Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom, thời vụ đến khả năng hình thành cây hom Phay (Duabanga grandis flora Roxb.ex DC) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIANG VŨ HOÀNG ANH
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI HOM, THỜI VỤ ĐẾN SỰ HÌNH
THÀNH CÂY HOM PHAY (Duabanga grandis flora Roxb.ex DC)
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên nghành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2011 -2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lê Sỹ Hồng
Khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2015

Footer Page 1 of 133.


Header Page 3 of 133.

ii

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm Khoa Lâm nghiệp, Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, giáo viên hướng dẫn, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của loại hom, thời vụ đến khả năng hình thành cây hom Phay (Duabanga
grandis flora Roxb.ex DC) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
Trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình
của các thầy cô trong khoa, cán bộ ở vườn ươm, đặc biệt thầy hướng dẫn ThS
Lê Sỹ Hồng là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này, cùng với sự
nỗ lực, cố gắng của bản thân đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Cũng nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới
tất cả sự giúp đỡ đó.
Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Vì vậy tôi kính mong nhận
được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Giang Vũ Hoàng Anh


Hình 4.2b: Số rễ trung bình/hom của hom cây Phay ở thời vụ giâm hom ...... 29
Hình 4.2c: Chiều dài rễ trung bình/hom ở thời vụ giâm hom .......................... 29
Hình 4.2d: Chỉ số ra rễ hom cây Phay ở thời vụ giâm hom............................. 30
Hình 4.3b: Số chồi trung bình của hom cây Phay ở các thời vụ giâm hom .... 32
Hình 4.3c: Chiều dài chồi của cây hom Phay ở các vụ giâm hom .................. 33
Hình 4.3d: Chỉ số ra chồi của cây hom Phay ở các CTTN .............................. 33
Hình 4.4: Tỷ lệ sống của hom cây Phay ở CTTN về loại hom giâm ............... 35
Hình 4.5a: Tỷ lệ rễ của hom cây Phay ở các CTTN loại hom giâm ............... 37
Hình 4.5b: Số rễ trung bình/hom của các công thức về loại hom giâm........... 37
Hình 4.5c: Chiều dài rễ trung bình/hom ở các CTTN về loại hom giâm ........ 38
Hình 4.5d: Chỉ số ra rễ của các công thức giá thể giâm hom cây Phay........... 39
Hình 4.6a: Tỷ lệ ra chồi của cây hom Phay ở CTTN về loại hom giâm.......... 41
Hình 4.6b: Số chồi trung bình của cây hom Phay ở các công thức thí
nghiệm loại hom giâm ......................................................................... 42
Hình 4.6c: Chiều dài chồi trung bình của cây hom Phay ở các CTTN loại
hom giâm ............................................................................................. 43
Hình 4.6d: Chỉ số ra chồi của cây hom Phay ở các CTTN loại hom giâm...... 43

Footer Page 5 of 133.


Header Page 6 of 133.

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Footer Page 6 of 133.

CTTN

vi

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu............................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................ 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ....................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu .................................................. 3
2.1.1. Cơ sở tế bào của sự hình thành rễ bất định ....................................... 3
2.1.2. Cơ sở sinh lý của sự hình thành chồi và rễ bất định ......................... 4
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 14
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................. 16
2.4. Đặc điểm chung của Phay [13] ............................................................. 17
2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu............................................................. 17
2.4.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 18
2.4.2. Đặc điểm khí hậu, thời tiết.............................................................. 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 19
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................... 19
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................... 20
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 23

Footer Page 7 of 133.

