BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DỤNG SINH HỌC CỦA VIÊN NANG CỨNG
KAVIRAN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC
DỤNG SINH HỌC CỦA VIÊN NANG CỨNG
KAVIRAN
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ THUỐC
Mã số: 62 72 04 02
Quân y, Bộ môn Dược lý - Trường Đại học y Hà Nội, TT kiểm nghiệm Dược Mỹ phẩm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã động viên, ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện luận án này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2017
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Trọng Điệp
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả
số liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào.
TÁC GIẢ
NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu trong luận án
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 56
3.1. KẾT QUẢ BÀO CHẾ BỘT CAO KHÔ TIÊU CHUẨN ............................. 56
3.1.1. Kết quả định tính, định lượng các hoạt chất trong dược liệu.............. 56
3.1.2. Kết quả bào chế và tiêu chuẩn hóa bột cao khô cúc hoa vàng............ 58
3.1.3. Kết quả bào chế và tiêu chuẩn hóa bột cao khô quả nhàu .................. 72
3.1.4. Kết quả chiết xuất, bào chế và tiêu chuẩn hóa bột cao khô sâm
Ngọc linh sinh khối ............................................................................................... 89
3.2. KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÔNG THỨC, TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ
ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA VIÊN NANG CỨNG KAVIRAN .................. 97
3.2.1. Xây dựng công thức viên nang Kaviran ............................................. 97
3.2.2. Kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở viên nang cứng
Kaviran ................................................................................................................ 101
3.2.3. Kết quả đánh giá độ ổn định của viên nang cứng Kaviran ............... 101
3.3. ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG TĂNG CƯỜNG MIỄN DỊCH,
CHỐNG OXY HÓA, BẢO VỆ GAN CỦA VIÊN NANG KAVIRAN ............ 101
3.3.1. Đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn ........................................ 101
3.3.2. Đánh giá tác dụng tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa và bảo
vệ gan của viên nang cứng Kaviran .................................................................... 105
Chương 4. BÀN LUẬN ...................................................................................... 112
4.1. CHIẾT XUẤT, BÀO CHẾ VÀ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ BỘT CAO KHÔ
CÚC HOA VÀNG, QUẢ NHÀU VÀ SÂM NGỌC LINH SINH KHỐI .......... 112
4.1.1. Lựa chọn nguyên liệu và kiểm định các dược liệu đầu vào.............. 112
4.1.2. Điều chế cao cúc hoa vàng, quả nhàu và sâm Ngọc linh sinh
khối ...................................................................................................................... 113
4.1.3. Bào chế bột cao khô cúc hoa vàng, quả nhàu và sâm Ngọc linh
sinh khối bằng phương pháp phun sấy ................................................................ 121
4.1.4. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở bột cao khô cúc hoa vàng, quả nhàu
và sâm Ngọc linh sinh khối ................................................................................. 131
4.2. XÂY DỰNG CÔNG THỨC, TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ
ỔN ĐỊNH CỦA VIÊN NANG CỨNG KAVIRAN ........................................... 133
AE
Aerosil
2
ALT
Alanin Transaminase
3
AST
Aspartat Transaminase
4
BC
Bạch cầu
5
BP
British Pharmacopoeia (Dược điển Anh)
6
cs
Cộng sự
12
CT
Công thức
13
d
Khối lượng riêng (g/ml)
14
DĐVN
Dược điển Việt Nam
15
DL
Dược liệu
16
Gy
Grey – đơn vị chiếu xạ
22
HH
Hỗn hợp
23
HPLC
High performance liquid chromatography (Sắc ký lỏng
hiệu năng cao)
24
HS
Hiệu suất
25
KLTB
Khối lượng trung bình
Microwave - assisted Extraction (Chiết xuất vi sóng)
30
MD
Maltodextrin
31
MDA
Malondialdehyd
32
n
Số lượng mẫu thử
33
NC
Nghiên cứu
34
NLSK
SGMD
Suy giảm miễn dịch
40
TD
Tá dược
41
TD/CR
Tá dược/ chất rắn (Tỷ lệ tá dược so với chất rắn trong cao
dược liệu)
42
TCCS
Tiêu chuẩn cơ sở
43
USP
United State Pharmacopoeia (Dược điển Mỹ)
44
2.1
Thành phần công thức khảo sát bào chế viên nang cứng Kaviran
49
3.1.
