BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------
TRẦN NGUYỄN THỊ NHƢ MAI
BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ BIỂN - ĐẢO
CHO TRẺ 5-6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số:
60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
An Giang - 2017
Lời cảm ơn
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn:TS. Nguyễn
Mạnh Tuấn – người luôn tận tình hướng dẫn, chia sẻ và động viên tôi vượt
qua những khó khăn để hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin chân thành gừi lời các ơn đến Ban Giám Hiệu, phòng sau đại
học, các phòng ban, các thầy cô giáo trong Khoa Giáo dục mầm non –
Trường ĐHSP Hà Nội đã giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin gừi lời cám ơn Ban Giám Hiệu, Phòng đào đạo trường ĐHAG đã
tạo đều kiện cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu tại trường.
Giáo viên
HĐKHKH
Hoạt động khám phá khoa học
ĐC
Đối chứng
TN
Thực nghiệm
MG
Mẫu giáo
HTBT
Hình thành biểu tƣợng
GD
Giáo dục
TBC
Trung bình cộng
1.2.3. Khái niệm hình thành biểu tượng về biển - đảo .............................................. 16
1.3. Hoạt động khám phá khoa học và ý nghĩa của nó đối việc hình thành biểu
tƣợng về biển đảo cho trẻ 5-6 tuổi ......................................................................... 16
1.3.1. Khái niệm hoạt động ....................................................................................... 16
1.3.2. Khái niệm khoa học ......................................................................................... 16
1.3.3. Khái niệm hoạt động khám phá khoa học: ..................................................... 18
1.3.4. Đặc điểm của hoạt động khám phá khoa học ở trường mầm non .................. 19
1.3.5. Ý nghĩa của hoạt động động khám phá khoa học đối với việc hình thành biểu
tượng về biển - đảo cho trẻ 5-6 tuổi ở trưởng MN.................................................... 20
1.4. Bản chất của việc hình thành biểu tƣợng về biển - đảo cho trẻ MG 5-6 tuổi
thông qua HĐKPKH ............................................................................................... 22
1.4.1 Cơ sở tâm, sinh lý của việc hình hình thành biểu tượng của trẻ mâm non...... 22
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành biểu tượng về biển - đảo cho trẻ
qua hoạt động khám phá khoa học ........................................................................... 23
1.5. Quá trình hình thành biểu tƣợng về biển - đảo cho trẻ 5-6 tuổi thông qua
hoạt động khám phá khoa học ............................................................................... 29
1.5.1. Mục đích hình thành biểu tượng về biển-đảo cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non ............................................................................................................................. 29
1.5.2. Nội dung hình thành biểu tượng về biển - đảo cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non ............................................................................................................................. 30
1.5.3. Phương pháp, biện pháp hình thành biểu tượng về biển - đảo cho trẻ 5-6 tuổi
qua hoạt động khám phá khoa học ở trường mầm non ............................................ 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................... 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG VỀ BIỂN
- ĐẢO CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
Ở TRƢỜNG MẦM NON ....................................................................................... 39
2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng..................................................................... 39
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu thực trạng ................................................................... 39
3.2. Xây dựng biện pháp hình thành biểu tƣợng về biển- đảo cho trẻ 5-6 tuổi
qua hoạt động KPKH.............................................................................................. 61
3.2.1. Biện pháp 1: Lập kế hoạch tổ chức HĐKPKH về biển - đảo theo hướng tích
cực hóa nhận thức của trẻ ......................................................................................... 61
3.2.2. Biện pháp 2: Tạo môi trường về biển - đảo phong phú, hấp dẫn kích thích trẻ
tìm tòi khám phá . ...................................................................................................... 67
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường cho trẻ tiếp xúc - tri giác các phương tiện trực quan
