Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. - Pdf 42

Header Page 1 of 142.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LÊ THỊ PHÚ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN BẢO

Hà Nội – Năm 2013

Footer Page 1 of 142.


Header Page 2 of 142.

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa kinh tế và Quản lý, Viện sau
đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp
vụ của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh; Bạn bè, đông nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi
trong qua trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Văn Bảo - Giảng viên

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHU VỰC
NGOÀI QUỐC DOANH ..................................................................................................5
1.1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp. ...................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm Thuế Thu nhập doanh nghiệp. ................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm thuế Thu nhập doanh nghiệp. .................................................... 6
1.1.3. Vai trò thuế thu nhập doanh nghiệp........................................................... 6
1.1.4. Nội dung cơ bản của Thuế Thu nhập doanh nghiệp.................................. 8
1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh. .......................................................................................................... 13
1.2.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ............................................................ 13
1.2.2. Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh......................................................................................................... 20
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh........................................................................ 35
1.3.1. Nhân tố chủ quan. .................................................................................... 35
1.3.2. Nhân tố khách quan. ................................................................................ 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH ......................................................................................................41
2.1. Khái quát Tổ chức Bộ máy quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. ... 41
ii

3.2.1. Tăng cường công tác đăng ký, kê khai, xử lý tính thuế và thu thuế
theo quy trình. .................................................................................................... 82
3.2.2. Quản lý thống nhất các quy định về xác định doanh thu, chi phí hợp lý. .... 88
3.2.3. Tăng cường nắm bắt và quản lý thông tin hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp...................................................................................................... 92
iii

Footer Page 5 of 142.


Header Page 6 of 142.

3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. ................................................ 96
3.2.5. Tăng cường công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. 101
3.2.6. Tăng cường công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế.......................... 102
3.2.7. Tăng cường công tác giải quyết tố cáo, khiếu nại về thuế. ................... 102
3.2.8. Nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế........................ 103
3.3. Củng cố, hoàn thiện các điều kiện, cơ sở vật chất đảm bảo tính khả
thi của các giải pháp .......................................................................................... 105
3.3.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật thuế cho phù hợp với yêu cầu của
thời kỳ mới....................................................................................................... 105
3.3.2. Củng cố, hoàn thiện bộ máy quản lý thuế. ............................................ 107
3.3.3. Thực hiện khẩn trương và hiệu quả hiện đại hóa. ................................. 108
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống tuyên truyền và dịch vụ tư vấn thuế:.................... 109
KẾT LUẬN ......................................................................................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................113

iv

Footer Page 6 of 142.


Tài sản cố định

NSNN

Ngân sách Nhà nước

v

Footer Page 7 of 142.


Header Page 8 of 142.

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng số 2.1: Tình hình thu thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh giai đoạn 2008-2012...............................................44
Bảng số 2.2: Tình hình nợ đọng thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ............60
Bảng 2.3 số: Kết quả công tác kiểm tra và thanh tra các doanh nghiệp ...................63

vi

Footer Page 8 of 142.


Header Page 9 of 142.

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ


quan. Tuy nhiên, thời gian qua nước ta mới tập trung nhiều vào cải cách hệ thống
chính sách thuế, khâu tổ chức thực hiện tuy có được tiến hành nhưng chưa tương
xứng nên kết quả quản lý nhà nước về thuế còn bị hạn chế. Các sắc thuế trực thu
còn bao hàm nhiều chính sách kinh tế xã hội khác nên quản lý thuế trực thu luôn
phức tạp nhiều so với với quản lý thuế gián thu.
Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế
trực thu, nhằm góp phần làm cho chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ,

1

Footer Page 10 of 142.


Header Page 11 of 142.

kịp thời hơn, đạt kết quả cao, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước (NSNN);
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế đang là vấn đề được xã hội
quan tâm. Một trong những khoản thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu
NSNN hiện nay là Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó Khu vực kinh tế NQD là
một khu vực kinh tế có nhiều tiềm năng lớn cả về số lượng và quy mô, đóng góp
lớn cho NSNN. Tuy nhiên khu vực này còn thất thu nhiều trong công tác quản lý
thu thuế.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, Tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công
tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, góp phần giải
quyết những vẫn đề còn tồn tại nêu trên.
2. Mục đích nghiên cứu.
2.1 . Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp NQD Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn vừa qua, từ đó đề xuất các

4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu, tác
giả lựa chọn và sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích và tổng hợp,
phương pháp thống kê, so sánh, lấy số liệu thực tế để phân tích, đối chiếu, kết luận
vấn đề.
5. Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn.
Luận văn có giá trị lý luận và thực tiễn: Vận dụng lý luận cơ bản về Thuế thu
nhập doanh nghiệp, xem xét những vấn đề bất cập của chính sách trong việc áp
dụng thực tiễn nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, góp phần làm cho chính sách
thuế được thực hiện đúng hơn, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quá trình quản lý thuế TNDN. Trên cơ sở đó đề xuất với Cục Thuế Quảng
Ninh một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực
ngoài quốc doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu NSNN.
Luận văn còn có thể sử dụng làm tài liệu dùng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu
khoa học trong nhà trường.

