Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của công ty schneider elelectric việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
-----

-----

KHƯƠNG PHAN THY QUYÊN

HOÀN THIỆN HỌAT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY SCHNEIDER-ELLECTRIC VN

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ĐINH CÔNG TIẾN

TPHCM-Năm 2013


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU , CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................... 3
1.1.

Khái quát về chuỗi cung ứng ........................................................................ 3

Giới thiệu công ty SCHNEIDER-ELECTRIC VIỆT NAM........................ 31

2.1.3.

Tình hình kinh doanh công ty SCHNEIDER-ELECTRIC VIỆT NAM ... 31

2.2.
Phân tích thực trạng họat động chuỗi cung ứng tại công ty
SCHNEIDER-ELECTRIC VIỆT NAM ................................................................. 33
2.2.1. Tổng quan về họat động chuỗi cung ứng tại công ty SCHNEIDERELECTRIC VIỆT NAM ............................................................................................ 33
2.2.2.

Các chức năng họat động............................................................................. 37


2.2.2.1.Cung ứng và Sản xuất ................................................................................... 37
2.2.2.2.Kế hoạch………………………………………………………………….....37
2.2.2.3.Phân phối........................................................................................................ 38
2.2.2.4.Quản lý trả về ................................................................................................. 44
2.3.

Đánh giá họat động chuỗi cung ứng của công ty Schneider Electric VN48

2.3.1.

Đo thời gian .................................................................................................. 48

2.3.2.

Đo chi phí : ................................................................................................... 49

Tóm Tắt Chương 2 ………………..…………………………………….………...66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỌAT ĐỘNG CHUỔI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY SCHNEIDER-ELECTRIC VIETNAM ..................................... 70
3.1.

Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................... 70

3.1.1.

Định hướng công ty Schneider Electric VN đến năm 2015 ....................... 70

3.1.2.

Xu hướng thị trường Viêt Nam .................................................................... 70

3.2.

Các giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng ............................... 72

3.2.1.

Giải pháp hoàn thiện họat động lập kế hoạch ............................................ 72

3.2.2.

Giải pháp hoàn thiện họat động phân phối................................................. 72

3.2.2.1. Giải pháp về chính sách phân phối : ........................................................... 72
3.2.2.2. Giải pháp về thời gian xử lý đơn đặt hàng .................................................. 73
3.2.2.3. Giải pháp về thời gian giao hàng đúng hẹn ................................................ 76

2. bFO : Bridge Fromt Office , Phần mềm quản lý thong tin khách hàng
3. CCƯ : Chuỗi Cung Ứng
4. CCMP :Customer complain management Project, Quản lý khiếu nại khách
hàng
5. CSKH & QLCL: Chăm sóc khách hàng và quản lý chất lượng
6. CSKH : Chăm sóc khách hàng
7. CRM (Customer Relationship Management)-quản lý mối quan hệ khách hàng
8. DVKH & CL : Dịch vụ khách hàng và chất lượng
9. EOQ : Economic Order Quantity : Mô hình đặt hành kinh tế cơ bản
10. F&B : Food & Beverage : Thực phẩm và đồ uống
11. HTKD : Hỗ trợ kinh doanh
12. JIT (Just In Time). : Mô hình cung ứng kịp thời
13. KH : Khách hàng
14. KD : Kinh doanh
15. LV : Low Voltage ( Hạ Thế)
16. MRP- Materia Requirement Planning – Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
17. NSS : Net Satisfaction Score : Chỉ số khách hàng thõa mãn Ccung
18. NRS : Net Repurchase Score: Chỉ số khách hàng sẽ mua hàng lại
19. NPS : Net Promoter Score : Chỉ số khách hàng sẽ giới thiệu về công ty
20. SE : Schneider Electric
21. SEVN: Schneider Electric Viet Nam
22. SCM : Quản tri chuỗi cung ứng
23. SCOR, Supplychain Operation Reference : Mô hình Chuỗi Cung Ứng
24. TP : Trưởng phòng
25. VN : Việt Nam


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng đo thời gian ..............................................................................20
Bảng 1.2 Bảng đo chi phí .................................................................................21

