ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
==================
Bùi Hồng Cƣờng
TỰ DO HÓA THƢƠNG MẠI
TRONG KHUÔN KHỔ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
(AEC) VÀ TÁC ĐỘNG TỚI THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ
Hà Nội, 12. 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
==================
Bùi Hồng Cƣờng
TỰ DO HÓA THƢƠNG MẠI TRONG KHUÔN KHỔ
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) VÀ TÁC ĐỘNG TỚI
THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 62.31.01.06
LUẬN ÁN TIẾN SỸ
hƣớng dẫn, những ngƣời luôn chỉ dẫn cho tôi những ý tƣởng và phƣơng pháp
nghiên cứu phù hợp với mục đích và yêu cầu của Luận án.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Lãnh đạo
Khoa KT&KDQT, cùng cán bộ, giảng viên và chuyên viên Trƣờng Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, quan tâm,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Xin trân trọng cám ơn các chuyên gia nghiên cứu, các cán bộ, chuyên
viên Bộ Công thƣơng, viện Kinh tế và Chính trị thế giới, viện nghiên cứu
Đông Nam Á, Viện Nghiên cứu thƣơng mại, cùng các nhà khoa học ngoài
Trƣờng đã có những góp ý quý báu để tôi hoàn thiện luận án.
Tất cả sự giúp đỡ nêu trên, tôi sẽ ghi nhớ và luôn trân trọng mang theo
trong suốt quá trình học tập, công tác và nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2016
Nghiên cứu sinh
Bùi Hồng Cƣờng
MỤC LỤC
BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. iv
PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU...............8
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ..........................................................8
1.1. Nội dung tổng quan ...................................................................................8
3.1. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u đinh
̣ tính ........................................................ 66
3.1.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp....................................................... 66
3.1.2. Phương pháp thống kê ........................................................................ 67
3.1.3. Phương pháp so sánh .......................................................................... 67
3.1.4. Phương pháp kế thừa .......................................................................... 68
3.2. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u đinh
̣ lƣơ ̣ng ..................................................... 68
3.2.1. Một số mô hình định lượng được sử dụng trong nghiên cứu về thương
mại quốc tế .................................................................................................... 68
3.2.2. Lựa chọn mô hình phân tích ............................................................... 78
CHƢƠNG 4. TỰ DO HÓA THƢƠNG MẠI TRONG CỘNG ĐỒNG KINH
TẾ ASEAN (AEC) VÀ NHỮNG CAM KẾT CỦA VIỆT NAM ................ 80
4.1. Khái quát về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) .................................. 80
4.1.1.Sơ lược quá trình hình thành AEC ....................................................... 80
4.1.2. Một số đặc trưng cơ bản của AEC ...................................................... 81
4.2. Nội dung tự do hóa thƣơng mại trong AEC ........................................... 85
4.2.1. Tự do hóa thương mại hàng hóa trong AEC ...................................... 85
4.2.2. Tự do hóa thương mại dịch vụ trong AEC .......................................... 95
4.3. So sánh phạm vi và mức độ tự do hóa của AEC và WTO..................... 96
4.3.1. Điểm giống nhau ................................................................................. 96
4.3.2. Điểm khác nhau................................................................................... 98
4.4. Thực hiện cam kết về tự do hóa thƣơng mại hàng hóa của Việt Nam 101
4.4.1. Về nội dung tự do hóa thương mại.................................................... 101
4.4.2. Về lộ trình thực hiện .......................................................................... 102
4.4.3. Về các văn bản pháp lý triển khai tự do hóa thương mại ................. 102
CHƢƠNG 5. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƢƠNG
MẠI TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TỚI XUẤT KHẨU HÀNG
Tiếng Việt
ASEAN Economic
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Community
Association of South East
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Asean trade in goods
Hiệp định thƣơng mại hàng hóa
agreement
ASEAN
Asean Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do Asean