Hàm lượng luteolin và apigenin trong CHV
56
3.2.
Hàm lượng scopoletin trong quả nhàu
57
3.3.
Hàm lượng ginsenosid Rg1 và Rb1 trong sâm NLSK
57
3.4.
Hàm lượng flavonoid toàn phần trong CHV
58
3.10.
Chiết xuất flavonoid từ CHV ở qui mô 3kg/mẻ
62
3.11.
Kết quả chiết xuất, cô đặc và loại tạp cao CHV 2:1
63
3.12.
Thành phần cao CHV dùng để nghiên cứu phun sấy
64
3.13.
Công thức khảo sát loại tá dược phun sấy cao CHV
64
3.14.
Ảnh hưởng của loại tá dược đến phun sấy cao CHV
64
CHV
70
3.20.
Ảnh hưởng của tỷ lệ CR/DP đến phun sấy cao CHV
71
3.21.
Thông số qui trình bào chế bột cao khô CHV bằng phun sấy
72
3.22.
Hàm lượng flavonoid toàn phần trong quả nhàu
72
ix
Bảng Tên bảng
Trang
3.23.
3.28.
Ảnh hưởng của loại tá dược đến phun sấy cao quả nhàu
79
3.29.
Công thức khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến phun sấy cao
quả nhàu
81
3.30.
Ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến phun sấy cao quả nhàu
82
3.31.
Công thức khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và tốc độ cấp dịch
đến phun sấy cao quả nhàu
84
3.32.
Ảnh hưởng của nhiệt độ phun sấy và tốc độ cấp dịch đến phun sấy
Công thức khảo sát ảnh hưởng của loại tá dược đến phun sấy cao
sâm NLSK
90
3.38.
Ảnh hưởng của tá dược đến kết quả phun sấy cao sâm NLSK
90
3.39.
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến phun sấy cao sâm NLSK
91
3.40.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phun sấy cao sâm NLSK
92
3.41.
Công thức khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến phun sấy cao
sâm NLSK
93
Trang
3.46.
Giá trị IC50 của hỗn hợp cao và các cao thành phần
97
3.47.
Thành phần công thức khảo sát bào chế viên nang cứng Kaviran
99
3.48.
Thành phần công thức cho một viên nang cứng Kaviran
100
3.49.
Tỷ lệ chuột sống, chết sau 72 giờ uống Kaviran
102
3.50.
Ảnh hưởng của Kaviran đối với khối lượng cơ thể thỏ
Ảnh hưởng của Kaviran lên khối lượng gan tương đối
106
3.56.
Ảnh hưởng của Kaviran lên hoạt độ AST, ALT trong huyết thanh
của các nhóm chuột nghiên cứu
106
3.57.
Tóm tắt nhận xét về đại thể và vi thể gan của các nhóm chuột
đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang cứng Kaviran
107
3.58.
Ảnh hưởng của Kaviran lên KLƯTĐ và KLLTĐ chuột nhắt trắng
108
3.59.