trong tổ chức HĐKPKH về biển - đảo cho trẻ. ......................................................... 71
3.2.4. Biện pháp 4: Sử dụng trò chơi HTBT về biển - đảo cho trẻ trong HĐKPKH.73
3.2.5. Biện pháp 5: Trò chuyện gợi mở để kích thích trẻ quan sát, so sánh, phân
loại, suy luận, biểu đạt... ........................................................................................... 75
3.2.6. Biện pháp 6: Tạo tình huống có vấn đề phù hợp với khả năng nhận thức của
trẻ .............................................................................................................................. 80
3.3. Thực nghiệm sƣ phạm ..................................................................................... 83
3.3.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................................... 83
3.3.2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm ................................................ 83
3.3.3. Điều kiện tiến hành thực nghiệm .................................................................... 83
3.3.4. Các tiêu chí và cách đánh giá thực nghiệm: .................................................. 84
3.3.5. Nội dung thực nghiệm ..................................................................................... 84
3.3.6. Cách tiến hành thực nghiệm ........................................................................... 85
3.3.7. Kết quả thử nghiệm sư phạm .......................................................................... 85
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.......................................................................................... 98
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 102
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá của giáo viên mầm non về mức độ cần thiết của việc hình
thành BTBĐ cho trẻ 5-6 tuổi. .........................................................................45
Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ HTBT về biển – đảo của trẻ nhóm TN và nhóm
ĐC trƣớc TN ( Theo %)...................................................................... 86
Biểu đồ 3.2: So sánh biểu hiện HTBT biển - đảo của trẻ ở nhóm TN và nhóm
ĐC trƣớc thực nghiệm (theo TC) ....................................................... 87
Biểu đồ 3.3: Mức độ HTBT về biển – đảo của 2 nhóm sau TN (Tính theo %) ... 89
Biểu đồ 3.4: Mức độ HTBT về biển – đảo của 2 nhóm sau TN (Tính theo TC) .. 91
Biểu đồ 3.5: Biểu hiện HTBT về biển – đảo của nhóm TN sau TN
(Tính theo TC) .................................................................................... 94
Biểu đồ 3.6: Mức độ HTBT về biển - đảo của nhóm ĐC sau TN (Tính theo TC).....97
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Biển - đảo Việt Nam là phần lãnh thổ của nƣớc Việt Nam, qua nghìn đời
nó luôn gắn chặt với ngƣời dân nƣớc Việt cả về vật chất lẫn tinh thần. Vì thế,
biển - đảo trong tâm thức của ngƣời Việt Nam luôn là Đất Nƣớc, là cuộc sống.
Qua hàng ngàn năm lịch sử đã chứng minh, ngƣời Việt đã ra sức khai phá xây
dựng, sẵn sàng đổ cả máu xƣơng cho chủ quyền biển – đảo. Thế nhƣng tình
hình biển - đảo Việt Nam hiện nay đang có những diễn biến phức tạp, khi
Trung Quốc đã liên tiếp có những hành động đe dọa đến chủ quyền biển - đảo
của nƣớc ta. Bên cạnh đó, tài nguyên, khoáng sản, môi trƣờng biển cũng bị ảnh
hƣởng nghiêm trọng bởi những tác động xấu của thiên nhiên và con ngƣời.Vì
vậy, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, môi trƣờng biển - đảo trở nên cấp thiết hơn
bao giờ hết. Trách nhiệm ấy, không là trách nhiệm của riêng ai, mà là nghĩa vụ
của cả dân tộc, của mỗi ngƣời dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ.
Thực hiện QĐ số 373/QĐ-TTg ngày 23/3/2010 của Thủ tƣởng Chính
phủ về việc phê duyệt “ Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý bảo
vệ bền vững Biển và Hải đảo Việt Nam”. “Đề án đẩy mạnh công tác tuyên
truyền và quản lý bảo vệ phát triển bền vững biển - đảo Việt Nam”. Với mục
đích nâng cao nhận thức về biển - đảo của cán bộ công chức và các tầng lớp
ở trƣờng MN hiện nay, việc tổ chức HĐKPKH còn biểu lộ nhiều hạn chế,
giáo viên thƣờng tổ chức theo kiểu trẻ làm quen, mà chƣa tạo điều kiện cho
trẻ khám phá, nên kết quả đạt đƣợc chƣa cao, giáo viên chƣa thật sự khai thác
đƣợc hết tiềm năng của HĐKPKH để giúp trẻ khám phá về biển - đảo cho trẻ.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp hình
thành biểu tƣợng về biển - đảo cho trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa
học ở trƣờng mầm non ”.