1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây Phay là loài cây sinh trưởng nhanh, đã được Bộ NN&PTNT lựa
chọn trong tập đoàn loài cây phục vụ trồng rừng kinh doanh gỗ lớn. Trong tự
nhiên, Phay thường mọc ở chân núi, ven khe suối, ven các khe ẩm, ưa đất sâu
mát hoặc đất có lẫn đá. Mọc lẫn với các loài: Vàng anh, Vả, Dâu da đất....
Cây Phay tái sinh tự nhiên rất ít, chỉ thấy khi hạt chín rơi rụng và nếu gặp điều
kiện thuận lợi thì mới mọc thành cây, tuy nhiên cây chỉ mọc với số lượng ít và
chất lượng cây không cao. Để trồng rừng thành công, đạt hiệu quả cao, một
trong những yếu tố ảnh hưởng quyết định là giống, cây con đem trồng phải
đảm bảo không sâu bệnh hại không những về số lượng mà cả về chất lượng.
Trong sản xuất cây con, nhân giống hữu tính phù hợp với đặc tính của
nhiều loài cây trồng. Nhân giống hữu tính đem lại hiệu quả cao mà giá thành
thấp, dễ tiến hành, cây con được tạo ra có sức sống cao thích ứng rộng với
điều kiện ngoại cảnh đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong thời
gian qua để nhân giống cung cấp cho trồng rừng. Một số loài thực vật ngoài
khả năng sinh sản hữu tính, còn có khả năng sinh sản vô tính. Người ta lợi
dụng đặc tính này để nhân giống vô tính, còn gọi là nhân giống sinh dưỡng.
Nhân giống vô tính là một phương pháp nhân giống dựa trên cơ sở phương
thức sinh sản sinh dưỡng của thực vật để tạo thành một cây con mới. Có nhiều
phương pháp nhân giống vô tính: Nhân giống vô tính được tiến hành trên
đoạn thân, cành, lá, rễ để sinh sản ra cá thể mới gọi là nhân giống bằng hom.
Nhân giống vô tính có nhược điểm là chi phí cao, không phải loài cây
nào cũng áp dụng được phương pháp nhân giống vô tính, nhưng nhân giống
vô tính có ưu điểm là cây con giữ được đặc tính quý của cây mẹ.

Footer Page 9 of 133.


Header Page 11 of 133.

3

PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Theo nghĩa rộng thì nhân giống sinh dưỡng bao gồm nhân giống bằng
hom, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy mô phân sinh,….
Trong các biện pháp sinh sản vô tính, giâm hom là hình thức phổ biến
nhất và là một trong những công cụ có hiệu quả cho việc lưu giữ, bảo vệ và
duy trì giống cây rừng. Bởi chúng có các đặc điểm sau:
- Giâm hom có thể dùng hom thân, hom cành, hom rễ toàn những
nguyên liệu sẵn có, dễ làm, dễ thao tác.
- Nhân giống bằng hom cho hệ số nhân giống lớn, tương đối rẻ tiền,
nên được dùng phổ biến cho trong nhân giống cây rừng, cây cảnh và cây ăn
quả [4].
- Cây hom mặc dù không giữ được các đặc trưng hình thái giải phẫu
nhưng lại giữ được các đặc điểm di truyền mong muốn của cây mẹ.
Đặc biệt đối với một số cây lâm nghiệp có hình thức lai xa thì nó còn
giúp giữ các tính trạng tốt ở đời F1, tránh phân ly ở đời F2 và như vậy chúng
có hệ số biến động nhỏ hơn cây sinh sản hữu tính bằng hạt.
2.1.1. Cơ sở tế bào của sự hình thành rễ bất định
Rễ bất định là rễ sinh ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của
nó. Có 2 loại rễ bất định là rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh.
Rễ tiềm ẩn là rễ có nguồn gốc tự nhiên trong thân, cành cây nhưng chỉ
phát triển khi đoạn thân, đoạn cành tách khỏi thân cây.
Rễ mới sinh là loại rễ chỉ hình thành khi được cắt hom, nó là hậu quả
của phản ứng với vết cắt. Nghĩa là khi cắt hom thì các tế bào sống tại vết cắt

đặc điểm ra rễ khác nhau. Các tác giả này đã dựa vào khả năng ra rễ, (theo
Qujada,1985 và Nauda,1970) để chia ra các loại cây gỗ thành 3 nhóm:
- Nhóm dễ ra rễ, bao gồm: Các loại không cần xử lý bằng chất kích
thích ra rễ vẫn ra rễ với tỷ lệ cao, nhóm này gồm các loài như: Đa (Ficus
hoxb), Sung (F.glonerala) rất dễ ra rễ. Một số loài khác như Dương (Populus),
Liễu (Salix), Lõi thọ thuộc nhóm dễ ra rễ. Một số loại thuộc họ Bambusaccac

Footer Page 12 of 133.