Ảnh hưởng của Kaviran lên số lượng bạch cầu chuột nhắt trắng
108
Trang
1.1
Cây nhàu và quả nhàu
3
1.2
Cúc hoa vàng
9
1.3
Thiết kế bình chiết sử dụng que siêu âm
18
1.4
Đồ thị biểu diễn trạng thái của các chất
24
1.5
Sơ đồ cấu tạo thiết bị và quy trình phun sấy
67
3.5
Ảnh SEM bột cao khô CHV phun sấy ở các nhiệt độ khác nhau
69
3.6
Ảnh hưởng của dung môi đến chiết flavonoid từ quả nhàu
73
3.7
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chiết flavonoid từ quả nhàu
75
3.8
Ảnh hưởng của thời gian đến chiết flavonoid từ quả nhàu
75
3.9
Hàm lượng và hiệu suất thu hồi scopoletin trong bột cao khô quả
3.14
Ảnh SEM bột cao khô quả nhàu phun sấy ở nhiệt độ khác nhau
85
3.15
Hàm lượng và hiệu suất thu hồi scopoletin của bột cao khô quả
nhàu phun sấy ở tỷ lệ CR/DP khác nhau
86
3.16
Ảnh SEM của bột cao khô quả nhàu ở tỷ lệ CR/DP khác nhau
87
3.17
Ảnh hưởng của tá dược đến hàm lượng và hiệu suất thu hồi
ginsenosid của bột cao khô sâm NLSK
90
3.18
Ảnh SEM của bột cao khô sâm NLSK với tá dược MD/AE (50:50)
3.22
Ảnh SEM của bột cao khô sâm NLSK phun sấy ở tỷ lệ TD/CR
khác nhau
94
3.23
Ảnh hưởng của tỷ lệ chất rắn/ dịch phun sấy đến hàm lượng và
hiệu suất thu hồi ginsenosid của bột cao khô sâm NLSK
95
3.24
Ảnh SEM của bột cao khô sâm NLSK phun sấy ở tỷ lệ CR/DP
15%
95
3.25
Khối lượng tuyến lách và tuyến ức tương đối của các nhóm chuột
98
3.26
Ảnh hưởng của tá dược đến thông số của hỗn hợp bột đóng nang
đặc biệt là trong nhiễm HIV/AIDS [13], [17]. Trong các trường hợp bệnh lý
trên, ngoài điều trị đặc hiệu để loại trừ tác nhân gây bệnh thì điều trị nhằm nâng
đỡ cơ thể, tăng cường miễn dịch là cần thiết. Tuy nhiên, do chi phí điều trị cao,
đặc biệt là khi sử dụng thuốc kháng retrovirus trong điều trị HIV/AIDS, nhiều
bệnh nhân không có cơ hội tiếp cận, thì việc tìm kiếm các thuốc điều trị bổ sung
hoặc thay thế, với giá thành dễ chấp nhận là vấn đề cấp bách và có ý nghĩa thực
tiễn cao.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy, một số hoạt chất chiết xuất từ dược liệu
có tác dụng ức chế sự nhân lên của HIV [105], [133], kích thích miễn dịch [82],
[90] và chống oxy hóa [133], [158], do vậy rất có thể có hiệu quả trong điều trị
cho bệnh nhân nhiễm HIV, vì những người này bị tổn thương hệ miễn dịch
nghiêm trọng. Mặt khác, tình trạng cân bằng oxy hóa khử gây ảnh hưởng đến
các hoạt động của hệ miễn dịch và stress oxy hóa có liên quan đến sự nhân lên
2
của HIV [11]. Các nghiên cứu này đã gợi ý việc sử dụng các chất chiết xuất từ
dược liệu có tác dụng tăng cường miễn dịch hết hợp với chống oxy hóa như một
biện pháp trị liệu thay thế hoặc bổ sung trong điều trị các trường hợp suy giảm
miễn dịch mắc phải nói chung và HIV/AIDS nói riêng.