Hình 2.8. Sơ đồ bảo hành / xử lý hàng trả về ...................................................47
Hình 2.9 Doanh thu công ty. ............................................................................56
Hình 2.10 Mô hình Scor- họat động chuỗi cung ứng.......................................59
Hình.2.11 Đồ thị kết quả trung bình các nhân tố khảo sát ...............................61
Hình.2.12 Đồ thị kết quả khảo sát nhân tố chính sách phân phối ....................61
Hình.2.13 Đồ thị kết quả khảo sát nhân tố thời gian xử lý đơn hàng ..............62
Hình.2.14 Đồ thị kết quả khảo sát nhân tố giao hàng đúng hẹn ......................63
Hình.2.15 Đồ thị kết quả khảo sát nhân tố chất lượng sản phẩm ....................64
Hình.2.16 Đồ thị kết quả khảo sát nhân tố hàng thay thế ................................64
Hình.2.17 Đồ thị kết quả khảo sát nhân tố thời gian xử lý hàng trả lại/bảo hành65
Hình 3.1 Phân loại thị trường và chuổi cung ứng ...........................................71
Hình 3.2 Phân loại thị trường và chuỗi cung ứng ( tt) ....................................70
Hình 3.3. Quy trình đặt hàng hiện tại ...............................................................74
Hình 3.4 Quy trình đặt hàng đề xuất mới........................................................75
Hình 3.5. Quy trình đánh phân tích chất lượng sản phẩm ...............................79
Hình 3.6. Quy trình xử lý hàng trả về ..............................................................81


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cách đây hàng trăm năm, Napoleon, là một bậc thầy về chiến lược và rất tài
năng, đã nhấn mạnh rằng “Chiến tranh dựa trên cái bao tử”. Napoleon hiểu rất rõ
tầm quan trọng về những gì mà ngày nay chúng ta gọi là một chuỗi cung ứng hiệu
quả. Nếu những chiến binh bị đói thì đoàn quân không thể hành quân đánh trận
được.
Hơn thế, cũng có một câu nói khác cho rằng “những nhà không chuyên luôn nói
về chiến lược; các nhà chuyên nghiệp luôn nói về hậu cần”.
Công ty Schneider –Electric VN đã trải qua gần 20 năm tồn tại với thị trường

Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ Website nội bộ công ty SEVN
Dữ liệu sơ cấp: thu thập thông qua điều tra phỏng vấn khách
hàng
Phương pháp điều tra phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp ( qua điện thọai,
email) quá trình phỏng vấn sử dụng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn để phỏng vấn
Kích thước mẫu: Đề tài khảo sát 20 biến , nên xem xét chọn mẫu với kích
thước 160 mẫu
Chọn mẫu điều tra: theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện và không lặp lại.
Mẫu đại diện cho tất cả các nhóm khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ
5. Kết Cấu Luận Văn
Chương 1 : Cơ sở lý thuyết của đề tài
Chương 2 : Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty Schneiderelectric
Chương 3:

Đề xuất Giải Pháp hoàn thiện họat động chuỗi cung ứng tại công

ty Schneider-Electric
KẾT LUẬN


3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.

Khái quát về chuỗi cung ứng

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa hàng loạt các nhà cung ứng và khách
hàng được kết nối với nhau, trong đó mỗi khách hàng đến lượt mình lại là nhà cung

Mô hình của chuỗi Cung Ứng như sau: ( Mô hình chuỗi Cung Ứng điển hình)
Các
nhà
Cung
Cấp

Các
nhà
máy

Các
nhà
Kho

Các
nhà
bán lẽ

Khách
hàng

Hình 1.1.Mô hình Chuỗi Cung Ứng điển hình
Nguồn :Sách Quản trị Điều hành-PGS TS. Hồ Tiến Dũng, trang 381
1.1.2 Lịch sử phát triển chuỗi cung ứng
-