Header Page 13 of 133.

5

như tre, vầu, luồng được trồng bằng hom thân không cần xử lý chất kích thích
ra rễ.
- Nhóm ra rễ trung bình: bao gồm các loài chỉ cần xử lý bằng chất kích
thích ra rễ với nồng độ thấp cũng có thể ra rễ với tỷ lệ cao. Nhóm này gồm
các loài như Bạch đàn (E camaldunensis, E.Deglupta, E.Teretcomis), Thông
(Pinusssco carpa, P.patula, P.caribe ….)
- Nhóm khó ra rễ bao gồm: Các loại hầu như không ra rễ hoặc là phải
dùng đến hóa chất kích thích ra rễ vẫn cho tỷ lệ ra rễ thấp là các loại thuộc
nhóm này gồm SWietenia, Macro phylla, Padoearpus, Rigfrighiosi, các loài
thuộc chi Casttanea, fagus, Franxinus, Liriodddendron, Guercus, Tilia,
Arucaria ở nước ta loài bách tán cũng thuộc loại rất khó ra rễ.
+ Đặc điểm di truyền của từng xuất xứ, từng cá thể:
Trong 1 loài, các xuất xứ khác nhau có tỉ lệ ra rễ khác nhau.
E.Camaldulensis có xuất xứ Victroria River là 60%, còn E.Camaldulensis
xuất xứ Gibb River là 85%, còn xuất xứ Nghĩa Bình là 35% (Lê Đình Khả,
Đoàn Thị Bích, 1997).

+ Vị trí lấy hom trên cây và trên cành:
- Hom lấy từ cành ở các vị trí khác nhau, trên tán cây cũng có tỷ lệ ra rễ
khác nhau, với Vân sam lá nhọn (Picea) hom từ phần trên của tán lá ra rễ tốt
nhất, nhưng với Vân sam Châu âu (P.excelga) thì ngược lại, Phong trắng
(Populus) khi hom hóa gỗ yếu tốt nhất là cắt hom ở phần dưới tán, khi hom
nữa hóa gỗ cắt hom ở phần giữa. Như vậy với mỗi loài cây vị trí lấy hom khác
nhau có tỷ lệ ra rễ khác nhau.
-Trên một cành hom được lấy ở các vị trí khác nhau cũng có tỷ lệ ra rễ
khác nhau, với Bạch đàn một cành được chia làm 4 phần: Ngọn, sát ngọn,
giữa và sát gốc. Qua 2 lần thí nghiệm cho kết quả như sau: Hom ngọn có tỷ lệ
ra rễ 54,6 - 61,6%, hom sát ngọn 71,6- 90,8%. Với Keo lai lá tràm và Keo Tai
tượng hom ngọn và hom sát ngọn cho tỷ lệ ra rễ cao hơn 93,3 -100% so với
hom giữa và hom sát gốc 66,7 - 97,6% [2].
Nếu tính từ đầu cành trở vào, hom mở ở vị trí thứ 2 có tỷ lệ ra rễ gấp 5
lần so với hom lấy ở đầu cành.

Footer Page 14 of 133.


Header Page 15 of 133.

7

Thường hom chồi ở phần gần gốc của một cây dễ ra rễ hơn ở phần
ngọn. Theo Hartney (1980) có thể do 2 lý do:
- Gốc của cây con là nơi tích tụ các chất cần cho ra rễ.
- Tồn tại 1 sự chênh lệch về các chất kích thích và ức chế sự ra rễ ở các
phần khác nhau của cây.
- Theo thuyết phát triển giai đoạn thì gốc là phần non nhất của một cây
vì vậy lấy hom ở phần này cho tỷ lệ ra rễ cao nhất.