3

Footer Page 12 of 142.


Header Page 13 of 142.

6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
chuyên luận văn được thiết kế thành 3 chương theo quy định như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực ngoài
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (2008-2012).

thuế suất thuế thu nhập thay đổi đáng kể giữa các nước. Thuế suất đôi khi cũng
khác nhau theo qui mô lợi nhuận, theo mục đích sử dụng lợi nhuận. Thu nhập chịu
thuế thường rất đa dạng, tuỳ thuộc vào việc xác định tổng thu nhập và các khoản
được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Thuế suất thuế TNDN: Thuế suất để tính nghĩa vụ thuế TNDN là thuế pháp
định - thuế suất được qui định trong các văn bản pháp lý, trong các luật thuế. Đối
với nhiều nước, ngoài chính phủ trung ương, các địa phương cũng được phép đặt ra
thuế TNDN. Bên cạnh đó còn có các khoản phụ thu, các khoản thu bổ sung… Thuế

5

Footer Page 14 of 142.


Header Page 15 of 142.

suất thuế TNDN có thể được thiết kế tỷ lệ thuận với lợi tức chịu thuế, lũy tiến theo
mức thu nhập hoặc có thể phân biệt giữa các loại hình doanh nghiệp, các ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động kinh tế. Việc phân biệt thuế TNDN giữa các lĩnh vực,
ngành nghề kinh tế thường chỉ diễn ra trong giai đoạn đầu phát triển, ở các nền kinh
tế chuyển đổi…
- Thu nhập chịu thuế là thu nhập để tính toán nghĩa vụ thuế của các doanh
nghiệp. Để xác định thu nhập chịu thuế, trước hết cần phải tính toán thu nhập. Mặc
dù ít khi được định nghĩa một cách rõ ràng, cụ thể, song thu nhập thường được xác
định theo các nguyên tắc hạch toán kế toán, dựa vào lợi nhuận trên các tài khoản
của doanh nghiệp, từ tất cả các nguồn, kể cả thu nhập kinh doanh, buôn bán, thu
nhập từ các họat động phi kinh doanh…
1.1.2. Đặc điểm thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Thứ nhất, thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi
đã trừ đi các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thu nhập của cơ sở sản xuất kinh

Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN (trừ dầu thô)
năm 2008 là 24,1%, năm 2009 là 24,4%, năm 2010 là 30%, năm 2011 là 20% và
năm 2012 là 22,1%.
Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế
ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về
thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung
cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng
trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Như vậy, với các doanh
nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như
nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thành sản phẩm, càng thu được
nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản.
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể
hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế
hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh
vực ở một vùng nào đó.
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà
nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng,

7

Footer Page 16 of 142.


Header Page 17 of 142.

lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối
với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.



Header Page 18 of 142.

được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Riêng đối với doanh nghiệp
nước ngoài Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập).
Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài
chính nhưng phải đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực hiện.
1.1.4.3. Thuế suất thuế thu nhập doanh ngiệp:
Thuế suất thuế TNDN phổ thông giai đoạn 2008-2012 là 25% (Luật số
32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung quy định từ 01/01/2014 áp dụng thuế suất phổ
thông là 22%, từ 01/01/2016 mức thuế suất phổ thông là 20%). Ngoài ra còn có một
số mức thuế suất khác (như thuế suất ưu đãi theo ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư;
thuế suất ưu đãi đối với lĩnh vực xã hội hóa … và thuế suất đối với hoạt động tìm
kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm từ 32% đến 50% phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Phương pháp tính thuế Thu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN phải nộp =

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
tính thuế

=

thu nhập chịu
thuế trong kỳ
tính thuế

Chi phí
được trừ
trong kỳ
tính thuế

-

9

Footer Page 18 of 142.

+

Thu nhập
chịu thuế
khác trong
kỳ tính thuế


Header Page 19 of 142.

Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế TNND phải nộp được xác định như sau
Thuế TNDN
phải nộp


của doanh nghiệp.
Việc nộp thuế quy định trên không áp dụng đối với công trình, hạng mục
công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.
- Đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành
có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó.
10

Footer Page 19 of 142.


Header Page 20 of 142.