ASEAN Framework
Hiệp định khung ASEAN về dịch
Agreement on Services
ASW
Asean single window
Một cửa ASEAN
ATR
Asean trade repository
Cơ sở dữ liệu thƣơng mại ASEAN
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
Agreement preferential
CEPT
Hiệp định chƣơng trình thuế quan
tariff programs Common
ƣu đãi có hiệu lực chung
Effective
Official Development
Hỗ trợ phát triển chính thức
Assistance
TMQT
Thƣơng mại quốc tế
TMHH
Thƣơng mại hàng hóa
XNK
WB
WTO
Xuất nhập khẩu
World bank
Ngân hàng thế giới
World Trade Organization
Tổ chức thƣơng mại thế giới
ii
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu giá trị xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2015 theo thị
trƣờng, khối thị trƣờng (%) ........................................................................... 108
Biểu đồ 5.3. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN (2010 - 2015). 143
iv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đƣợc thành lập vào ngày 8/8/1967,
hiện tại gồm 10 quốc gia, trong đó có Việt Nam với mục tiêu nhằm thiết lập
một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các nƣớc trong khu
vực. Sau gần 50 năm tồn tại và phát triển, trải qua nhiều bối cảnh thăng trầm
của thế giới và khu vực, ASEAN đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể, trở
thành một tổ chức hợp tác khu vực trên tất cả các lĩnh vực; trong đó lĩnh vực
kinh tế luôn đƣợc chú trọng và đặt lên hàng đầu. Bƣớc vào những năm 90,
trƣớc xu thế hình thành mạnh mẽ các khu vực thƣơng mại tự do trên thế giới
cùng những ảnh hƣởng nội tại của khu vực ASEAN nhƣ hạn chế về năng lực
cạnh tranh và quá trình công nghiệp hóa khiến quy mô sản xuất và sản phẩm
hàng hóa tăng nhanh…là động lực để các quốc gia nâng cấp tiến trình tự do
hóa thƣơng mại nhằm thỏa mãn nhu cầu trao đổi hàng hóa giữa các nƣớc
thành viên. Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN (AFTA) ra đời năm 1992 trên
cơ sở Hiệp định thuế quan ƣu đãi có hiệu lực chung (CEPT) đƣợc coi nhƣ một
động thái tích cực của khu vực trƣớc tình hình trên khi việc thực hiện PTA tỏ
ra chậm chạp, kém hiệu quả (ngay cả khi có những sửa đổi bổ sung vào cuối
thập kỷ 80). Một trong các mục tiêu hàng đầu khi khởi xƣớng ý tƣởng thành
lập AFTA chính là thúc đẩy hơn nữa tự do hóa thƣơng mại, tăng cƣờng trao
đổi buôn bán nội khối thông qua các quy định về loại bỏ các rào cản thuế
quan và phi thuế quan theo một lộ trình đã cam kết. AFTA có thể coi là
chƣơng trình hợp tác kinh tế có ý nghĩa nhất, khả thi sớm nhất và toàn diện
Việc gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi
ích đối với Việt Nam về thúc đẩy thƣơng mại, thu hút đầu tƣ dựa trên lợi thế
không gian của một thị trƣờng mở và nâng cao tính cạnh tranh trên nền tảng
2
một cơ sở sản xuất thống nhất. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để các doanh
nghiệp giảm chi phí nhập khẩu, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị trƣờng
xuất khẩu. Hiện nay, ASEAN là thị trƣờng xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam
(sau Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu - EU). Tính đến tháng 12/2015, tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với ASEAN đạt 41,99 tỷ USD (tăng
2,1% so với cùng kỳ năm trƣớc). Các doanh nghiệp Việt Nam đã xuất khẩu
hàng hoá sang ASEAN đạt 18,16 tỷ USD, chiếm 11,26% kim ngạch xuất
khẩu của cả nƣớc. AEC cũng là khu vực giao thoa của nhiều thoả thuận
thƣơng mại song phƣơng và đa phƣơng. Do vậy, các doanh nghiệp sẽ có cơ
hội tiếp cận các thị trƣờng lớn, phát triển nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật
Bản, Australia, New Zealand hay Ấn Độ, thông qua các hiệp định thƣơng mại
đã có giữa ASEAN và các nƣớc trên. Nhƣ vậy, lợi ích kinh tế của hội nhập
ASEAN đối với nhiều lĩnh vực kinh tế của Việt Nam, trong đó có lĩnh vực
thƣơng mại quốc tế là rõ ràng nhƣng mức độ hƣởng lợi sẽ không đồng đều.
Nhƣng bên cạnh những lợi ích đạt đƣợc khi tham gia AEC, lĩnh vực thƣơng
mại quốc tế nói chung và xuất khẩu hàng hóa nói riêng của Việt Nam còn
phải đối mặt với những thách thức không nhỏ. Do đó, việc đánh giá tác động
của AEC đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, từ đó có các biện pháp
phát huy những tác động tích cực, khắc phục những tác động cản trở, nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào AEC, nâng vị thế của Việt
Nam thành một trong những quốc gia xuất khẩu uy tín, tin cậy, có năng lực,
bền vững….là yêu cầu rất quan trọng. Đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang
tích cực thực hiện chiến lƣợc phát triển kinh tế theo hƣớng bền vững.