Như vậy, tuổi gốc cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom. Với loại
bạch đàn, keo ở Việt nam thường chặt cây lấy hom ở dưới tuổi 10, Thông
(P.caribe) có thể chặt cây lấy chồi ở dưới tuổi 12.
Kết quả thu được với cây Mỡ cho thấy: Hom chồi gốc ở các cây 17-23
tuổi cho tỷ lệ ra rễ từ 75-80%. Điều này cho phép sử dụng chồi ở các cây trội
để nhân giống phục vụ công tác trồng rừng.
- Các chất điều hòa sinh trưởng:
Auxin được coi là chất quan trọng nhất đối với quá trình ra rễ của hom.
Ngoài ra, nhiều chất khác tác động cùng Auxin và thay đổi hoạt tính của
Auxin, cũng tồn tại 1 cách tự nhiên trong các mô của hom giâm và tác động
đến quá trình ra rễ của hom giâm. Những chất quan trọng nhất là Zhizocalin,
đồng nhân tố ra rễ, kích thích ra rễ và chất kìm hãm ra rễ (Teweli-1993).
Chất đặc biệt Zhizocalin được coi là cần thiết cho sự hình thành rễ của
cây. Theo Hess (1961) cho rằng: một số chất nội sinh điều phối hoạt tính của
IAA gây nên khởi động ra rễ gọi là đồng nhân tố ra rễ (Rootingco-factons).
Một số chất loại này được xác định là axít Chorogennic, axít Isochlogenic.
Nhiều công trình nghiên cứu đã nêu lên sự tồn tại của chất kích thích ra
rễ trong các loài cây dễ ra rễ như Sesquite peniclacton được chiết tách từ
Hướng dương là chất kích thích ra rễ cho Đậu xanh. Một số tác giả còn nêu
lên sự tồn tại của chất kìm hãm ra rễ như: Xanthoxin, Axít abscosis (ABA)
được chiết tách từ hom khó ra rễ. Các chất kích thích và kìm hãm ra rễ của
hom giâm được xác định bằng nồng độ tương đối của các chất này. Các loài
cây dễ ra rễ chứa các chất kích thích ra rễ với nồng độ thấp, còn các loài cây
khó ra rễ chứa các chất kìm hãm ra rễ với nồng độ cao.

Footer Page 16 of 133.


Header Page 17 of 133.


Footer Page 17 of 133.


Header Page 18 of 133.

10

Với Phi lao (C.equi Seaifolia) tỷ lệ ra rễ ở các tháng như sau [1].
Bảng 2.1: Thời gian và tỷ lệ ra rễ của hom Phi lao
Thời gian

Thời gian ra rễ (ngày)

Tỷ lệ ra rễ

Tháng 11/1991

35

63,6%

Tháng 01/1992

57

65,5%

Tháng 3/1992

27


26,0

Tháng 7/1997

76,7

Tháng 02/1992

27,9

Tháng 8/1992

14,8

Như vậy, với Bạch đàn ở Đông Nam bộ thời kỳ giâm hom thích hợp từ
tháng 5 đến tháng 7. Nhìn chung trong điều kiện khí hậu Việt Nam thời kỳ giâm
hom thích hợp là các tháng xuân, hè, thu [2].
+ Nhiệt độ không khí và giá thể hom:
Nhiệt độ không khí là 1 yếu tố quyết định đến tốc độ hình thành rễ của
hom. Nhìn chung nhiệt độ thích hợp cho nhiều loài cây từ 25-30oC, ở nhiệt độ

chọn vật liệu làm giá thể có độ ẩm thông thoáng tốt, thoát nước song vẫn giữ
được độ ẩm cần thiết cho hom ra rễ.

Footer Page 19 of 133.


Header Page 20 of 133.