Chuỗi cung ứng khi chưa có công nghệ thông tin

Trước chiến tranh thế giới thứ II, các công ty hoạt động nhờ vào chuỗi liên kết đơn
giản, một chiều từ nhà sản xuất đến kho, tới nhà phân phối sỉ, lẻ và cuối cùng là

internet đã trở thành công cụ hữu hiệu của chuỗi cung ứng và đánh dấu sự phát
triển vượt bậc của chuỗi cung ứng. Thông qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử
EDI – Electronic Data Interchange và giải pháp quản trị tài nguyên cho doanh
nghiệp, hệ thống ERP – Enterprice Resource Planning đã cải tiến vượt bậc cho việc
truyền thông trong chuỗi cung ứng, trong thương mại điện tử và mua hàng đấu thầu
trên mạng. Từ năm 2000 đến nay, chuỗi cung ứng hướng tới khách hàng, dòng luân
chuyển của nguyên vật liệu, sự liền mạch và thông suốt của dòng thông tin nhưng
quan trọng nhất vẫn là cung ứng và sự hợp nhất của các nhà cung ứng.
1.1.3 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng trong tương lai
Với sự phát triển của chuỗi cung ứng như hiện nay, nhiều chuỗi cung ứng sẽ
ra đời và sẽ được ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Các công ty sẽ có nhiều mô hình
để lựa chọn sao cho phù hợp với tình hình hoạt động và tài chính của công ty mình.
Ngoài ra, xu hướng hợp nhất các chuỗi cung ứng cũng sẽ được hình thành .Các công
ty sẽ liên kết chuỗi cung ứng của mình với các chuỗi cung ứng của đối tác và hợp
nhất hoạt động
Công nghệ thông tin và internet là chìa khóa để cải thiện chiến lược họat động
chuỗi cung ứng và tái cơ cấu hoạt động chuỗi cung ứng nhằm đạt được mục tiêu của
công ty. Điển hình như Công nghệ RFID. Công nghệ RFID sẽ phát triển và được ứng
dụng rộng rãi trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là trong ngành hàng tiêu dùng. Công
nghệ này giúp định dạng sản phẩm, vận chuyển và kiểm soát tồn kho, tránh hàng hóa


6

trong kho không đủ phục vụ nhu cầu thị trường đồng thời giảm thời gian hàng hóa,
nguyên vật liệu bị lưu kho chờ sản xuất hay xuất xưởng đưa ra phân phối trên thị
trường.
Công nghệ RFID -Radio Frequency Identification - nhận dạng tần số sóng vô
tuyến. RFID hoạt động trên nền tảng sóng vô tuyến kết hợp với máy tính quản lý bao
gồm thẻ, đầu đọc thẻ và máy tính chủ. Thẻ RFID gắn vào sản phẩm được tích hợp


1.2.1. Khái niệm họat động quản trị chuỗi cung ứng
Họat động quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông
tin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách
hàng một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai. (Nguồn: PGS.TS
Hồ Tiến Dũng, 2009, Quản trị điều hành). Có 3 điểm chính về tính năng động của
chuỗi cung ứng:
- Chuỗi cung ứng là một hệ thống có tính tương tác rất cao. Các quyết định ở
mỗi bộ phận của chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến các bộ phận khác.
- Chuỗi cung ứng có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu. Kho
và nhà máy phải đảm bảo để đáp ứng đầy đủ đối với các đơn hàng lớn. Thậm chí nếu
các thông tin hoàn hảo tại tất cả các kênh, sẽ có một phản ứng nhanh trong chuỗi
cung ứng từ thời gian bổ sung.
- Cách tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ sung và
cung cấp thông tin về nhu cầu thực tế đến tất cả các kênh phân phối. Thời gian trong
chuỗi cung ứng chỉ dùng để tạo sự thay đổi trong các đơn đặt hàng và hàng tồn kho.
Dự đoán của sự thay đổi nhu cầu cũng có thể làm giảm ảnh hưởng của những thay
đổi thực tế và quản trị nhu cầu có thể làm ổn thỏa những thay đổi của nhu cầu. Có thế
nói quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận
chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu
quả các nhu cầu của thị trường.

1.2.2. Vai trò của họat động quản trị chuỗi cung ứng hiện nay
Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) có vai trò rất to lớn, bởi SCM giải quyết cả
đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả. Nhờ có thể thay đổi các
nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu,
hàng hoá, dịch vụ mà SCM có thểgiúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh
cho doanh nghiệp. Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo
chiến lược và giải pháp SCM thích hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn,


Latin, Australia / New Zealand, và Singapore . SCC đã phát triển 1 tiêu chuẩn gọi là
mô hình tham chiếu họat động Chuỗi Cung Ứng –SCOR. Mô hình này đã định ra các
thực hành tốt nhất, các thước đo hiệu quả họat động và các yêu cầu chức năng cho
các quy trình và họat động của Chuỗi Cung Ứng. Theo mô hình SCOR, công ty