2
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp hình thành biểu tƣợng về biển - đảo
cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học nhằm nâng cao hiệu quả
giáo dục nhận thức của trẻ về biển - đảo, góp phần hình thành tình yêu biển đảo, tình yêu quê hƣơng đất nƣớc cho trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Quá trình hình thành một số biểu tƣợng về biển - đảo cho trẻ 5-6 tuổi ở
trƣờng mầm non.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu.
Biện pháp hình thành biểu tƣợng về biển - đảo cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
qua HĐKPKH ở trƣờng mầm non.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp hình thành biểu tƣợng về biển - đảo cho
trẻ 5-6 tuổi dựa vào việc tổ chức có hiệu quả HĐKPKH ở trƣờng mầm non
hấp dẫn, thu hút đƣợc sự tham gia tích cực của trẻ thì mức độ nhận thức về
biển - đảo của trẻ 5-6 tuổi sẽ đƣợc nâng cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc hình thành biểu tƣợng về biển - đảo
cho trẻ 5-6 tuổi qua HĐKPKH ở trƣờng mầm non.
5.2. Nghiên cứu thực trạng hình thành biểu tƣợng về biển - đảo cho trẻ 5-6
- Tiến hành đàm thoại với giáo viên mầm non về những vấn đề liên quan
đến các biện pháp mà giáo viên đã sử dụng trong quá trình hình thành biểu
tƣợng về biển - đảo cho trẻ 5 - 6 tuổi nhằm thu thập các thông tin cần thiết
cho việc triển khai của đề tài.
7.2.4. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu và đúc kết những kinh nghiệm HTBT về biển - đảo cho trẻ
5-6 tuổi ở trƣờng mầm non trong thực tiễn giáo dục mầm non trong những
năm gần đây.
4
7.2.5. Phƣơng pháp sử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu
nghiên cứu
7.2.6. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
- Chúng tôi tiến hành phƣơng pháp này nhằm kiểm định lại các biện pháp
HTBT về biển - đảo cho trẻ MG 5-6 tuổi qua HĐKPKH ở trƣờng mầm non.
- Chúng tôi sẽ tiến hành thực nghiệm trên đối tƣợng là trẻ MG 5-6 tuổi
của Trƣờng mầm non Mỹ An Hƣng B huyện Lấp Vò, Tỉnh Đồng Tháp trong
thời gian 3 tháng:
- Lớp lá 1 gầm 30 trẻ đƣợc chọn làm lớp thực nghiệm.
- Lớp lá 2 gầm 30 trẻ đƣợc chọn làm lớp đối chứng.
8. Những đóng góp mới của luận văn
- Xác định và hệ thống hóa lý luận về HTBT về biển - đảo cho trẻ MG 56 tuổi qua HĐKPKH.
- Làm rõ thực trạng của việc HTBT về biển - đảo của MG 5-6 tuổi ở
trƣờng MN và chỉ ra những nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất một số biện pháp HTBT về biển - đảo cho trẻ MG 5-6 tuổi qua
HĐKPKH.
9. Cấu trúc của luận văn
Theo M.Peuhlin, tri giác đem lại một tập hợp những thông tin chọn lọc và
đƣợc cấu trúc tùy theo kinh nghiệm, nhu cầu của cơ thể trƣớc một đối tƣợng
nào đó.
Nhà tâm lý hoc L.X.Vugotky cho rằng những thay đổi cơ bản trong phát
triển tri giác xuất hiện trong cấu trúc tâm lý mới. Điều này đƣợc nhà tâm lý
học giải thích ban đầu tri giác của con ngƣời gắn liền với vận động và xúc
cảm. Trẻ tri giác đối tƣợng xung quanh dựa trên những kinh nghiệm củ và
những hình ảnh đã đƣợc hình thành trƣớc đó[38].
6
Hai nhà sinh lý học và I.M.Sêtrênôp và P.PaLov gọi những mong muốn
có đƣợc ấn tƣợng về sự vật hiện tƣợng xung quanh bằng những nổ lực đầu
tiên của trẻ là phản xạ “ Cái gì đây”. Nhờ kích thích của các phản xạ, trẻ lĩnh
hội đƣợc các đặc điểm, tính chất của sự vật, và mối quan hệ giữa chúng [29].
Nhà giáo dục ngƣời Tiệp Khắc (trƣớc đây) là J.A.Comenxki (1952 –
1670) đã đƣa ra những biện pháp bắt học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để tìm
hiểu, khám phá lĩnh hội các tri thức về sự vật hiện tƣợng.
