; âm cuối: t/c; vần cuối:
an/ ang, y/i; uênh/uêch, uya/uy…; dấu thanh: dễ/dể, đỗ/đổ; và còn không hiểu
đúng nghĩa của một số từ…. Vì thế tôi đã khảo sát để phát hiện lỗi sai nhằm tìm
ra biện pháp khắc phục thích hợp.
Bảng khảo sát đầu năm
TL(%)
8
38.1
13
61.9
Nhìn vào bảng thống kê tôi thấy học sinh viết sai nhiều lỗi chính tả như vậy
chứng tỏ rằng kĩ năng viết của học sinh còn hạn chế mà cái đáng nói ở đây là
do các em bị mất căn bản từ lớp dưới, nhiều em phát âm sai, chưa viết được
những âm, vần khó.
4
Vì vậy khi dạy chính tả cho học sinh dân tộc thiểu số tôi cần hình thành kĩ
năng và thói quen phát âm chuẩn và luyện đọc nhiều hơn. Ngoài ra trong quá
trình luyện phát âm cho học sinh tôi phải phát âm theo chuẩn chính âm, chuẩn
chính tả giúp học sinh phát âm đạt hiệu quả. Chính vì thế trong giảng dạy tôi
cần nắm đặc điểm tâm lý, ngôn ngữ, tư duy cụ thể của học sinh lớp 2D để xây
dựng cho mình những phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với đối tượng.
Muốn hạn chế được vấn đề này trước hết chúng ta cần tiếp tục xây dựng
phong trào : “Trường học thân thiện – Học sinh tích cực” ; “Mỗi ngày đến
trường là một ngày vui”. Tổ chức nhiều hoạt động bổ ích ngoài giờ lên lớp lành
mạnh để thu hút học sinh đến trường.
Giáo viên phải chủ động tiếp xúc gần gũi, thực sự yêu nghề mến trẻ và là
một tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Tôn trọng đối xử công bằng với học
sinh dân tộc . Tích cực đi thực tế gia đình để nắm bắt tâm tư nguyện vọng của
các em giúp các em phát âm chuẩn để viết đúng chính tả.
Ngoài ra tôi luôn đổi mới phương pháp dạy học, lồng ghép các hoạt động
trò chơi bổ ích để gây hứng thú học tập.
Trong giờ dạy tôi thường xuyên quan tâm và chú ý nhiều hơn đến học sinh
Muốn học sinh viết đúng chính tả thì trước hết giáo viên phải là người phát
âm chuẩn để phân biệt các thanh, vần, âm chính, âm cuối cho học sinh nghe và
hiểu, vì chữ quốc ngữ là chữ ghi âm, giữa cách đọc và cách viết thống nhất với
nhau. Nếu giáo viên phát âm chưa chuẩn do ảnh hưởng cách phát âm ở địa
phương mà đem dạy các em thì các em sẽ bắt chước, lâu ngày thành thói quen
phát âm sai dẫn đến viết sai chính tả.
Ví dụ: ăn cơm – en cơm; hoa sen – hoa xen; cái vung – cái dung;
cái kéo – cái céo; đồng bao – đồng bồ…
Khi phát âm tốc độ vừa mới có thể giúp học sinh nghe rõ mới viết đúng
chính tả được.
* Biện pháp 2: Phân tích, so sánh tiếng, từ dễ lẫn lộn
Song song với việc luyện phát âm cho học sinh, khâu phân tích so sánh
tiếng, từ cũng rất quan trọng trong giờ chính tả: Với những tiếng khó, giáo viên
áp dụng biện pháp này rất phù hợp. Những tiếng dễ lẫn lộn, giáo viên cần nhấn
mạnh những điểm khác để học sinh ghi nhớ.
Ví dụ 1: Tiếng “muống” học sinh dễ lẫn lộn với tiếng “muốn”, giáo
viên yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo hai tiếng này:
- Muống = M + uông + thanh sắc
- Muốn = M + uôn + thanh sắc.