9

nhanh chóng hiểu được cấu trúc và hiệu quả của chuỗi cung ứng hiện tại, so sánh với
công ty khác, phát hiện những cải tiến và cấu trúc lại chuỗi cung ứng của mình
Có nhiều các tiếp cận phân tích chuỗi cung ứng khác nhau (theo mục tiêu cuả
M. Goldratt Eliyahu, theo cấu trúc,…), nhưng cách tiếp cận theo mô hình SCOR
được sử dụng phổ biến nhất. Theo mô hình SCOR, 2001 ,chuỗi cung ứng có thể biểu
diễn bằng chuỗi các quá trình cơ bản như sau:

Hình 1.2 Cấu trúc họat động Chuỗi Cung Ứng theo mô hình SCOR
Nguồn :Web Supply Chain Council,2010, Supply Chain Operation Reference Model
Với 5 họat động chính :
KH: Kế hoạch
CC: Cung cấp
SX: Sản xuất
PP: Phân phối
TL: Trả lại
1.3.1. Kế hoạch
Kế hoạch là một phần quan trọng và là phần khởi đầu trong chuỗi cung ứng.
Để có được các hoạt động tiếp theo của chuỗi thì cần phải có một kế hoạch xuyên
suốt quá trình hoạt động của chuỗi cung ứng. Dựa vào kế hoạch này, các nhà quản trị
chuỗi cung ứng cân đối nhu cầu nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất sao cho tối ưu với
chi phí thấp nhất để sản xuất sản phẩm với chất lượng cao và giao hàng đúng hạn cho
khách hàng. Kế hoạch có 2 loại: kế hoạch theo yêu cầu từ khách hàng và kế hoạch

cung cấp nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Cung ứng nguyên vật liệu bao gồm hai nhiệm vụ chính là lựa chọn nhà
cung cấp và quản lý tồn kho. Các nhà quản trị cung ứng phải chọn lựa nhà cung cấp
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Một nhà cung cấp tốt sẽ đáp ứng được nhu cầu


11

về chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, dịch vụ tốt cho từng
loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Họat động cung ứng nguyên vật liệu bao
gồm hai yếu tố : Nguồn cung ứng và sản phẩm cần cung ứng
- Nguồn cung ứng : các thông tin về nhà cung cấp bao gồm năng lực sản xuất,
chất lượng sản phẩm, qui mô công ty phải đáp ứng được các tiêu chí về nhà cung
ứng của một tổ chức
- Sản phẩm Cung ứng : các quá trình thiết kế để đặt hàng, sản phẩm đặt hàng
có thể được thiết kế theo yêu cầu phù hợp của khách hàng, hoặc sử dụng thiết kế sẵn
có của nhà cung cấp
1.3.3. Sản xuất
Sản xuất là việc tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Để tạo ra
sản phẩm tốt và giao hàng đúng hạn, đúng số lượng cho khách hàng cần phải có một
kế hoạch sản xuất hợp lý. Kế hoạch sản xuất đó cần phải cân đối nguồn lực về nhân
công, máy móc, nguyên vật liệu, các yêu cầu về chất lượng, số lượng, năng suất sản
phẩm…hơn nữa kế hoạch sản xuất cần phải có yếu tố linh động trong đó, tức cần
phải có kế hoạch phụ đi kèm khi kế hoạch chính không thực hiện được. Họat động
Sản xuất bao gồm 2 yếu tố : phương pháp sản xuất và khu vực sản xuất.
-