Nhà giáo dục ngƣời Pháp J.J.Rutxô (1972 -1978) đã hƣớng học sinh lĩnh
hội các kiến thức bằng con đƣờng tìm hiểu, khám phá, sáng tạo. Điều này có
nghĩa trong giáo dục không áp đặt trẻ hãy tạo điều kiện cho trẻ hoạt động.
Các nhà tâm lý học A.Lêonchive, V.G.Ananhiev...đƣa ra luận điểm rằng
quá trình tri giác gắn liền và phát triển cùng các dạng hoạt động. Các hoạt
động này trở thành hành động khảo - sát và định hƣớng…
Tác giả A.P.Etrovxki trong cuốn tâm lý học đại cƣơng đƣợc xuất bản năm
1977 đã cho rằng tri giác là hành động đặc biệt hƣớng tới việc khảo sát đối
tƣợng và xây dựng bản sao của đối tƣợng.
Các nhà tâm lý học Macxit đã khẳng định: Sự phát triển trí tuệ của trẻ là
phụ thuộc vào tính chất mà tri thức trẻ đã lĩnh hội [33]. Nhƣ vậy việc lựa chọn
nƣớc về phát triển nhận thức, hình thành biểu tƣợng của trẻ mầm non. Đây là
những cơ sở quan trọng để chúng ta tiếp thu và thực hiện đề tài.
1.1.2. Những nghiên cứu về giáo dục biển - đảo
Biên giới, biển - đảo luôn là vấn đề thời sự thu hút sự quan tâm của mọi
ngƣời. Đối với mỗi ngƣời dân Việt Nam, biển - đảo quê hƣơng nhƣ một
phần máu thịt của chính mình phải đƣợc giữ gìn và bảo vệ. Mỗi ngƣời dân
Việt Nam đã và đang thể hiện tình yêu của mình đối với đất nƣớc bằng ý
thức gìn giữ và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ từ những việc làm nhỏ nhất.
Tài liệu Bảo vệ chủ quyền Biển và hải đảo Việt Nam [8] đã khẳng định:
“Biển có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và an ninh đối với các
nƣớc có biển nói riêng và của Thế giới nói chung”. Vì vậy, việc bảo vệ quyền
8
lợi biển là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc đối với việc giữ gìn toàn vẹn chủ
quyền quốc gia, giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc trong thời kì mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế. Nên giáo
dục biển - đảo đang là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc, đặc biệt là giáo dục biển
- đảo cho thế hệ trẻ.
Đại dƣơng và biển là di sản của tƣơng lai, cho nên không phải ngẫu
nhiên Thông điệp Ngày đại dƣơng thế giới năm 2011 - 2012 đƣợc Liên Hợp quốc
chọn là “Tuổi trẻ – nguồn sức mạnh để bảo vệ đại dƣơng!”. Nhận thức đƣợc sứ
mệnh và tính tiên phong của tuổi trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
trong hội nhập và phát triển đất nƣớc.
Tài liệu 100 câu Hỏi – Đáp về biển đảo dành cho tuổi trẻ Việt Nam [18] là
cuốn cẩm nang cần thiết, giúp cho thế hệ trẻ Việt Nam nói chung, học sinh nói riêng
có cái nhìn tổng quan về biển - đảo Việt Nam, từng bƣớc nâng cao nhận thức về vị
trí, vai trò của biển - đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm thực
hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các vua Hùng đã có công dựng nƣớc, Bác
Bộ sách Giáo dục về biển – đảo Việt Nam nằm trong tủ sách biển - đảo
Việt Nam gồm ba cuốn do PGS Nguyễn Đức Vũ [35] biên soạn dành cho GV
và HS Tiểu học, THCS, THPT. Đây là bộ sách vừa có tính khoa học, vừa có
tính sƣ phạm đƣợc tổ chức biên soạn công phu và thẩm định rất chặt chẽ;
nhằm cung cấp tƣ liệu, thông tin có hệ thống, chính xác và hàm súc về biển
đảo Việt Nam, vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu giáo dục về biển đảo trong nhà
trƣờng vừa phục vụ công tác tuyên truyền về biển đảo trong xã hội.