So sánh để thấy sự khác nhau: Tiếng “muống” có âm cuối là “ng”,
tiếng “muốn” có âm cuối là “n”. Học sinh ghi nhớ điều này, khi viết, các em sẽ
không viết sai.
Ví du 2: Từ gay gắt
- gay = g + ay Tiếng gay âm cuối “y” khác với âm cuối “ i”
- gắt = g + ắt + thanh sắc – âm cuối “ t” khác với âm cuối “c”
Ví dụ 3: Học sinh đọc “suy nghĩ ” nhưng lại viết là “ suy nghĩ ”. Vì vậy
giáo viên giúp học sinh cần hiểu “nghỉ” có nghĩa là hoạt động bị ngừng lại, còn
“ nghĩ ” là tính toán điều gì đó nên viết là “suy nghĩ “
Việc giải nghĩa từ thường được thực hiện trong tiết Luyện từ và câu, Tập
đọc, Tập làm văn…nhưng nó cũng là việc làm rất cần thiết trong tiết Chính tả,
thức đã học, làm quen với việc sử dụng từ trong văn cảnh cụ thể. Sau mỗi bài tập,
giáo viên giúp các em rút ra các qui tắc chính tả để ghi nhớ nhằm rèn kỹ năng
nhớ lâu nhớ giai.
- Bài tập trắc nghiệm
* Khoanh tròn vào chữ cái trước những chữ viết đúng chính tả:
A. Hướng dẩn
D. Hướng dẫn
B. Giải lụa
D. Dải lụa
C. Oan uổng
F. Oan uổn
* Điền chữ Đ vào ô trống trước những chữ viết đúng chính tả và chữ S vào
ô trống trước những chữ viết sai chính tả:
7
A.Chải chuốc
C. Chải chuốt
B.Giặc quần áo
D. Giặt quần áo
C. Đánh răng
E. Đánh dăng
* Nối các tiếng ở cột A với các tiếng ở cột B để tạo thành những từ viết
đúng chính tả:
A
B
bênh
trái
bên
vực
iêt/ iêc: đi biền b…....., thấy tiêng t…/.., xanh biêng b…/..
* Em chọn dấu hỏi hay dấu ngã để đặt trên những chữ in đậm rồi giải câu
đố sau:
Cánh gì cánh chăng biết bay
Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi
Đôi ngàn vạn giọt mồ hôi
Bát cơm trắng deo, đia xôi thơm bùi.
(là gì?)
* Biện pháp 5: Giúp học sinh ghi nhớ mẹo luật chính tả
Ngoài các biện pháp nêu trên biện pháp giúp học sinh ghi nhớ mẹo luật
chính tả cũng cần được thực hiện đồng bộ để giúp các em nhớ lâu hơn.
• Ở lớp 1 các em được làm quen với luật chính tả đơn giản như: Các âm
đầu k, gh, ngh, chỉ kết hợp với i, e, ê.
8
• Lên lớp 2 tôi hướng dẫn các em ghi nhớ thêm một số mẹo luật khác như
sau:
Để phân biệt âm đầu bằng s/x: Đa số các từ chỉ tên cây như: si, sồi, sả,
sắn, sim, su su, sầu riêng, sậy…; tên một số con vật như: sáo, sò, sói, sứa, sên,
sâu, sư tử…
Để phân biệt âm đầu bằng ch/tr: Đa số các từ chỉ đồ vật trong nhà: Chén,
chum, chảo, chổi, chiêng, chăn, chạn,..; tên các con vật: châu chấu, chiền
chiện, chèo bẽo, chìa vôi, chào mào, chồn...
Luật hỏi – ngã:
Nếu các từ giống nhau về phụ âm đầu, yếu tố đứng trước mang thanh
huyền, nặng, ngã thì yếu tố đứng sau sẽ mang thanh ngã. Nếu yếu tố đứng trước
mang thanh ngang, sắc thì yếu tố đứng sau sẽ mang thanh hỏi ( hoặc ngược lại).