Phương pháp sản xuất : ta xét đến thiết kế và điều độ sản xuất

-

Nhân viên sản xuất quan tâm đến các phương pháp sản xuất lắp ráp và hoạt động sản
xuất dài hạn. Một bản thiết kế sản phẩm tốt khi có sự kết hợp của 3 khía cạnh: thiết
kế, cung ứng và sản xuất. Điều này mang lại hiệu quả cao trong hỗ trợ sản xuất sản
phẩm và hoạt động chuỗi cung ứng. Giúp đưa sản phẩm ra thị trường nhanh chóng
và cạnh tranh hiệu quả về mặt chi phí.
1.3.3.2. Điều độ sản xuất
Điều độ sản xuất là phân bổ công suất có sẵn (thiết bị, lao động, nhà máy) cho
việc sản xuất sản phẩm cần thiết. Mục tiêu là sử dụng công suất sẵn có hiệu quả và
mang lại lợi ích cao nhất. Thực hiện một kế hoạch điều độ sản xuất là một quá trình
tìm sự cân bằng giữa nhiều mục tiêu đối kháng nhau:
Mức sử dụng cao.
Điều này có nghĩa là vận hành sản xuất trong dài hạn, sản xuất tập trung và có nhiều
trung tâm phân phối. Ý tuởng này xuất phát từ học thuyết kinh tế vì qui mô và thu
được nhiều ích lợi từ học thuyết này.
Mức tồn kho thấp. Điều này nghĩa là vận hành sản xuất trong ngắn hạn,
giao các nguyên vật liệu thô đúng lúc -JIT (Just In Time). Ý tưởng này cực tiểu hóa
tài sản và dòng tiền mặt bị ứ đọng trong hàng tồn kho.


13

Mức phục vụ khách hàng cao. Thông thường yêu cầu mức tồn kho cao hay
vận hành sản xuất trong ngắn hạn. Mục tiêu nhằm cung cấp sản phẩm cho khách
hàng nhanh chóng và không để hết hàng tồn kho cho bất cứ sản phẩm nào. Khi một
sản phẩm đơn lẻ được sản xuất ở một nhà máy được chỉ định, điều độ sản xuất có
nghĩa là tổ chức vận hành tại mức yêu cầu càng hiệu quả càng tốt nhằm đáp ứng nhu
cầu sản phẩm. Khi có nhiều sản phẩm khác nhau được sản xuất trên một dây chuyền
hay nhà máy sản xuất đơn thì điều độ sản xuất càng phức tạp hơn. Mỗi sản phẩm sẽ
được sản xuất trong một vài thời đoạn sau đó sẽ chuyển sang sản xuất sản phẩm kế
tiếp.

hết.
Khi kế hoạch điều độ sản xuất thực hiện, nên kiểm tra kết quả tồn kho liên tục
và so sánh với nhu cầu thực: Hàng tồn kho có tăng quá nhanh không? Nhu cầu có
thay đổi trong tính toán thời gian hết hàng không? Việc điều độ sản xuất cần hiệu
chỉnh liên tục không ngừng do rất hiếm khi mọi việc xảy ra đúng như kế hoạch đề ra.
1.3.3.3.

Quản lý nhà máy trong sản xuất
Vai trò của nhà máy sẽ vận hành.

Quyết định về vai trò của mỗi nhà máy bao gồm việc xác định những hoạt động
nào sẽ thực hiện trong mỗi nhà máy. Những quyết định này có tác động rất lớn đến
tính linh hoạt của chuỗi cung ứng, có thể đáp ứng được sự thay đổi nhu cầu. Nếu một
nhà máy được thiết kế để phục vụ cho một thị trường riêng thì không dễ dàng để
chuyển đổi chức năng phục vụ sang một thị trường khác nếu như chuỗi cung ứng đó
thay đổi.
Phân bổ công suất cho mỗi nhà máy.
Phân bổ công suất trong mỗi nhà máy thực hiện thông qua vai trò của mỗi nhà
máy này. Quyết định về phân bổ công suất liên quan đến thiết bị và nguồn nhân công
sử dụng trong các nhà máy này. Những quyết định phân bổ thay đổi công suất thực
hiện dễ dàng hơn là quyết định về thay đổi vị trí nhà máy nhưng điều này không
mang lại hiệu quả về mặt chi phí khi thực hiện thay đổi phân bổ thường xuyên. Vì
vậy, sự phân bổ công suất ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động chuỗi cung ứng và khả
năng sinh lợi nhuận. Phân bổ công suất quá ít có thể gia tăng mức độ không đáp ứng
nhu cầu và mất doanh số. Phân bổ quá nhiều có thể dẫn đến mức sử dụng ít và chi phí
cung ứng sẽ cao hơn.
1.3.4. Phân Phối


15

tế cao do rút ngắn khoảng cách vận chuyển, và tồn trữ khối lượng lớn sản phẩm gần
địa điểm với khách hàng -người sử dụng cuối.


