Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và biện pháp phòng trị bệnh đầu đen do đơn bào Histomonas Meleagridis gây ra ở gà tại tỉnh Thái Nguyên - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƢƠNG THỊ XUÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH ĐẦU ĐEN
DO ĐƠN BÀO HISTOMONAS MELEAGRIDIS
GÂY RA Ở GÀ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 62 64 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan

Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 1 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 2 of 133.

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi. Các kết quả

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ Trạm thú y và nhân
dân của các huyện Phú Bình, Phổ Yên, Võ Nhai, Định Hóa (tỉnh Thái Nguyên) đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên khích lệ của gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp trong suốt thời gian thực hiện luận văn khoa học này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn

Trƣơng Thị Xuân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 3 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 4 of 133.

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1

Header Page 5 of 133.

iv

2.3.3. Nghiên cứu phác đồ điều trị bệnh đầu đen cho gà ..................................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................34
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen do H.
meleagridis gây ra ở gà nuôi tại Thái Nguyên ..................................................34
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu bệnh đầu đen do đơn bào H. meleagridis gây ra ở
gà .......................................................................................................................39
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh đầu đen cho gà ......39
2.5. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................41
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................42
3.1. Đặc điểm dịch tễ bệnh do đơn bào H. meleagridis gây ra ở gà tại Thái Nguyên 42
3.1.1. Kết quả điều tra thực trạng phòng chống bệnh ký sinh trùng nói chung
cho gà ở tỉnh Thái Nguyên ...............................................................................42
3.1.2. Tình hình nhiễm H. meleagridis ở gà tại tỉnh Thái Nguyên ...................43
3.1.3. Nghiên cứu sự liên quan giữa bệnh đầu đen và bệnh giun kim ở gà ......53
3.2. Nghiên cứu bệnh đầu đen do H. meleagridis gây ra ở gà tại Thái Nguyên...59
3.2.1. Triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh đầu đen tại tỉnh Thái Nguyên ......59
3.2.2. Bệnh tích của gà bị bệnh đầu đen ở các địa phương ...............................60
3.3. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh đầu đen cho gà ............................63
3.3.1. Thử nghiệm hiệu lực của một số thuốc điều trị bệnh đầu đen ...............63
3.3.2. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh đầu đen cho gà ............................66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................68
1. Kết luận .............................................................................................................68
2. Đề nghị ..............................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

:

Eimeria tenella

g

:

Gam

kg

:

Kilogam

Nxb

:

Nhà xuất bản

pp.

:

Plural page

spp.


Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà theo phương thức chăn nuôi ................49
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà theo tình trạng vệ sinh thú y ................51
Bảng 3.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kim ở gà mổ khám ...................................53
Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis trong số gà nhiễm giun kim .........................56
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm H. meleagridis trong số gà không nhiễm giun kim ..............58
Bảng 3.9. Tỷ lệ và các triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen ..................59
Bảng 3.10. Bệnh tích đại thể của gà bị bệnh đầu đen ở Thái Nguyên ......................60
Bảng 3.11. Bệnh tích vi thể của gà mắc bệnh đầu đen .............................................62
Bảng 3.12. Thử nghiệm của thuốc trị bệnh đầu đen cho gà trên diện hẹp ................63
Bảng 3.13. Thử nghiệm của thuốc trị bệnh đầu đen cho gà trên diện rộng ..............65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 7 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 8 of 133.

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm H. meleagridis ở gà tại một số huyện thuộc tỉnh
Thái Nguyên ...............................................................................................45
Hình 3.2. Đồ thị tỷ lệ nhiễm H. meleagridis theo tuổi gà ..........................................48
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm H. meleagridis theo phương thức chăn nuôi gà.........50
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm H. meleagridis theo tình trạng vệ sinh thú y .............53
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà và tỷ lệ nhiễm H. meleagridis
trong số gà nhiễm giun kim........................................................................57

tế trong chăn nuôi.
Bệnh đầu đen là một bệnh ký sinh trùng nguy hiểm ở gà và gà tây do đơn bào
Histomonas meleagridis gây ra. Bệnh gây ra những biểu hiện bất thường ở da vùng đầu,
ban đầu có màu xanh tím, sau đó nhanh chóng trở lên thâm đen nên có tên là bệnh đầu
đen. Bệnh có những bệnh tích đặc trưng như: viêm hoại tử tạo mủ ở ruột thừa và gan, thể
trạng xấu, da vùng đầu và mào tích thâm đen. Gà bệnh chết rải rác và thường chết về ban
đêm, mức độ chết không ồ ạt nhưng hiện tượng chết kéo dài, gây cho người chăn nuôi
cảm giác bệnh không nguy hiểm lắm, thực chất cuối cùng gà chết đến 85 - 95 %.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 9 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 10 of 133.
2