Ví dụ: Huyền + ngã: sẵn sàng, vững vàng…
Nặng + ngã: mạnh mẽ, vội vã…
dụng linh hoạt, sáng tạo và hợp lí các biện pháp đó thì hiệu quả mới đạt được
nhu mong muốn.
d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.
* Kết quả
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng các biện pháp trên và thu được
những kết quả khả quan như : Cá em thích đi học, tích cực, tự giác trong học
tập cũng như các phong trào khác, kĩ năng đọc tốt hơn, viết đúng chính tả ít vấp
lỗi., mạnh dạn trong giao tiếp. Đặc biệt kĩ năng viết chữ chuẩn và đẹp hơn so
với trước như em; H.Tâm, H.Mly, H.Lanh, Y.Nghĩa, …vv,
Với những em học khá hơn thì bây giờ các em đọc tốc độ nhanh hơn, dùng
từ đặt câu chính xác hơn. Vì thế tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng lên tỉ lệ học sinh
yếu giảm đi rất đáng kể.
Sau một thời gian nghiên cứu và áp dụng tại lớp 2D. Kết quả đạt được tăng
lên rõ rệt cụ thể như sau
Bảng khảo sát đầu năm
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
TSHS
21
SL
TL(%)
SL
TL(%)
SL
TL(%)
SL
TL(%)
04
Đối với giáo viên, cần nắm vững phương pháp giảng dạy của bộ môn để
phối hợp vận dụng vào thực tế lớp mình đang dạy nhằm góp phần nâng cao chất
lượng phân môn chính tả nói riêng và môn Tiếng Việt ở tiểu học nói chung.
Khi bài chính tả viết đúng, trình bày đẹp cũng như các môn học khác cũng
tăng lên rõ rệt. Đặc biệt trong các lần kiểm tra môn Tiếng Việt thì điểm khá đã
tăng lên rất nhiều.
10
Khi chữ viết tiến bộ thì các em sẽ cẩn thận hơn, thi nhau chăm học và thích
đến trường hơn. Do vậy mà chất lượng đại đà cũng tăng lên rất nhiều.
Đây là một trong những thành công lớn của quá trình vận dụng nghiên cứu
trên.
III. PHẦNKẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
Muôn học sinh dân tộc thiểu số học tôt phân môn chính tả. Điều tước tiên
giáo viên cần soạn giảng đổi mới nội dung và các hình thúc dạy học phù hợp
đối tượng học sinh.
Giáo viên tiểu học cần trang bị cho bản thân các kiến thức về ngôn ngữ
học, ngữ âm học, ngữ nghĩa học, chuẩn chính tả, các mẹo luật, các ngoại lệ của
việc viết chính tả. Ngoài ra giáo viên còn phải là người nắm vững cơ sở tâm lí
học trong giảng dạy chính tả
Cần bổ sung thêm các dạng bài tập nhằm nâng cao hiệu quả dạy phân môn
chính tả.
Lựa chọn và vận dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy của phân môn.
Chú trọng phương pháp dạy học có ý thức sẽ rèn cho các em kĩ xảo viết
đúng tạo tiền đề cho HS học tốt các môn học khác và đặc biệt là trong giao tiếp
bằng văn bản được chính xác hơn.
2.Kiến nghị
* Đối với giáo viên
Néi dung
I - PhÇn më ®Çu
1.Lí do
2. Mục tiêu, nhiệm vụ
3.Đối tượng
4. Giới hạn
5.Phương pháp nghiên cứu
II. PHẦN NỘI DUNG
1.Cơ sở lí luận
2.Cơ sở thực tiễn
a. Thuận lợi
b. Khó khăn
3.Thực trạng vấn đề nghiên cứu
4. Nội dung và hình thức của giải pháp
a. Mục tiêu giải pháp
b. Nội dung và cách thức thực hiện
c. Mối quan hệ giữa các giải pháp và biện pháp
Trang
1
2
3
4
5, 6,7,8
d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn
đề nghiên cứu
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………...............
CHỦ TỊCH HỘI ĐÒNG
(Kí tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
CHỦ TỊCH HỘI ĐÒNG
(Kí tên, đóng dấu)
15
16