Bên cạnh đó cũng có rất nhiều bài viết trong các tạp chí nhƣ tạp chí
nghiên cứu giáo dục, các tạp chí nghiên cứu lịch sử đã đề cập đến các vấn đề
này. Một số luận văn, luận án của học viên, nghiên cứu sinh của các trƣờng
Đại học trên địa bàn Hà Nội đã đề cập đến nội dung giáo dục. Tiêu biểu là đề
tài Vấn đề giáo dục về chủ quyền biển đảo ch biể - đảo cho thế hệ trẻ hiện nay
– đoạt giải đặc biệt của chƣơng trình hỗ trợ nghiên cứu Biển Đông do Học
10
viện Ngoại giao tổ chức. Cao Huy Hiệp, Nguyễn Bá Phúc cho biết họ chọn đề
tài nghiên cứu này vì tình yêu với biển - đảo quê hƣơng.Thế hệ trẻ là những
chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, hơn ai hết họ phải biết, phải hiểu về lịch sử
của dân tộc nói chung và lịch sử khẳng định chủ quyền biển - đảo nói riêng để
từ đó khơi dậy, củng cố tình yêu Tổ quốc, nâng cao ý thức học tập, phục vụ
sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc,... [13] .
Tài liệu Giáo dục chủ quyền biển, đảo cho thế hệ trẻ Việt Nam[8] đã đề
cập đến sự cần thiết của giáo dục chủ quyền biển - đảo cho thế hệ trẻ Việt
Nam, thực trạng giáo dục chủ quyền biển - đảo cho thế hệ trẻ từ góc nhìn giáo
dục phổ thông và chủ quyền biển - đảo từ góc nhìn luật pháp quốc tế. Quyển
sách không chỉ cung cấp thông tin cho thế hệ trẻ mà còn góp phần tuyên
truyền, giáo dục thế hệ trẻ lòng yêu nƣớc, nâng cao ý thức trách nhiệm bào vệ
chủ quyền biển - đảo đất nƣớc.
biển - đảo cho trẻ MN thƣờng là những nghiên cứu riêng lẻ ở trƣờng MN,
chƣa đƣợc thực hiện thƣờng xuyên và liên tục.
Kế thừa các thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học cũng nhƣ chỉ thị,
nhiệm vụ của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, tác giả nhận thấy cần phải nghiên
cứu đề tài “ Biện pháp hình thành biểu tƣợng về biển – đảo cho trẻ 5-6 tuổi
qua hoạt động khám phá khoa học”. Chúng tôi nhận thấy đề tài mình chọn là hợp
lí và cần thiết, từ đó góp một phần nhỏ và việc nâng cao hiệu quả GD về biển - đảo
ở trƣờng MN.
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm biển, đảo
* Khái niệm biển:
Biển nói chung là một vùng nƣớc mặn rộng lớn nối liền với các đại
dƣơng, hoặc là các hồ lớn chứa nƣớc mặn mà không có đƣờng thông ra đại
dƣơng một cách tự nhiên nhƣ biển Caspi, biển Chết. Thuật ngữ này đôi khi
cũng đƣợc sử dụng với một số hồ nƣớc ngọt khép kín hoặc có đƣờng thông tự
nhiên ra biển cả nhƣ biển Galilee ở Israel là một hồ nƣớc ngọt nhỏ không có
đƣờng thông tự nhiên ra đại dƣơng hay Biển Hồ ở Campuchia. Thuật ngữ này
12
đƣợc sử dụng trong đời sống thông thƣờng nhƣ một từ đồng nghĩa với đại
dƣơng, nhƣ trong các câu biển nhiệt đới hay đi ra bờ biển, hoặc cụm từ nước
biển là chỉ một cách rõ nét tới các vùng nƣớc của đại dƣơng nói chung ( theo
thƣ viện bách khoa toàn thƣ).
* Khái niệm đảo:
Luật Biển Việt Nam, Điều 19 quy định [7]:
1. Đảo là một vùng đất tự nhiên có nƣớc bao bọc, khi thủy triều lên vùng
đất này vẫn ở trên mặt nƣớc.
Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng
quan vừa có tính khái quát nên biểu tƣợng đƣợc coi nhƣ là bƣớc quá độ giữa
hình tƣợng và khái niệm và là giai đoạn chuyển tiếp từ giai đoạn nhận thức
cảm tính chuyển đến nhận thức lý tính.