Quả nhàu và cúc hoa vàng (CHV) là các dược liệu sẵn có ở Việt Nam với
trữ lượng lớn, đã được sử dụng từ lâu để làm thuốc. Các nghiên cứu gần đây cho
thấy quả nhàu và CHV có nhiều tác dụng sinh học quí như: tăng cường miễn
dịch, chống oxy hoá, ức chế khối u, kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm...Sâm
Ngọc linh sinh khối (NLSK) được tạo ra bằng công nghệ sinh khối tế bào thực
vật, có chất lượng ổn định. Các nghiên cứu bước đầu cho thấy sâm NLSK có
một số tác dụng sinh học tương tự với sâm tự nhiên như: tăng lực, tăng quá trình
nhận thức và ghi nhớ, chống oxy hóa, bảo vệ gan...Tuy nhiên, các nghiên cứu về
chiết xuất, bào chế chế phẩm từ ba dược liệu này còn đơn giản và chưa có chế
phẩm thuốc nào bào chế phối hợp từ ba dược liệu này. Do vậy, để góp phần
1.1.1.2. Thành phần hóa học
Có khoảng 160 hợp chất hóa học đã được xác định trong cây nhàu và các
nguyên tố vi lượng. Quả nhàu chứa khoảng 90% nước, các thành phần khác
gồm: Chất rắn hòa tan, chất xơ, protein (chiếm 11,3% khối lượng dịch ép khô),
các amino acid (acid aspartic, acid glutamic và isoleucin), chất khoáng chiếm
8,4% chất rắn (thành phần chính là kali, sulfur, calci, phospho và vết selen).
Vitamin chính trong quả nhàu là vitamin C, ngoài ra còn có tiền vitamin A. Các
hợp chất chính trong quả là phenolic, acid hữu cơ, alcaloid và polysarcharid.
Nhóm phenolic bao gồm: damnacanthal, scopoletin, morindon, alizarin,
4
nordamnacathal, rubiadin, rubiadin-1-methyl ether và các anthraquinon glycosid
khác. Damnacanthal là một antraquinon có tác dụng chống ung thư. Scopoletin
là một coumarin đã được phân lập vào năm 1993 tại Đại học Hawaii, có hoạt
tính giảm đau, kháng khuẩn, chống tăng huyết áp, đồng thời kiểm soát mức độ
serotonin trong cơ thể. Các acid hữu cơ chính là acid aproic và caprylic. Trong
khi alcaloid quan trọng nhất là xeronin - là một alcaloid có khả năng kết hợp với
protein của người làm tăng chức năng của chúng. Có khoảng 51 hợp chất dễ bay
hơi đã được xác định trong quả nhàu chín [38], [144]. Quả nhàu chứa hàm lượng
cao các polysarcharid, là thành phần chính có tác dụng tăng cường miễn dịch và
chống khối u [28], [66].
Theo Nguyễn Trọng Thông và cs, quả nhàu non, già và chín đều chứa
anthraglycosid, flavonoid, coumarin, triterpenoid, saponin, polyphenol, alcaloid,
dầu béo, tinh dầu, acid hữu cơ, đường khử, acid uronic. Trong đó, anthraquinon
trong quả nhàu non là 0,56%, quả nhàu già là 0,55% [24].
1.1.1.3. Tác dụng sinh học
Nhàu đã được sử dụng làm thuốc trong dân gian từ hơn 2000 năm, với
nhiều tác dụng điều trị [144]. Tuy nhiên, những bằng chứng nghiên cứu khoa
học gần đây góp phần làm sáng tỏ những tác dụng điều trị của nhàu, bao gồm:
chậm chu kỳ tế bào trong khối u, tăng đáp ứng của tế bào để các tế bào miễn
dịch chống lại sự phát triển của khối u và tăng hoạt động của đại thực bào. Làm
tăng thời gian sống sót và tác dụng điều trị khi dùng kết hợp noni-ppt với
ngưỡng dưới liều điều trị tối ưu của các tác nhân hóa trị liệu chuẩn như
adriamycin, cisplatin, 5-fluorouracil và vincristin. Điều này cho thấy ứng dụng
lâm sàng quan trọng của noni-ppt như một chất bổ sung trong điều trị ung thư
[66]. Nghiên cứu về cơ chế tác dụng cho thấy, nước ép quả nhàu cô đặc điều
chỉnh các hệ thống miễn dịch thông qua kích hoạt của thụ thể cannabinoid 2
(CB2), nhưng ức chế CB1, ức chế sản xuất IL-4, nhưng tăng sản xuất của IFN-α.
