Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện lang chánh tỉnh thanh hoá giai đoạn 2013 2015 - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

TRỊNH ĐỨC MẠNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GCNQSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2013-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trƣờng

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Phan Đình Binh

Thái Nguyên, năm 2016



Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Phan Đình Binh

Thái Nguyên, năm 2016


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
1

Chữ viết tắt
CP

Chữ viết đầy đủ
Chính phủ

2

CV

Công văn

3

CT

Chỉ thị

4


HSĐC

Hồ sơ địa chính

10



Nghị định

11

NQ – TW

Nghị quyết trung ƣơng

12



Quyết định

13

TW

Trung Ƣơng

14


VPĐKQSDĐ

Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất


MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: .................................................................................................3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..............................................................................4
2.1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ ............4
2.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................4
2.1.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................9
2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nƣớc và của huyện Lang Chánh ....................18
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nƣớc ............................................................18
2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Lang Chánh giai đoạn 2013
- 2015.........................................................................................................................22
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............24
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................24
3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành ..........................................................................24
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................24
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu thứ cấp.............................................................24
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp ...............................................................24
3.4.3. Phƣơng pháp phỏng vấn đối tƣợng .................................................................25

5.2. Đề nghị ...............................................................................................................62
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................64


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ phần trăm diện tích đất huyện Lang Chánh .................................41
Hình 4.2: Diện tích đất đã cấp, số GCN đã cấp cho các loại đất
trên địa bàn huyện Lang Chánh giai đoạn 2013 - 2015 ............................................46
Hình 4.3: Diện tích đất đã cấp, số GCN đã cấp cho loại đất ở đô thị
trên địa bàn huyện Lang Chánh giai đoạn 2013 - 2015 ............................................48
Hình 4.4: Diện tích đất đã cấp, số GCN đã cấp cho loại đất ở đô thị
trên địa bàn huyện Lang Chánh giai đoạn 2013 – 2015............................................51


DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Bảng tổng hợp biến động đất đai giai đoạn 2013 - 2015 ..........................39
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lang Chánh năm 2015 .......................40
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả cấp giấy các loại đất ....................................................43
lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân năm 2013 ..............................................................43
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả cấp giấy các loại đất ....................................................44
lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân năm 2014 ..............................................................44
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả cấp giấy các loại đất lần đầu........................................45
cho hộ gia đình, cá nhân đến năm 2015 ....................................................................45
Bảng 4.6. Tình hình cấp GCNQSD đất ở đô thị .......................................................47
theo các năm của huyện Lang Chánh ........................................................................47
Bảng 4.7: Số lƣợng GCN, diện tích cần cấp và đã cấp cho mục đích đất ở nông thôn
theo các năm của huyện Lang Chánh ........................................................................50
Bảng 4.8. Sự hiểu biết của ngƣời dân và cán bộ quản lý về GCNQSDĐ. ................54
Bảng 4.9. Sự hiểu biết của ngƣời dân và cán bộ quản lý về quy trình, thủ tục cấp

dụng đất tăng lên nhanh chóng.
Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai là phải có biện
pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội.
Trong tình hình trên việc luật Đất đai năm 2003 ra đời và luật Đất đai sửa
đổi bổ sung năm 2013 đã thể hiện quan điểm rõ ràng của Đảng và Nhà nƣớc
ta trong giai đoạn này. Việc sửa đổi, bổ sung những điều luật không còn phù


2

hợp và đƣa vào luật những nội dung mới phù hợp với tình hình mới của đất
nƣớc đã đƣa ra một hệ thống pháp luật, là hành lang pháp lý đáp ứng công tác
quản lý đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc. Một nội
dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai là” Công tác
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” (viết tắt là ĐKĐĐ,
cấp GCNQSDĐ). Ý nghĩa của nội dung này đƣợc thể hiện qua việc xác lập
đƣợc mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nƣớc và ngƣời sử dụng, là căn cứ quan
trọng, chứng từ pháp lý và là cơ sở để ngƣời sử dụng đất đƣợc đảm bảo khi
thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ và đầu tƣ kinh doanh vào
đất. Điều này giúp ngƣời sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình,
yên tâm đầu tƣ sản xuất để phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đất đạt
hiệu quả kinh tế cao nhất. Đồng thời giúp cho nhà nƣớc có thể dễ dàng quản
lý đất đai. Vì vậy đòi hỏi việc đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cần phải đƣợc tiến hành nhanh chóng và đúng luật định đối với
tất cả các cấp.
Trên thực tế, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn
chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng
khác nhau. Việc ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ của huyện Lang Chánh trong
thời gian vừa qua tuy có nhiều thành tựu đáng kể nhƣng vẫn còn nhiều khó

- Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn
trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, từ đó đƣa ra những đề xuất, giải
pháp phù hợp với thực tiễn của địa phƣơng góp phần đẩy nhanh công tác
ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ
2.1.1. Cơ sở lý luận
* Đối với Nhà nước:
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản
xuất không thể thay thế đƣợc của ngành nông nghệp, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố khu dân cƣ, xây dựng cơ sở
kĩ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Xong thực tế đất đai là nguồn
tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian.
Đặc biệt, trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, chuyển từ nền kinh tế tâp trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc. Nó đã góp phần thúc
đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng
tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm
cũng ngày càng trở nên phức tạp.
Quản lý thửa đất là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản
lý đất đai, quản lý đất đai là quản lý thửa đất với 3 nội dung chính là diện tích
và ranh giới thửa đất, mục đích sử dụng của thửa đất và ngƣời chủ sử dụng
của thửa đất. Công tác quản lý đất đai chỉ có thể đạt hiệu quả cao mỗi khi thửa
đất trong diện đƣợc cấp GCN đều đƣợc cấp giấy chứng nhận. Đối với nƣớc ta,
việc cấp GCN có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết những vấn đề tồn

cho những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy
đủ giữa nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất làm cơ sở quản chặt, nắm chắc toàn
bộ đất đai theo luật. ĐKĐĐ có 2 loại:


6

- Đăng kí ban đầu:
Là đăng kí thực hiện với các trƣờng hợp đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho
thuê đất để sử dụng mà ngƣời sử dụng đất đang sử dụng đất chƣa đƣợc cấp
GCNQSDĐ. Mục đích giúp xác định chủ sử dụng đất hợp pháp tiến đến cấp
GCNQSDĐ.
Đăng kí ban đầu đƣợc thực hiện theo các trƣờng hợp:
+ Đƣợc nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất
+ Ngƣời đang sử dụng đất và chƣa có giấy chứng nhận.
- Đăng kí biến động:
Đƣợc thực hiện với ngƣời sử dụng đất đã đƣợc cấp GCNQSDĐ hoặc có
giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 50-Luật đất đai
2003 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất với các trƣờng hợp: chuyển đổi,
chuyển nhƣợng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn; đƣợc phép đổi
tên thay đổi hình dạng, kích thƣớc thửa đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thay đổi thời hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sang
thuê đất và ngƣợc lại. (Nguyễn Thị Lợi) [5]
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( GCNQSDĐ):
GCNQSDĐ là chứng thƣ pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp
pháp của ngƣời sử dụng đất nhƣ: chuyển nhƣợng, thừa kế, thế chấp, tặng cho,
cho thuê, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất… để họ yên tâm đầu tƣ,
cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Các trƣờng hợp đƣợc nhà nƣớc cấp GCNQSDĐ:
+ Ngƣời đƣợc nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất trừ trƣờng hợp thuê, thuê

những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
đƣợc thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, ĐKĐĐ và cấp
GCNQSDĐ.
Hồ sơ địa chính gồm: Bản đồ hành chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ
theo dõi biến động đất đai và bản lƣu GCNQSDĐ. (Nguyễn Thị Lợi) [5]


8

* Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:
- Hồ sơ địa chính đƣợc lập theo đơn vị hành chính cấp xã.
- Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự thủ tục
hành chính đã quy định.
- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải đảm bảo tính thống nhất nội
dung thông tin thửa đất với GCNQSDĐ và hiện trạng sử dụng đất.
Trách nhiệm lập HSĐC:
- Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tổ chức việc lập hồ sơ địa chính.
- VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng triển khai việc lập
HSĐC gốc và làm 2 bản sao để gửi VPĐKQSDĐ thuộc phòng Tài nguyên và
Môi trƣờng (đối với nơi có văn phòng ĐKQSDĐ) hoặc gửi phòng Tài nguyên
và Môi trƣờng (đối với nơi chƣa có VPĐKQSDĐ) và UBND cấp xã.
Trách nhiệm chỉnh lý và cập nhật HSĐC:
- VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng chỉnh lý và cập nhập
hồ sơ gốc.
- VPĐKQSDĐ thuộc phòng Tài nguyên và Môi trƣờng và cán bộ địa
chính xã, phƣờng, thị trấn chỉnh lý bản sao HSĐC.
Trách nhiệm quản lý HSĐC:
- VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng quản lý HSĐC gốc
và các tài liệu khác có liên quan.
- VPĐKQSDĐ thuộc phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quản lý bản sao

về việc cấp giấy cho các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải,
thƣơng mại, dịch vụ.
- Chỉ thị 245/CT-TTg ngày 22/04/1996 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các tổ
chức trong nƣớc đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê đất.
- Thông tƣ 346/TT-TCĐC ngày 13/03/1998 của Tổng cục Địa chính
hƣớng dẫn thủ tục đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.