Mặc dù vậy, ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về bệnh đầu đen ở
gà, vì vậy cũng chưa có quy trình phòng chống bệnh cho gà hiệu quả.
Thái Nguyên là một trong những tỉnh chăn nuôi nhiều gà, đặc biệt là gà thả vườn.
Trong 3 năm gần đây ở nhiều địa phương của tỉnh Thái Nguyên đã liên tục xuất hiện
bệnh đầu đen trên đàn gà, bệnh có tỷ lệ chết cao gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của việc khống chế dịch bệnh nhằm nâng cao
năng xuất chăn nuôi gà, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ
và biện pháp phòng trị bệnh đầu đen do đơn bào Histomonas meleagridis gây ra
ở gà tại tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đầu đen do đơn bào Histomonas
meleagridis ở gà nuôi tại tỉnh Thái Nguyên

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Bệnh đầu đen (Histomonosis) là một bệnh ký sinh trùng nguy hiểm ở gà và gà
tây do một loại đơn bào có tên khoa học là Histomonas meleagridis (H. meleagridis)
gây ra. Đơn bào H. meleagridis ký sinh chủ yếu trong manh tràng và nhu mô gan,
gây viêm xuất huyết, hoại tử, tăng sinh ở manh tràng và gan, làm cho thể trạng của
gà suy yếu, da vùng đầu và mào tích thâm đen nên từ bệnh có tên là bệnh đầu đen
(Black head). Cũng vì các biến đổi đặc trưng tập trung song hành ở gan và manh
tràng, lây lan nhanh và gây chết gia cầm với tỷ lệ cao, nên bệnh còn có tên là bệnh
viêm hoại tử ruột - gan truyền nhiễm (Infectious Enteroheatitis).
Ở Việt Nam, do gà bệnh có các biến đổi đặc trưng, tạo kén ở manh tràng nên
người chăn nuôi thường gọi là bệnh kén ruột.
1.1.1. Đặc điểm của đơn bào H. meleagridis ký sinh ở gia cầm
1.1.1.1. Vị trí của đơn bào H. meleagridis trong hệ thống phân loại động vật
nguyên sinh
Căn cứ vào kết quả phân tích trình tự gen, Cepicka và cs. (2010) [18] đã cho
biết vị trí phân loại của H. meleagridis như sau:
Bảng phân loại
Giới: Protozoen
Ngành: Parabasalia
Lớp: Tritrichomonadea
Bộ: Tritrichomonadida
Họ: Dientamoebidae
Giống: Histomonas
Loài: Histomonas meleagridis

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 11 of 133.


thái mới, đó là chuyển từ dạng hoạt động sang dạng tồn tại tiềm ẩn và cụ thể là từ
dạng hình gần tròn có roi sang dạng hình cầu hoặc hình trứng.
Histomonas meleagridis có thể nuôi cấy nhân tạo trong các môi trường yếm khí.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 12 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 13 of 133.
5

Nghiên cứu về cấu tạo của đơn bào Histomonas meleagridis, các nhà khoa học
cho biết, theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu tạo của một đơn bào Histomonas
meleagridis gồm 3 phần là màng, tế bào chất và nhân.
Màng đơn bào Histomonas meleagridis là một màng đơn.
Tế bào chất của Histomonas meleagridis chứa ß - glycogen, ribosome và ARN,
một số không bào và hạt nhân.
Nhân hình trứng hoặc hình chữ U, màng nhân là một màng kép. Trong vùng
lân cận của nhân có bộ máy Golgi.
Histomonas meleagridis là sinh vật kỵ khí vì thiếu ty thể. Lưới nội chất của
đơn bào này đã bị thoái hóa.
1.1.1.3. Phương thức truyền lây của Histomonas meleagridis
Histomonas meleagridis sinh sản bằng hình thức phân đôi (trực phân), lây
truyền bằng 2 con đường: lây truyền trực tiếp và lây truyền gián tiếp.
* Lây truyền trực tiếp
- Qua đường miệng
Lund E. E. (1956) [45] đã gây bệnh bằng đường miệng đơn bào H. meleagridis,
liều 10.000 – 50.000/gà cho 109 gà ở 6 – 9 tuần tuổi. Kết quả, 43/109 gà có bệnh tích của
histomonosis ở manh tràng, 2/109 gà có bệnh tích ở gan và chỉ có 1/109 gà chết.