Từ bố i cảnh nêu trên , Nghiên cứu sinh đã lựa cho ̣n đề tài “ Tự do hóa
phần đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả thƣơng mại quốc tế của Việt Nam.
3.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
Để giải quyế t các câu hỏi nghiên cƣ́u nêu trên, nhiê ̣m vu ̣ của Luâ ̣n án là:
4
i) Nghiên cƣ́u , làm rõ tính tất yếu của tự do hóa thƣơng mại
trong
ASEAN kể từ khi có ý tƣởng hình thành đến khi AEC chính thức tuyên bố
thành lập cuối năm 2015.
ii) Làm rõ nội dung và lộ trình tự do hóa thƣơng mại trong khuôn khổ
AEC và những cam kết của Việt Nam.
iii) Đánh giá nhƣ̃ng tác đ ộng tích cực và tiêu cực của tự do hóa thƣơng
mại trong AEC tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.
iv) Đƣa ra một số hàm ý về chính sách để Việt Nam có thể tận dụng cơ
hội, vƣợt qua thách thức trong quá trình thực hiện các cam kết tƣ̣ do hóa
thƣơng ma ̣i trong AEC.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cƣ́u
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cƣ́u của Luâ ̣n án là n ội dung, phƣơng thức tự do hóa
thƣơng mại trong AEC và tác động của nó tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Thứ nhất, về nội dung: Luận án không đi sâu phân tích và đánh giá tác
động của tự do hóa thƣơng mại trong ASEAN/AEC tới thƣơng mại quốc tế
của Việt Nam nói chung, mà chỉ giới hạn trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa,
với lý do sau:
Trong hoạt động thƣơng mại quốc tế (bao gồm các hoạt động như:
xuất, nhập khẩu hàng hoá (thương mại hàng hóa), xuất nhập khẩu dịch vụ
Ấn Độ, Hàn Quốc,Úc, Nhật Bản và Hồng Kông (chuẩn bị ký kết) để có sự so
sánh, cũng nhƣ làm rõ hơn tác động lan tỏa của việc mở rộng tự do hóa
thƣơng mại ra ngoài khối tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.
Thứ ba, về thời gian: Luận văn nghiên cứu tiến trình tự do hóa thƣơng
mại của các nƣớc ASEAN từ đầu những năm 2000 đến nay mà cụ thể là từ
năm 2003, tại Hội nghị Thƣợng đỉnh ASEAN 9, các nhà lãnh đạo ASEAN lần
đầu tiên tuyên bố mục tiêu hình thành một Cộng đồng Kinh tế ASEAN
(AEC). Mục tiêu này cũng phù hợp với Tầm nhìn ASEAN 2020 thông qua
vào năm 1997 với mục tiêu phát triển ASEAN thành một Cộng đồng ASEAN.
6
5. Nhƣ̃ng đóng góp mới của Luận án
Luận án có một số đóng góp mới nhƣ sau:
Làm rõ thêm các lý thuyết cổ điển và hiện đại về tƣ̣ do hóa thƣơng
mại, gắn với quá trình liên kết kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế khu vực.
Khẳng định tin
́ h tấ t yế u và xu hƣớng của tự do hóa thƣơng mại trong
bối cảnh toàn cầu hóa.
Làm sáng tỏ nội dung, lộ trình cũng nhƣ phạm vi và mức độ tự do hóa
thƣơng mại trong ASEAN/AEC kể từ khi có ý tƣởng hình thành AEC đến khi
AEC chính thức ra đời vào cuối năm 2015.
Chỉ rõ những tác động của tự do hóa thƣơng mại trong khuôn khổ
ASEAN/AEC tới thƣơng mại quốc tế của Việt Nam.
Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp chủ yếu để Việt Nam có thể phát
huy những tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực khi triển khai thực
hiện các cam kết tƣ̣ do hóa thƣơng ma ̣i trong ASEAN/AEC.