Đồng thời nó cũng có ích trong đáp ứng miễn dịch không đầy đủ [111]. Một số
6
nghiên cứu gần đây cho thấy, không chỉ nhóm polysacharid trong quả nhàu mà
các phân đoạn chiết bằng dung môi hữu cơ cũng thể hiện tác dụng ức chế ung
thư. Đặc biệt, phân đoạn chiết với ethyl acetat hoặc ethyl acetat - nước thể hiện
tác dụng ức chế ung thư mạnh nhất khi thử nghiệm với dòng ung thư vú và gan.
Phân tích về thành phần hóa học cho thấy ethyl acetat - nước chứa hàm lượng
cao chrysin [69], [121].
Trên mô hình gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid và tia xạ, cao
quả nhàu liều 6g/kg uống liên tục trong 5 ngày và 9 ngày đã làm cải thiện rõ rệt
các chỉ số đánh giá chức năng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào cũng như
tình trạng chung miễn dịch như: Khối lượng tuyến lách, tuyến ức tương đối và
số lượng bạch cầu của chuột nhắt trắng [2], [24], [25].
c. Tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan:
- Dịch chiết ethyl acetat từ quả nhàu gây ức chế mạnh quá trình oxy hóa
lipid khi so sánh với tocopherol và butyl hydroxy toluen. Hoạt động dọn gốc tự
do của nước ép quả nhàu là do khả năng bảo vệ các tế bào hoặc lipid từ thay đổi
oxy hóa được thúc đẩy bởi các gốc tự do anion superoxid (SAR) và lipid peroxid
(LPO). Tác dụng ức chế của nước ép quả nhàu phụ thuộc vào liều của cả LPO
tăng cường bảo vệ màng nhầy niêm mạc thông qua ức chế serotonin, gốc tự do
và cytokin trung gian viêm [95]. Cao quả nhàu toàn phần (cao 5:1) có tác dụng
giảm thể tích viêm chân chuột do carragenin gây nên, giảm thể tích dịch và số
lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm, giảm khối lượng u hạt. Tác dụng phụ thuộc
vào liều dùng, bắt đầu từ liều 24g/kg mới có tác dụng chống viêm [24].
e. Một số tác dụng sinh học khác:
- Tác dụng giảm đau: Nước ép quả nhàu (TNJ) có tác dụng giảm đau khi
thử trên mô hình đau quặn. So với nhóm chứng, nhóm dùng TNJ giảm số lượng
cơn đau quặn lần lượt là 82,30%, 74,53% và 64,29% tương ứng với nhóm dùng
TNJ 20%, 10% và 5% [144]. Quả nhàu liều từ 24g/kg thể hiện tác dụng giảm
8
đau rõ rệt trên mô hình mâm nóng và gây quặn đau bằng acid acetic. Tuy nhiên,
bắt đầu từ liều 24g/kg mới có tác dụng này [24].
- Tác dụng trên tim mạch và huyết áp: Nghiên cứu gần đây đã chứng minh
hiệu quả của quả nhàu trong việc ngăn ngừa xơ cứng động mạch, liên quan đến
quá trình oxy hóa lipoprotein tỷ trọng thấp [38]. Nước ép quả nhàu liều 50 và
100mg/kg làm giảm đáng kể cholesterol toàn phần, triglycerid và lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp trên chuột thực nghiệm [123]. Dịch chiết ethanol từ lá
và quả nhàu có tác dụng hạ huyết áp khi thử nghiệm trên chuột gây cao huyết áp
bởi dexamethason [146]. Cao quả nhàu có tác dụng hạ huyết áp với liều 1,5g/kg,
liều càng cao tác dụng hạ huyết áp càng mạnh [24].