12

+ Ánh sáng là nhân tố cần thiết cho quang hợp: Vì vậy cùng với nhiệt
độ và độ ẩm, áng sáng là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình giâm
hom, áng sáng tán xạ cần thiết cho hom. ánh sáng thích hợp khoảng 40-50 ánh
sáng toàn phần, ánh sáng đầy đủ, thời gian ra rễ ngắn hơn và tỷ lệ ra rễ cũng
cao hơn. Tuy nhiên, các loài khác nhau yêu cầu ánh sáng khác nhau. Cây ưa
sáng yêu cầu ánh sáng nhiều hơn cây chịu bóng. Trong bóng tối, hom của các
loài cây ưa sáng hoàn toàn không ra rễ. Yêu cầu ánh sáng còn phụ thuộc vào
mức độ hóa gỗ và chất dữ trữ trong hom, hom hóa gỗ yếu chất dữ trữ ít,
cường độ ánh sáng tán xạ cao hơn so với hom hóa gỗ hoàn toàn. ánh sáng là
yếu tố cần thiết cho hom ra rễ, điều đó lý giải tại sao các nhà kính được sử
dụng giâm hom hoặc các nhà giâm hom tạm thời thường được lợp bằng màng
polyety len trắng trong suốt mà không dùng vật liệu khác.
+ Giá thể giâm hom và môi trường ra rễ:
Giá thể giâm hom và môi trường ra rễ cũng góp phần vào thành công
của giâm hom. Từ khi bắt đầu giâm hom đến khi ra rễ cành sống được là nhờ
chất dinh dưỡng dữ trữ trong hom giâm, và được thỏa mạn yêu cầu về nhiệt
độ, độ ẩm và ánh sáng thích hợp. Do vậy, nếu đất giâm hom không nhất thiết
phải là nguồn cung cấp dinh dưỡng hoàn chỉnh nhất mà chỉ cần đạt được đầy
đủ yêu cầu về độ ẩm, oxi, độ thông thoáng, không bị úng nước, không chứa
sâu bệnh hại. Để chống nấm bệnh hom thường được xử lý bằng các chất diệt

* Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ:
+ Các chất điều hòa sinh trưởng có vai trò quan trọng trong quá trình
hình thành rễ của hom giâm. Trong đó Auxin được sử dụng nhiều nhất, các
Auxin được chia làm 2 nhóm là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp.
- Auxin tự nhiên được biết đến như: Axit Indol axete (IAA).
- Các Auxin tổng hợp như là: Axit indol butylic (IBA), Axit indol
propionicv (IPA) và Axit napthalen axetic (NAA), các chất được dùng chủ
yếu hiện nay là thích ứng với 1 loại chất kích thích, nồng độ chất kích thích,
thời gian xử lý thuốc và phương pháp xử lý hom cũng khác nhau.
+ Loại thuốc kích thích ra rễ khác nhau, có tác dụng khác nhau đến sự
ra rễ của hom. Hom cây Mỡ 1 tuổi xử lý bằng IAA, IBB, NAA nồng độ 50
ppm trong 3 giờ có tỷ lệ tương ứng là: 74,1%; 93,8%; 53,3%.

Footer Page 21 of 133.


Header Page 22 of 133.

14

- Cùng 1 loại thuốc nhưng nồng độ khác nhau có ảnh hưởng khác
nhau đến tỷ lệ ra rễ của hom, nồng độ xử lý quá thấp không có tác dụng
phân hóa tế bào để hình thành rễ, nồng độ quá cao làm cho hom thối rữa
trước khi ra rễ. Hom Bạch đàn trắng (E.Cameldunensis) 4 tháng tuổi xử lý
bằng IAA nồng độ 25 ppm; 50 ppm; 75 ppm; 100 ppm trong 3 giờ có tỷ lệ ra
rễ tương ứng là 64,5%; 71,4%; 77,4% và 45,1%. Như vậy khi nồng độ tăng
tỷ lệ ra rễ tăng, nhưng khi nồng độ tăng quá cao (100 ppm) tỷ lệ ra rễ lại
giảm xuống. Hom cây Mỡ 1 năm tuổi xử lý bằng IAA nồng độ 25 ppm tỷ lệ
ra rễ giảm xuống còn 50%.
+ Thời gian xử lý thuốc: Cùng loài thuốc, cùng nồng độ nhưng thời