6. Kế t cấ u của luâ ̣n án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luâ ̣n án gồ m 5 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đế n đề tài luâ ̣n án.
khác nhau và bất cứ một FTA nào đƣợc hình thành đều mang động cơ chính
trị của các bên tham gia và các FTA này thƣờng đƣợc dựa trên nền tảng là
một mối quan hệ chính trị, ngoại giao tốt đẹp. Tuy nhiên, động cơ kinh tế
đóng vai trò quyết định trong việc xác lập nội dung và hình thức các liên kết
FTA. Khi xu thế tự do hóa thƣơng mại phát triển đã có những tác động to lớn
tới phát triển kinh tế. Để minh chứng cho điều này, các tác giả Ashok Parikh
& Corneliu Stirbu trong cuốn sách “Relationship between Trade
Liberalisation, Economic Growth and Trade Balance: An Econometric
8
Investigatio” [38] đã nghiên cứu 42 nƣớc đang phát triển của châu Á, châu
Phi và Mỹ Latin, trong đó đầu tiên các tác giả xem xét các tác động của tự do
hóa thƣơng mại đối với tăng trƣởng kinh tế, cán cân thƣơng mại và tài khoản
vãng lai (nhƣ tỷ lệ phần trăm của GDP). Cả hai bảng dữ liệu và dữ liệu quốc
gia của nƣớc đƣợc sử dụng để đo lƣờng tác động của tự do hóa đối với tăng
trƣởng kinh tế trong nƣớc tính đến các khoản PPP từ các dữ liệu có sẵn trong
Heston, Summers và Aten (2001) nghiên cứu. Tăng trƣởng kinh tế trong nƣớc
thƣờng có tác động tích cực đến tự do hóa đối với nhiều nƣớc trong mẫu của
nghiên cứu. Các tác giả cũng phân tích tác động của tăng trƣởng đối với cán
cân thƣơng mại và tài khoản vãng lai để xem xét liệu tăng trƣởng kinh tế cao
hơn nhờ tự do hóa dẫn đến ảnh hƣởng xấu đến cán cân thƣơng mại hay
không. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng cho phép kiểm soát các biến trong
cả hai bộ hồi quy nhƣ các điều khoản của thƣơng mại. Đồng thời mô hình
đƣợc sử dụng trong nghiên cứu của các tác giả nêu trên đã cho thấy tự do hóa
thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế với tốc độ cao hơn so với thời gian trƣớc khi
thực hiện tự do hóa. Nghiên cứu này cũng sử dụng các dữ liệu mới nhất hiện
có trên GDP thực tế để đánh giá mối quan hệ giữa tự do hóa và tăng trƣởng,
tự do hóa và cán cân thƣơng mại và cũng tác động của tỷ giá hối đoái hoặc
các điều khoản thƣơng mại chính sách đối với cán cân thƣơng mại.
là hình thức kinh doanh phổ biến ở mọi quốc gia; các nền kinh tế quốc gia vẫn
sẽ tồn tại thích ứng với tình hình mới, các khối kinh tế khu vực có thể vẫn sẽ
tồn tại, nhƣng với mức độ hội nhập cao hơn mức hội nhập toàn cầu. Những
xu thế trên đang trở nên hiện thực: APEC đã chấp nhận tự do hoá thƣơng mại
và đầu tƣ vào năm 2020. 34 nền kinh tế của Tây bán cầu đã nhất trí thành lập
một vùng thƣơng mại tự do ban đầu năm 2005. EU đã nhất trí với 12 nƣớc
Địa Trung hải thành lập khu vực tự do thƣơng mại vào năm 2010. Các quốc
gia đông dân nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Nga, Braxin đã thức tỉnh và
10
có chiến lƣợc hội nhập kinh tế sâu rộng; Các nền kinh tế OECD đã có tiến
triển to lớn về cơ cấu kinh tế, về tự do hoá thƣơng mại và đầu tƣ...Có thể vào
năm 2030 nền kinh tế toàn cầu sẽ hình thành về cơ bản với những xu thế trên.
1.1.2. Các nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại
a) Các nghiên cứu định tính về tác động của tự do hóa thương mại
Về những tác động tích cực của tự do hóa thƣơng mại, trong bài: Trấn
an mối quan ngại của người lao động về tự do hóa thương mại, của David H.