ngược theo nhu động ruột vào ký sinh ở manh tràng và gan.
* Bệnh truyền gián tiếp qua giun kim
+ Giun kim và bệnh do giun kim gây ra ở gà
- Đặc điểm hình thái, cấu tạo của giun kim (Heterakis spp.)
Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (1999) [3] cho biết: Bệnh do Heterakis spp.
thường do hai loài H. gallinae và H. beramporia ký sinh ở manh tràng, có khi ở ruột
non của gà, gà tây.
Giun màu vàng nhạt, đầu có 3 môi (1 môi ở lưng và 2 môi ở bụng), túi miệng
hình ống. Phần sau thực quản phình to thành hình cầu giống hình củ hành, chiều dài
0,27 - 0,33 mm, rộng 0,15 - 0,24 mm.
- Heterakis gallinae:
Giun đực: dài 5,841 - 11,145 mm, chỗ rộng nhất 0,271 - 0,398 mm. Đuôi nhọn
hình chiếc kim. Phía trước cách hậu môn 0,148 - 0,156 mm có một giác hút hơi tròn,
đường kính 0,07 - 0,082 mm. Có gai chồi xếp thành từng đôi ở hai bên giác hút. Có 2
gai giao hợp, gai phải dài gấp 3 lần gai trái; phía cuối gai phải rất nhọn, dài khoảng 2
mm; gai trái to, dài 0,65 - 0,7 mm. Lỗ bài tiết ở gần đầu về mặt bụng, cách đầu
khoảng 0,254 mm.
Giun cái: dài 7,982 - 11,439 mm, chỗ rộng nhất 0,27 - 0,453 mm, chiều dài
thực quản bằng 1/9 cơ thể. Chỗ phình to của thực quản hình củ hành dài 0,273 0,332 mm, rộng 0,187 - 0,234 mm. Hậu môn ở gần đuôi, cách đuôi 0,9 - 1,24 mm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 14 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 15 of 133.
7

Âm đạo uốn khúc cong, bắt đầu từ âm hộ rồi vòng về phía sau, sau đó chuyển về

Footer Page 15 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 16 of 133.
8

là do ăn phải trứng H. gallinarum có sức gây bệnh. Sau 1 - 2 giờ xâm nhập vào
đường tiêu hoá, ấu trùng chui ra khỏi trứng xuống manh tràng. Ở manh tràng, ấu
trùng chui vào thành ruột, sau 5 - 7 ngày chúng lại trở lại xoang ruột. Thời gian phát
triển của chúng đến giai đoạn trưởng thành trong cơ thể là 25 - 34 ngày, thời gian
sống của giun không quá 1 năm.
Phan Lục và cs. (2006) [8] cho biết, thời gian trứng phát triển đến giai đoạn gây
nhiễm có thể kéo dài khoảng 1 tuần (mùa hè), mùa đông nhiệt độ thấp nên mất
khoảng 2 - 4 tuần. Bệnh phát triển và lây lan mạnh chủ yếu là do gà ăn phải trứng
giun có sức gây bệnh. Gà mắc bệnh khoảng 1 tháng sau khi nuốt phải mầm bệnh.
- Bệnh giun kim (Heterakiosis)
Phạm Sỹ Lăng và cs. (2001) [5] cho biết: Giun kim Heterakis gallinarum ở cả
hai dạng trưởng thành và ấu trùng có tác hại rất lớn đối với vật chủ. Giun kim ký
sinh ở manh tràng, gây tụ huyết, xuất huyết, chiếm đoạt chất dinh dưỡng, tiết độc tố
đầu độc vật chủ làm cho vật chủ gầy yếu, còi cọc, chậm lớn và giảm sức đề kháng.
Trong quá trình ký sinh, giun bám vào niêm mạc ruột làm cho niêm mạc ruột bị tổn
thương, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh, từ đó gà dễ bị nhiễm
trùng và mắc một số bệnh kế phát. Ngoài ra, trứng giun kim chứa đơn bào
Histomonas meleagridis khi vào cơ thể còn gây bệnh đầu đen, làm cho gan và manh
tràng bị viêm, hoại tử. Ở những gà bị chết, bệnh tích thường thấy là xác gà gầy,
niêm mạc manh tràng dày và hoại tử.
* Giun kim là sinh vật truyền bệnh đầu đen cho gà
Theo Tyzzer E. E, (1926) [61], bệnh do đơn bào H. meleagridis thực sự truyền