16

1.3.4.2.

Quản lý hàng hóa trong Phân Phối

a) Quản lý đơn hàng
Trong chuỗi cung ứng, quản lý đơn hàng là quá trình duyệt thông tin của khách
hàng từ nhà bán lẻ đến nhà phân phối nhằm mục đích phục vụ cho nhà cung cấp và
nhà sản xuất. Quá trình này cũng đồng thời duyệt thông tin về ngày giao hàng, sản
phẩm thay thế và những đơn hàng thực hiện trước đó của khách hàng. Quá trình này
dựa vào điện thọai và các chứng từ có liên quan như đơn hàng, đơn hàng thay đổi,
bảng báo giá, hóa đơn bán hàng. .
Chuỗi cung ứng ngày càng trở nên quan trọng và phức tạp hơn. Các công ty bây
giờ luôn giải quyết các vấn đề chọn lựa, xếp hạng cùng lúc nhiều nhà cung cấp, thuê
các nhà cung cấp bên ngoài và những đối tác phân phối. Tính phức tạp này cũng làm
thay đổi cách phản ứng với những sản phẩm được bán ra, gia tăng kỳ vọng phục vụ
khách hàng và thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng nhu cầu ở thị trường mới.
Quá trình quản lý đơn hàng theo truyền thống tốn nhiều thời gian và hoạt động
chồng chéo. Đó là do sự di chuyển dòng dữ liệu trong chuỗi cung ứng diễn ra chậm.
Sự di chuyển chậm này có thể đảm bảo tốt cho chuỗi cung ứng đơn giản, nhưng với
chuỗi cung ứng phức tạp thì cần phải yêu cầu mục tiêu hiệu quả và nhanh chóng.
Quản lý đơn hàng hiện đại tập trung vào những kỹ thuật có thể giúp dòng dữ liệu liên
quan đến đơn hàng diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Trong quá trình quản lý đơn hàng cũng cần xử lý một số trường hợp ngoại lệ, từ
đó đưa ra cách nhận diện vấn đề nhanh chóng và quyết định đúng đắn hơn. Điều này

thời
Phân phối trực tiếp đạt hiệu quả nếu điểm nhận hàng đặt hàng theo mô hình EOQ
phù hợp với khối lượng phương tiện vận chuyển đang sử dụng. Ví dụ nếu điểm nhận
hàng phân phối bằng xe tải và áp dụng mô hình EOQ có nguyên xe (tải) -TL (Truck
Load) thì phương pháp này thật sự hiệu quả. Nếu như EOQ tại nơi nhận hàng không
bằng với TL thì phương pháp này kém hiệu quả. Điều này cũng phát sinh chi phí do
sử dụng sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp khác nhau.
Phân phối theo lộ trình đã định
Phân phối theo lộ trình đã định là phân phối sản phẩm từ một địa điểm gốc đến nhiều
địa điểm nhận hàng, hay phân phối sản phẩm từ nhiều địa điểm gốc đến một địa điểm


18

nhận hàng. Kế hoạch phân phối theo theo lộ trình đã định phức tạp hơn so với phân
phối trực tiếp. Kế hoạch này cần quyết định về số lượng phân phối các sản phẩm
khác nhau; số lần phân phối, lộ trình phân phốo và hoạt động bốc dỡ khi giao hàng.
Điểm thuận lợi của phương pháp phân phối theo theo lộ trình đã định là sử
dụng hiệu quả các phương tiện vận chuyển, chi phí nhận hàng thấp do địa điểm nhận
hàng ít và khối lượng giao hàng nhiều hơn. Nếu EOQ các sản phẩm khác nhau tại
điểm nhận hàng là chưa đầy xe (tải) ,phương pháp này cho phép tất cả các đơn hàng
của những sản phẩm khác nhau được kết hợp lại cho đến khi khối lượng bốc hàng
bằng với EOQ. Nếu nhiều điểm nhận hàng mà mỗi địa điểm cần một khối lượng sản
phẩm ít hơn, thì có thể được phục vụ bằng một xe tải nhỏ hơn có khối lượng phân
phối bằng với trọng lượng của xe tải.
1.3.4.3.

Sản phẩm phân phối

Sản phẩm Phân phối được theo dõi chất lượng theo 2 khía cạnh : Chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status