- Quả nhàu và xeronin: Quả nhàu có chứa một tiền chất tự nhiên cho sản
xuất xeronin, được đặt tên là proxeronin - một alcaloid có khả năng kết hợp với
protein của người, làm tăng một số chức năng của cơ thể. Trong cơ thể,
proxeronin được chuyển đổi thành xeronin nhờ một enzyme gọi là
proxeroninase. Alcaloid này là một yếu tố quan trọng giúp duy trì quá trình trao
đổi chất bình thường trong cơ thể. Khi bị ốm, quả nhàu có thể giúp ích trong các
trường hợp như: Huyết áp cao, viêm khớp, viêm loét dạ dày, bong gân, chấn
thương, trầm cảm, lão suy, tiêu hóa kém và đau đớn [144].
[72]. Thành phần chính trong tinh dầu CHV là α-pinen, 1,8-cineol, - terpineol,
cis-sabinol, thujon, camphor, borneol, bornyl acetat, cis-chrysanthenol, βcaryophyllen, germacren D, α-cadinol [72], [125]. Theo Vũ Thị Len và cs, tinh
dầu hoa CHV có 68 cấu tử, trong đó có 24 cấu tử với hàm lượng trên 1% và 14
cấu tử có hàm lượng dưới 1% [18].
b. Phenolic và flavonoid:
10
CHV chứa hàm lượng cao phenolic và flavonoid. Trong đó, đã được xác
định được 10 flavonoid trong CHV Trung Quốc [153]. Cao khô bào chế từ dịch
chiết nước của CHV chứa 2,71% phenolic và 2,52% flavonoid, đây là hai nhóm
hoạt chất liên quan đến tác dụng trong điều trị biến chứng tiểu đường và lão hóa
[103]. Theo Chen Q. và cs: CHV chứa 2,2% phenolic (tính theo acid galic) và
2,8% flavonoid (tính theo rutin), là các nhóm hoạt chất liên quan đến tác dụng
chống oxy hóa và chống viêm [41]. Tuy nhiên, theo Yang C. H. và cs: CHV
Trung Quốc chứa 6,02mg/g phenolic và 2,23mg/g flavonoid (tính theo
quercetin) [154]. Như vậy, hàm lượng phenolic và flavonoid giữa các nghiên
cứu là có sự khác biệt, điều này phụ thuộc vào nguồn gốc và chất lượng dược
liệu, cũng như phương pháp phân tích áp dụng. Trần Vân Hiền và cs đã phân lập
từ CHV trồng ở Hưng Yên được 2 chất tinh khiết là apigenin và luteolin. Đã
đánh giá được tác dụng kháng HIV của hai hợp chất này và do đó có thể coi các
flavonoid này là thành phần có hoạt tính từ CHV [9], [10].
Các thành phần khác trong CHV: Carotenoid (chrysanthemoxanthin); Acid
amin: adenin, cholin, stachydrin; Sesquiterpen: angeloyl cumambrin B,
arteglasin A, angeloylajadin, chrysetunon, tuncfulin, cumambrin A...[4].
1.1.2.3. Tác dụng và công dụng
a. Theo y học cổ truyền: CHV vị ngọt, đắng, tính hơi hàn. Vào các kinh
phế, can, thận. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát gan, sáng mắt. Thường
được dùng để chữa các chứng phong nhiệt ở can kinh, mắt mờ, mắt đỏ sưng đau,
hoa mắt chóng mặt. Liều dùng mỗi ngày 8-30g dạng thuốc sắc hay bột [4], [20].
Nghiên cứu của Cheng W. và cs cho thấy: Phân đoạn chiết bằng butanol
của CHV có tác dụng ức chế phù tai chuột với liều 150mg/kg, không làm tăng
đáng kể tuýp phản ứng muộn sự nhạy cảm gây ra bởi 2,4 dinitro-flurobenzen,
nhưng làm tăng đáng kể sự sinh kháng thể bởi tế bào tuỷ của chuột và kháng thể
IgG và IgM trong huyết thanh chuột trong gây miễn dịch bằng tế bào máu cừu
và gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid. Hơn nữa, phân đoạn chiết