trong truyền tải bệnh đầu đen. Gà có thể mắc bệnh đầu đen khi ăn phải giun đất có
chứa trứng giun kim nhiễm đơn bào Histomonas meleagridis. Đơn bào Histomonas
meleagridis có thể tồn tại hơn 1 năm cùng trứng giun kim trong cơ thể giun đất. Sau
khi gà và gà tây nuốt phải giun đất nhiễm mầm bệnh, ấu trùng giun kim ở ra sẽ di
hành xuống manh tràng, đồng thời các đơn bào Histomonas meleagridis cũng được
giải phóng và gây bệnh.
1.1.1.4. Vòng đời của Histomonas meleagridis
Lê Văn Năm (2010) [9] đã tóm tắt vòng đời phát triển của đơn bào
Histomonas meleagridis như sau:
Trong mô tổ chức của ký chủ (gà ta và gà tây), Histomonas meleagridis sinh sản
theo phương thức tự phân đôi và sinh sản mạnh nhất ở giai đoạn thể lưới (Incistio) hay
thể hợp bào. Khi theo phân ra khỏi ký chủ, ở thể hình roi và thể amip chúng chỉ sống
được trong vòng 24 giờ, trong khi đó ở thể lưới chúng có thể tồn tại hàng năm trong
các trứng của giun kim Heterakis gallinarum. Do đó gà bị nhiễm bệnh khi ăn thức ăn,
nước uống bị nhiễm trứng giun kim Heterakis gallinarum có chứa thể hợp bào
Histomonas meleagridis.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 17 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 18 of 133.
10

Tại khu vực nuôi gà mắc bệnh, giun đất trở thành vật chủ chứa trứng giun kim
Heterakis gallinarum. Do đó, trứng Heterakis gallinarum và đơn bào Histomonas
meleagridis sẽ tồn tại khá lâu ngoài ngoại cảnh.
Khi gà và gà tây ăn giun đất, trứng Heterakis gallinarum vào đường tiêu hóa,

Hà Lan (2009)…
Ở Đông Âu, bệnh có mặt ở Bungari vào năm 1950.
Ngày nay, Histomonosis là bệnh phổ biến trên toàn thế giới, nhất là các nước
có ngành chăn nuôi gà tây và gà ta thả vườn và tập trung công nghiệp (Mc Dougald,
2005 [49]).
Tại Việt Nam, bệnh đã xảy ra ở nhiều nơi, song chưa có những công trình
nghiên cứu về bệnh. Lê Văn Năm (2010) [9] đã quan sát thấy hàng loạt đàn gà nuôi
tập trung thả vườn tại một số tỉnh phía Bắc bị mắc bệnh. Bệnh đã bùng phát dữ dội
và gây nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi.
1.1.2.2. Những thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra
Trong nhiều thập kỷ đầu thế kỷ 20, Histomonosis đã gây thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là gà tây. Những năm 1930, dịch bệnh
đầu đen đã phá hủy hầu như hoàn toàn ngành chăn nuôi gà tây ở khu vực Đông và
Trung Tây của Hoa Kỳ. Trong năm 1945, tỷ lệ tử vong do bệnh đầu đen gây ra
chiếm 32,2 % tỷ lệ tử vong của gà tây ở Bắc California.
Những năm tiếp theo, dịch bệnh đầu đen ở gia cầm vẫn thường xuyên phát
triển, tiếp tục gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho người chăn nuôi.
Ổ dịch Histomonosis trên đàn gà tây với tỷ lệ chết 25 - 75 % đã được báo cáo
ở California vào năm 2001 (Jinghui hu, 2002 [39]).
Ở khu vực Bắc Mỹ, bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng đến đàn gà tây nuôi tập
trung, tỷ lệ tử vong lên đến 80 - 100 %. Mặt khác, bệnh cũng được tìm thấy ở gà
nhưng tỷ lệ chết chỉ tới 10 % (Mc Dougald, 2008 [50]).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 19 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 20 of 133.