10

- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
đẩy mạnh và hoàn thành giao đất và cấp GCNQSDĐ nông nghiệp.
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng giá
trị quyền sử dụng đất.
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ
về một số hiến pháp đẩy mạnh và hoàn thiện cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp, đất
ở nông thôn vào năm 2000.
- Công văn số 776/CV-NN ngày 28/07/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc cấp GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị.
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Nghị định 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về quy định
việc thu phí nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh nghiệp 2003.
- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Chính phủ về triển khai thi
hành Luật Đất đai 2003.
- Ngị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về sửa

- Nghị định số 13/2006/ NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác
định giá trị quyền sử dụng đất đƣợc tính vào giá trị tài sản của các tổ chức
Nhà nƣớc giao đất không thu tiền sử dụng.
- Thông tƣ số 06/2007/TT-BTNMT ngày 25/05/2006 quy định bổ sung
về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,
thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai.


12

- Chỉ thị 245/CT-TCĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục Địa chính về
việc tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các
tổ chức trong nƣớc đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê đất.
- Thông tƣ 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính
hƣớng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
đẩy mạnh và hoàn thành giao đất và cấp GCNQSDĐ nông nghiệp.
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế
chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ
về một số biện pháp đẩy mạnh và hoàn thiện cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp, đất
ở nông thôn vào năm 2000.
- Công văn số 776/CV-NN ngày 28/07/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc cấp GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị.
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về quy
định việc thu phí nhà, đất khi cấp GCN.

sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN, việc xác định
hợp đồng chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao.
- Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác
định giá trị quyền sử dụng đất đƣợc tính vào giá trị tài sản của các tổ chức
đƣợc Nhà nƣớc giao đất không thu tiền sử dụng.
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tƣớng Chính phủ
về khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật đất


14

đai, trong đó chỉ đạo các địa phƣơng đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản về việc
cấp GCN trong năm 2006.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 27/07/2006 của Bộ TN&MT
ban hành quy định về GCN.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ về quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật nhà ở.
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về một
số giải pháp nhằm đẩy mạnh nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu nhà nƣớc
cho ngƣời thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 15/07/1994 của Chính
phủ trong quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cho ngƣời
đang thuê.
- Thông tƣ số 09/2006TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ TN&MT về
hƣớng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khi chuyển công ty
nhà nƣớc thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất và

- Thông tƣ 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TNMT quy
định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.1.2.2. Những quy định về công tác cấp GCNQSDĐ trong Luật Đất đai 2003.
GCNQSDĐ là chứng thƣ pháp lý nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của
chủ sử dụng để họ yên tâm đầu tƣ cải tạo nâng cấp hiệu quả sử dụng đất và
thực hiện nghĩa vụ đất theo pháp luật.
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ đƣợc nêu rõ tại điều 48 Luật Đất đai 2003
nhƣ sau.
1. GCNQSDĐ đƣợc cấp cho ngƣời sử dụng đất theo một mẫu thống nhất
trong cả nƣớc đối với từng loại đất.
2. GCNQSDĐ do Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng phát hành.
3. GCNQSDĐ đƣợc cấp theo từng thửa đất.


16

Trƣờng hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì
GCNQSDĐ phải ghi họ tên cả vợ và chồng. Trƣờng hợp đất thuộc quyền sử
dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ đƣợc cấp cho cơ sở tôn giáo và
giao cho ngƣời có trách nhiện cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Trƣờng hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng
thì GCNQSDĐ đƣợc cấp từng thửa, từng gia đình, từng tổ chức đồng quyền
sử dụng.
4. Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đã đƣợc cấp GCNQSDĐ, GCN quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải giấy làm chứng
nhận sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật này khi chuyển quyền sử dụng
đất thì ngƣời sử dụng đất đó đƣợc cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật
này. (Luật đất đai 2003).
2.1.2.3. Những quy định về công tác cấp GCNQSDĐ trong Luật Đất đai 2013
Căn cứ vào Điều 98 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Bộ tƣ pháp quy

gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trƣờng hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi
tên một ngƣời.
Trƣờng hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì đƣợc cấp đổi sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trƣờng hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh


18

chấp với những ngƣời sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
diện tích đất đƣợc xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Ngƣời sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn
nếu có.
Trƣờng hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới
thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc
thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện
tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) đƣợc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 99 của Luật này.
2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước và của huyện Lang Chánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status