Feldman đăng trên Tạp chí Điện tử của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Giáo sƣ kinh
tế trƣờng Đại học William và Mary tại Williamsburg, bang Virginia (2007) đã
nhấn mạnh đến ƣu điểm của tự do hóa thƣơng mại[6]. Ông cho rằng: Ƣu điểm
của mở cửa thƣơng mại là mức giá thế giới thƣờng cung cấp thông tin chính
xác về mức độ khan hiếm hơn là các mức giá đã bị bóp méo dƣới áp lực của
một nhóm lợi ích. Giá cả toàn cầu khích lệ ngƣời tiêu dùng trong nƣớc và các
công ty sử dụng các nguồn lực nhằm tối đa hóa giá trị thu nhập quốc dân. Các
công ty và ngƣời tiêu dùng trong các nền kinh tế mở thƣờng có nhiều lựa
chọn hơn để tiêu dùng các hàng hóa chất lƣợng cao với mức giá rẻ. Những
nền kinh tế này thƣờng có tốc độ phổ biến công nghệ nhanh hơn nếu công
nghệ đi kèm với các đầu vào nhập khẩu hoặc với đầu tƣ nƣớc ngoài. Bên cạnh
đó, mở cửa thƣơng mại còn có ƣu điểm là nó làm giảm quyền lực thị trƣờng
với nhà cung cấp dịch vụ nƣớc ngoài, đặc biệt là trong dịch vụ kinh doanh.
Điều này dẫn tới việc các nƣớc ĐPT cần khẳng định vị trí của mình trong vòng
đàm phán Doha đang diễn ra về dịch vụ khi tiến tới giai đoạn đàm phán chi tiết.
Bên cạnh, những ƣu điểm của tự do hóa thƣơng mại, mặt trái của tự do
hóa thƣơng mại cũng đƣợc, tác giả Joseph E. Stiglitz của cuốn sách: Toàn cầu
hóa và những mặt trái (2008) xem xét đến [21]. Ông có một cái nhìn rất
nghiêm khắc về quá trình này. Ông cho rằng toàn cầu hóa - sự dỡ bỏ các hàng
rào dẫn đến tự do thƣơng mại và sự hội nhập mạnh mẽ hơn của các nền kinh
12
tế quốc gia -có thể là một sức mạnh thúc đẩy có khả năng nâng cao mức sống
của mọi ngƣời trên thế giới, đặc biệt là ngƣời nghèo. Do đó, để đƣợc nhƣ thế,
cách thức tiến hành toàn cầu hóa, bao gồm cả các hiệp định thƣơng mại quốc
tế đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc dỡ bỏ những hàng rào thƣơng
mại và những chính sách đã đƣợc áp đặt lên các nƣớc đang phát triển trong
quá trình toàn cầu hóa cần phải đƣợc suy xét lại một cách triệt để. Những
phân tích sắc sảo của Stiglitz về những xu hƣớng tất yếu: Tƣ nhân hóa, Tự do
hóa...vv... cùng những thách thức của quá trình này (ông đƣa ra ví dụ ở
Indonesia, Bostwana, Ethiopia) cũng là cảnh báo mà những nƣớc đang phát
triển phải chú ý (đặc biệt là về khả năng độc lập trong hoạch định chính sách,
giảm thiểu việc phụ thuộc thái quá vào các tổ chức quốc tế để rồi buộc chân
mình vào những điều khoản bất lợi, càng cải cách càng rối rắm, trƣờng hợp
xấu còn có thể dẫn đến suy thoái kinh tế nặng nề hơn).
Cũng theo tác giả Nguyễn Trần Bạt [3], Tự do thƣơng mại đem lại
những cơ hội và lợi ích nhƣng rủi ro không phải là không có. Rủi ro gõ cửa
từng quốc gia bất kể lớn, bé, giàu, nghèo. Nghiêm trọng hơn, tự do hóa
thƣơng mại có thể làm đảo lộn nhiều lĩnh vực, thậm chí dẫn đến những nhiễu
loạn xã hội tại nhiều nƣớc nghèo. Đó là những phản ứng phụ, phản ứng không
mong muốn của quá trình tự do hóa thƣơng mại. Do hoàn cảnh kinh tế xã hội
thông qua việc phân biệt hai loại chất lƣợng theo xuất xứ địa lý của sản phẩm;
(iii) Hàng rào thuế quan đƣợc thể hiện ở cơ sở dữ liệu MAcMap. MAcMap
cung cấp giá trị thuế tƣơng đối (thuế theo tỷ lệ phần trăm) và các giá trị thuế
tƣơng đƣơng thuế tƣơng đƣơng thuế suất phần trăm sử dụng trọng số ngoại
thƣơng cho 137 nƣớc với 220 đối tác, mô tả chi tiết cho 5113 sản phẩm (theo
danh mục phân loại HS cho từng nƣớc). Các cam kết gia nhập WTO mới nhất
của Việt Nam (mức thuế quan hợp nhất) cũng đƣợc đƣa vào cơ sở dữ liệu
thuế này. Tuy vậy, trong nghiên cứu này mô hình MIRAGE mới chỉ đƣợc sử
14