trưởng bình quân 35m3/ha/năm [12].
Theo tài liệu của Trung tâm Giống cây rừng Asean - Canada (gọi tắt là
ACFTSC), những năm gần đây, nghiên cứu và sản xuất cây hom được tiến
hành ở các nước Đông Nam Á.
Ở Thái Lan, Trung tâm Giống cây rừng Asean - Canada đã có những
nghiên cứu nhân giống bằng hom từ năm 1988, nhân giống với các hệ thống
phun sương mù tự động không liên tục được xây dựng tại các chi nhánh vườn
ươm của Trung tâm, đã thu được nhiều kết quả đối với các loài cây họ Dầu,
với 1 ha vườn giống Sao đen 5 tuổi có thể sản xuất 200.000 cây hom, đủ trồng
455 đến 500 ha rừng.
Ở Malaysia, nhân giống sinh dưỡng các loại cây họ Sao dầu bắt đầu từ
những năm 1970, hầu hết các nghiên cứu được tiến hành ở Viện nghiên cứu
Lâm nghiệp Malaysia, ở trường Đại học Tổng hợp Pertanian, Trung tâm
nghiên cứu Lâm nghiệp ở Sepilok, cũng đã báo cáo các công trình có giá trị
về nhân giông sinh dưỡng cây họ Dầu. Tuy nhiên, tỷ lệ ra rễ của các cây họ
Dầu còn chưa cao, sau khi thay đổi các phương tiện nhân giống như: các biện
pháp vệ sinh tốt hơn, che bóng hiệu quả hơn, phun xương mù, kỹ thuật trẻ hóa
cây mẹ,... thì tỷ lệ ra rễ được cải thiện (ví dụ: Hopea odorta có tỷ lệ ra rễ là
86%, Shorea Leprosula 71%, Shorea Parvifolia 70%,...
Ở Indonesia, các nghiên cứu giâm hom cây họ Dầu được tiến hành tại
trạm nghiên cứu cây họ Dầu Wanariset đã áp dụng phương pháp nhân giống
mới “Tắm bong bóng” [11], sử dụng phương pháp này thu được tỷ lệ ra rễ 90100% với các loài Shorea Leprosula,...

Footer Page 23 of 133.


Header Page 24 of 133.

16



Header Page 25 of 133.

17

Thảo luận, từ những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã nêu, tại
Việt Nam chưa có công bố nào về nhân giống bằng hom cho cây Phay. Vì vậy
tôi đã tiến hành đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và thuốc kích thích
ra rễ IBA đến khả năng hình thành cây hom Phay (Duabanga grandis flora
Roxb.ex DC) tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên".
2.4. Đặc điểm chung của Phay [13]
Tên khoa học: Duabanga grandis flora Roxb.ex DC
Họ: Bần (Sonneratiaceae)
Cây gỗ thuộc nhóm VI
Mô tả nhận dạng: Cây gỗ lớn, cao 30m, đường kính tới 130cm, gốc
cây có bạnh vè nhỏ. Thân thẳng, tròn, chiều cao dưới cành 10 - 15 m.
Vỏ nhẵn màu xám hồng hay xám trắng. Cành phân ngang, đầu cành rủ
xuống, cành non có cạnh.
Lá đơn mọc đối có lá kèm. Lá hình trái xoan thuỗn đầu lá tù, đuôi lá
tròn hay hình tim, mép lá gợn sóng, khi non có màu hồng nhạt, dài 12-17cm,
rộng 5-10cm. Gân bên 10-14 đôi gần song song, nổi rõ ở mặt sau lá. Lá kèm
nhỏ hình tam giác dài sớm rụng để lại vết sẹo rõ. Cuống lá ngắn 0,5cm.
Hoa tự xim viên chuỳ mọc ở đầu cành. Hoa lưỡng tính, cánh đài 4-7
hợp ở gốc, cánh tràng 4-7 màu trắngvàng, nhị đực nhiều, chỉ nhị cong. Bầu
trung 6-8 lá noãn hợp 6-8 ô, mỗi ô nhiều noãn, vòi nhuỵ dài.
Quả nang hình cầu bẹt, chẻ ô, hạt hình que hai đầu có đuôi nhọn.
Công dụng: Được sử dụng nhiều trong các công trình tạm, hoặc
đóng đồ đạc thông thường.
2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu đề tài tại Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status