hưởng đến sức đề kháng của gia cầm với H. meleagridis. Có ý kiến cho rằng, gia

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 20 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 21 of 133.
13

cầm ở mọi lứa tuổi đều mắc bệnh. Tuy nhiên, gia cầm non dễ nhiễm Histomonosis
hơn cả. Gia cầm tuổi càng cao tỷ lệ nhiễm Histomonosis càng giảm.
Theo Lê Văn Năm (2011) [10], bệnh do đơn bào H. meleagridis xảy ra chủ
yếu ở gà tây từ 2 tuần đến 2 - 3 tháng tuổi, ở gà ta thì chậm hơn: từ 3 tuần đến 3 - 4
tháng tuổi, gà lớn tuổi hơn vẫn có thể mắc bệnh.
* Vật chủ trung gian truyền bệnh
Giun kim có vai trò quan trọng trong việc truyền Histomonosis bởi chúng bảo
vệ Histomonas trong trứng và truyền bệnh.
Ngoài ra, giun đất cũng có vai trò trong việc lưu trữ trứng giun kim chứa
Histomonas. Khi gia cầm ăn giun đất, trứng giun kim được giải phóng, đơn bào
cũng được giải phóng và gây bệnh.
* Thời kỳ ủ bệnh
Các dấu hiệu của Histomonosis xuất hiện rõ ràng từ 7 - 12 ngày và thường xảy
ra 11 ngày sau khi nhiễm bệnh. Thời gian ủ bệnh tương tự với các cách nhiễm bệnh
tự nhiên, tức là truyền qua trứng Heterakis gallinarum chứa Histomonas meleagidis.
Trên thực nghiệm, gà tây được gây nhiễm bệnh bằng cách truyền Histomonas
vào lỗ huyệt thì thời gian xuất hiện các tổn thương sớm hơn so với nhiễm bệnh do
nuốt trứng Heterakis gallinarum khoảng 3 ngày.
* Mùa vụ

Histomonas. Vào trong đường tiêu hóa của gà, các đơn bào Histomonas và ấu trứng
giun kim sẽ giải phóng khỏi vỏ trứng.
Thứ ba, gà có thể ăn phải những con giun đất chứa trứng giun kim đã mang
đơn bào Histomonas.
Khi vào trong cơ thể gà, đơn bào xâm nhập vào manh tràng rồi vào niêm mạc
manh tràng. Tại đây, đơn bào H. meleagidis nhân lên rất nhanh bằng sinh sản trực
phân. Số lượng lớn đơn bào tác động vào niêm mạc manh tràng làm cho niêm mạc
dày dần lên, sau đó dẫn đến hiện tượng viêm, loét và hoại tử. Màng nhày và dịch
viêm đọng lại trong lòng manh tràng hình thành những cục rắn màu trắng như
phomat. Từ manh tràng, H. meleagidis xuyên qua niêm mạc, thâm nhập vào mạch
máu dưới niêm mạc, theo dòng máu xâm nhập vào gan. H. meleagridis ký sinh ở
gan và gây hoại tử gan. Những ổ hoại tử có màu vàng nhạt, ban đầu nhỏ, đường
kính khoảng 0,5 cm, sau đó các ổ hoại tử mở rộng và sâu trên khắp bề mặt gan. Từ
gan, đơn bào này sẽ lan đi khắp cơ thể. Do đó, ngoài gan và manh tràng, người ta
còn tìm thấy H. meleagridis trong dạ dày tuyến, tá tràng, ruột già, tuyến tụy, túi
Fabricius, thận, lá lách, tim, phổi, tuyến ức, não, tủy xương. Tuy nhiên, H.
meleagridis không gây tổn thương ở các cơ quan này.
1.1.2.5. Triệu chứng và bệnh tích bệnh đầu đen ở gà
* Triệu chứng
Gia cầm khoảng 3 - 12 tuần tuổi tỷ lệ và cường độ nhiễm Histomonas
meleagridis cao, có triệu chứng điển hình và tỷ lệ chết lên tới 70 - 90%.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 22 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 23 of 133.
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 23 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 24 of 133.
16