1.1.4.5. Thủ tục kê khai, Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Kê khai thuế TNDN
Doanh nghiệp phải kê khai số thuế TNDN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi có trụ sở hoạt động chính của doanh nghiệp và nơi có cơ sở sản xuất hạch
toán phụ thuộc.
Số thuế TNDN phải nộp tại nơi có cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán phụ
thuộc được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí
của cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Quyết toán thuế TNDN
Doanh nghiệp tự quyết toán số thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính, số thuế
TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán
trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất
phụ thuộc. Nếu quyết toán thuế năm tại trụ sở chính mà có số thuế TNDN nhiều
hơn hoặc ít hơn tổng số thuế TNDN tạm khai theo 4 quý thì số thuế TNDN còn phải
nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi có trụ sở
chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.
1.1.4.6. Miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp.

thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu; Doanh nghiệp
tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập mà chủ doanh
nghiệp là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh.
- Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện hưởng
nhiều ưu đãi khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn một trong những trường
hợp ưu đãi có lợi nhất.
- Việc ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Các khoản thu nhập khác;
+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên
quý hiếm khác;
+ Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của
pháp luật;
+ Thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
+ Thu nhập từ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
12

Footer Page 21 of 142.


Header Page 22 of 142.

1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh.
1.2.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Đại hội X xác định Việt Nam có 5 thành phần kinh tế.
- Kinh tế nhà nước;
- Kinh tế tập thể;
- Kinh tế tư nhân (gồm kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ);
- Kinh tế tư bản nhà nước;
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

và sự phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh bao gồm các Doanh nghiệp NQD (dưới hình thức Doanh
nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty Cổ phần, công ty Hợp danh)
và các hộ cá thể có hoạt động SXKD. Doanh nghệp NQD thuộc đối tượng nộp thuế
TNDN, còn các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy để phục vụ
cho đề tài nghiên cứu, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu đối tượng Doanh nghệp NQD.
1.2.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Theo Luật Doanh nghiệp thì “Doanh nghiệp” là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên
thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Doanh nghiệp QND là toàn bộ các doanh nghiệp của tư nhân đứng ra thành
lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý. Doanh nghiệp kinh tế NQD hiểu đơn
giản là doanh nghiệp đó không có vốn của Nhà nước đầu tư vào, hay nói cách khác
là doanh nghiệp mà chủ sở hữu vốn kinh doanh là của tư nhân.
Như vậy có thể nói, Doanh nghiệp kinh tế NQD là tổ chức kinh doanh mà
vốn góp là do tư nhân đóng góp và tự chịu trách nhiệm của mình về mọi hoạt động
của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Đặc điểm Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Để quản lý các doanh nghiệp kinh tế ngoài quốc doanh được tốt, chúng ta
cần xem xét một số đặc điểm chính của doanh nghiệp kinh tế ngoài quốc doanh liên
quan đến công tác quản lý thuế.
14

Footer Page 23 of 142.


Header Page 24 of 142.


Footer Page 24 of 142.


Header Page 25 of 142.

thì thời gian thực hiện không theo hiệu lực văn bản. Việc quản lý thuế TNDN đối
với các giao dịch này rất phức tạp, để xác định doanh thu tính thuế TNDN là rất khó
khăn. Hơn nữa việc xác định doanh thu của doanh nghiệp này cũng là cơ sở để xác
định chi phí của doanh nghiệp khác. Như vậy khó khăn trong quản lý thuế tăng lên
gấp bội.
- Các doanh nghiệp NQD có mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh gọn nhẹ,
linh hoạt và nhạy bén, dễ dàng thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường. Sự
thay đổi ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp NQD thường diễn ra một
cách nhanh chóng hơn so với doanh nghiệp Nhà nước. Ngành nghề kinh doanh là
một trong những tiêu chí để xác định ưu đãi thuế TNDN khi thay đổi ngành nghề
kinh doanh thì việc xác định Thuế suất cũng như xác định các ưu đãi khác của
doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
- Các doanh nghiệp NQD có số đông người lao động là trình độ văn hóa thấp
dẫn đến trình độ quản lý, trình độ công nghệ thấp. Trong số những người lao động ở
các doanh nghiệp này có cả những người giá, cán bộ công nhân viên nghỉ hưu, nghỉ
mất sức hoặc không có công việc phải làm kinh doanh để kiểm sống, … Do đó việc
tuyên truyền, giải thích chính sách pháp luật thuế gặp nhiều khó khăn.
- Phần lớn các doanh nghiệp NQD chấp hành pháp luật không tốt. Việc chấp
hành sổ sách và chế độ kế toán tài chính của doanh nghiệp NQD kém hơn so với
doanh nghiệp nhà nước; Tình trạng lập sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ không
đúng thực tế nhằm mục đích trốn thuế diễn ra phổ biến.
Không chỉ có thuế TNDN mà tất cả các sắc thuế khác, việc xác định kê khai
thuế chủ yếu dựa vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định các
loại thuế phải nộp. Việc chấp hành sổ sách, chứng từ kế toán của doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status