- Biểu tƣợng là kết quả của sự chế biến và tổng hợp và khái quát những
hình tƣợng do tri giác đã tạo ra. Thiếu tri giác hoặc tri giác chƣa đầy đủ các
thuộc tính của sự vật hiện tƣợng thì hiện tƣợng không thể hình thành đƣợc.
Biểu tƣợng là hình ảnh là sự vật hiện tƣợng nảy sinh trong óc của con
ngƣời khi sự vật hiện tƣợng ấy không còn trực tiếp tác động đến các giác quan
của ta nhƣ trƣớc.
1.2.2.2. Biểu tượng của trẻ mẫu giáo
- Theo Piaget trong quyển sách viết về “sự hình thành biểu tƣợng của trẻ
em”: Trẻ em vào thời điểm 17-18 tháng tuổi đã có biểu hiện của biểu tƣợng cụ
thể. Trẻ quan sát hành động của ngƣời khác, bắt chƣớc, nhớ lại và kể lại [37].
Theo A.A Liublinxkaia có thể phân biệt đƣợc các mức độ biểu tƣợng của
trẻ mẫu giáo nhƣ sau:
+ Mức độ 1: Mức độ nhận biết.
+ Mức độ 2: Mức độ nhớ lại (thụ động )
+ Mức độ 3: Mức độ sử dụng độc lập, chủ động những vốn biểu tƣợng
vốn có.
+ Mức độ 4: Mức độ cao của tái hiện sáng tạo và phát triển biểu tƣợng
của trẻ mẫu giáo đƣợc nêu lên ở điểm sau:
14
- Khối lƣợng biểu tƣợng đƣợc giữ lại tăng lên
- Nhờ có trình độ tri giác, sự vật hiện tƣợng mà những biểu tƣợng dính
kết với nhau ngày càng trở nên rõ ràng, sinh động và phân biệt.
- Những biểu tƣợng trở nên có liên quan với nhau và có hệ thống chung
và có thể kết họp thành nhóm.
giác về biển - đảo thì mới hình thành những biểu tƣợng về biển - đảo. Nói
cách khác tri giác về biển - đảo là cơ sở để tạo nên những hình ảnh về biển đảo trong óc của đứa trẻ. Việc tri giác phải kĩ lƣỡng, chính xác, tổng thể thì
biểu tƣợng đƣợc hình thành mới trọn vẹn và sâu sắc.
- Biểu tượng về biển - đảo:
Biểu tƣợng về biển - đảo đó là những hình ảnh đặc trƣng về biển - đảo
còn đƣợc lƣu lại và tái hiện trong óc của con ngƣời khi nó không còn tác động
trực tiếp vào tri giác của ta nhƣ trƣớc.
1.3. Hoạt động khám phá khoa học và ý nghĩa của nó đối việc hình thành
biểu tƣợng về biển đảo cho trẻ 5-6 tuổi
1.3.1. Khái niệm hoạt động
Thông thƣờng ngƣời ta coi hoạt động là sự tiêu hao năng lƣợng thần
kinh và cơ bắp của con ngƣời tác động vào hiện thực khách quan, nhằm thỏa
mãn những nhu cầu của mình.
Về phƣơng diện triết học, tâm lí học, ngƣời ta quan niệm hoạt động là
phƣơng thức tồn tại của con ngƣời trong thế giới. Hoạt động là mối quan hệ
tác động qua lại giữa con ngƣời và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả
về phía thế giới, cả về phía con ngƣời (chủ thể).
1.3.2. Khái niệm khoa học
a. Khoa học
Theo từ điển Giáo dục học của Nhà xuất bản từ điển Bách khoa, khoa
học là lĩnh vực hoạt động của con ngƣời nhằm tạo ra và hệ thống hóa những
tri thức khách quan về thực tiễn, là một trong những hình thái ý thức xã hội
bao gồm cả hoạt động để thu hái kiến thức mới lẫn cả kết quả của hoạt động
ấy, tức là toàn bộ những tri thức khách quan làm nên nền tảng của một bức
16
tranh về thế giới. Từ “khoa học” còn dùng để chỉ những lĩnh vực trí thức
chuyên ngành. Những mục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải thích