- Biến đổi ở gan
Theo Lê Văn Năm (2010) [9]: Gan sưng to gấp đôi bình thường, mềm nhũn
và có nhiều ổ viêm, xuất huyết, hoại tử trên bề mặt gan làm cho lá gan lúc đầu có
màu lổ đổ hình hoa cúc. Về sau các ổ hoại tử có màu trắng xám vàng hoặc trắng
xám đỏ, lõm ở giữa. Ổ hoại tử có hình tròn, đường kính 1 - 2 cm, rìa mép có hình
răng cưa. Khi cắt đôi ổ hoại tử thấy chúng có hình nón, chứa đầy chất chứa đặc
quánh. Nếu phết kính và soi dưới kính hiển vi sẽ thấy các tế bào bạch cầu, đại thực
bào và đơn bào Histomonas còn sống.
1.1.2.6. Chẩn đoán
* Với gà còn sống
Chẩn đoán lâm sàng: Hiện nay, ở các cơ sở chăn nuôi, việc chẩn đoán đối với gà
còn sống chủ yếu dựa vào các triệu chứng của bệnh (xù lông, đứng nhắm mắt, ăn ít,
lười vận động, thường đứng dấu đầu dưới cánh, da vùng đầu sạm màu, đi ỉa phân màu
vàng lưu huỳnh…). Trong đó, triệu chứng điển hình nhất là gà đi ỉa phân màu vàng lưu
huỳnh, da vùng đầu xanh xám, thậm chí xanh đen (Mc Dougald, 2008 [50]).
Chẩn đoán xét nghiệm: Lấy phân màu lưu huỳnh của gà ốm, làm xét nghiệm,
nếu quan sát dưới kính hiển vi tìm thấy trứng của giun kim sẽ giúp cho việc chẩn
đoán dễ dàng hơn.
* Mổ khám gà
Phương pháp chẩn đoán chính xác nhất là phương pháp mổ khám, kiểm tra
bệnh tích kết hợp xét nghiệm tìm đơn bào H. meleagridis ký sinh ở các cơ quan nội

các bệnh sau:
- Chẩn đoán phân biệt với gà bị Newcastle.
+ Triệu chứng: gà bị bệnh Newcastle ủ rũ, sã cánh, tiêu chảy, phân loãng màu
xanh trắng, gà co giật.
+ Bệnh tích: Xuất huyết hình đinh ghim ở dạ dày tuyến.
- Chẩn đoán phân biệt với bệnh Gumboro:
+ Triệu chứng: gà bị Gumboro luôn ở trong tình trạng sốt cao 43 - 440C, mất
nước hay ngoẹo đầu, quay mỏ gãi hoặc mổ vào phao câu, hậu môn của chính mình.
Gà ỉa chảy nặng, phân trắng hoặc toàn nước. Nếu dùng kháng sinh điều trị thì gà sẽ
bị chết nhanh hơn.
+ Bệnh tích: túi Fabricius biến đổi về màu sắc, kích thước, hình dạng và độ
dai bền. Xuất huyết cơ đùi, cơ ngực và dưới da, xuất huyết toàn bề mặt khu vực tiếp
giáp giữa dạ dày cơ và dạ dày tuyến.
- Chẩn đoán phân biệt với hội chứng hen khẹc ở gà (CRD).
+ Triệu chứng: gà bệnh ủ rũ, uống nhiều nước, đứng một mình, rụt cổ hay lắc
đầu, vảy mỏ, thở khò khè, nếu bệnh nặng gà phát ra tiếng kêu lạo sạo, khoẹt khoẹt.
+ Bệnh tích: màng nhày bao phủ ở thanh khí quản, viêm túi khí xuất hiện các thể
Fibrin dạng hạt, kích thước từ 0,5 - 2 cm, màu vàng nằm xen lẫn trong các túi khí.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 25 of 133.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status