Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn làng nghề tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên (tóm tắt) - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K

LÊ TRỌNG DŨNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TỪ THỰC TIỄN LÀNG NGHỀ TẠI
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành:Chính sách công
Mã số

: 60 34 04 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI – 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN DANH SƠN

Phản biện 1: TS. LÊ ANH VŨ
Phản biện 2: TS. LÊ THỊ THANH HÀ


2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu các Công trình, Đề tài, Luận án đề cập tới các khía cạnh
khác nhau của phát triển ngành nghề và BVMT làng nghề, trong đó có
vấn đề môi trường làng nghề.
Việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề ở huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên dưới giác độ nghiên cứu thực hiện chính sách công.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính
sách BVMT làng nghề và trên cơ sở đó phân tích, đánh giá việc thực
hiện chính sách này tại huyện Văn Lâm, từ đó đề xuất các biện pháp
nhằm tăng cường thực hiện chính sách trong thời gian tới.
1


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện chính
sách bảo vệ môi trường làng nghề.
- Phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng
nghề tại huyện Văn Lâm;
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách
bảo vệ môi trường làng nghề từ thực tế của huyện Văn Lâm, tỉnh
Hương Yên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề ở cấp huyện
(cụ thể là huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên).
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: tập trung vào các vấn đề liên quan đến
thực hiện chính sách BVMT làng nghề.

trường tại các làng nghề huyện Văn Lâm giúp nhìn nhận rõ hơn những
kết quả, những tồn tại và qua đó gợi ý, kiến nghị những giải pháp thúc
đẩy cũng như khắc phục tồn tại.
- Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp những luận cứ từ thực tiễn làng
nghề ở huyện Văn Lâm liên quan tới các giải pháp quản lý môi trường,
thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề cho mục tiêu phát
triển bền vững.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được cơ cấu
thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách
bảo vệ môi trường làng nghề ở Việt Nam
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách bảo vệ môi trườngtừ
thực tiễn làng nghề huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
3


Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường từ thực tiễn làng nghề huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM
1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm môi trường
Theo Từ điển tiếng Việt, môi trường “là toàn bộ nói chung những
điều kiện tự nhiên và xã hội, trong đó con người hay sinh vật tồn tại,
phát triển trong mối quan hệ với con người hay sinh vật ấy” [11, tr.
168].
Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 định nghĩa
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác

1.2. Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách bảo vệ
môi trường làng nghề
1.2.1. Yêu cầu thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng
nghề
Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là hoạt động
đưa chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề vào cuộc
sống, biến những quy định, biện pháp về bảo vệ môi trường làng nghề
thành những hành vi ứng xử thực tế, hợp pháp của các chủ thể thực hiện
trong thực tiễn, đặc biệt là trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
1.2.2. Các yếu tố đảm bảo thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường làng nghề
1.2.2.1. Yếu tố chủ quan
a. Hệ thống pháp luật, chính sách quản lý môi trường
b. Ý thức, nhận thức và hành vi ứng xử trong xã hội đối với
BVMT.
5


c. Bộ máy tổ chức quản lý và thực hiện bảo vệ môi trường
d. Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ BVMT.
đ. Sự phối hợp của các bên liên quan tới BVMT làng nghề.
1.2.2.2. Yếu tố khách quan
a. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
b. Nguồn lực cho tổ chức thực hiện chính sách
c. Cơ sở hạ tầng làng nghề, nông thôn
d. Trình độ công nghệ sản xuất
1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
làng nghề
1.3.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách là bước đầu

lựa chọn ban đầu và với những mức độ phù hợp không làm thay đổi tính
chất, phạm vi của chính sách.
1.3.6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách
Việc tổ chức thực hiện chính sách BVMT làng nghề có tính chất
thường xuyên, liên tục trong một quá trình. Do đó, việc theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách là rất quan trọng và là việc làm
thường xuyên để đảm bảo việc thực hiện chính sách nghiêm túc và có
hiệu quả cao.
1.3.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm
Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm là bước cuối cùng trong việc tổ
chức thực hiện chính sách BVMT làng nghề, phân biệt với khâu cuối của
quá trình chính sách là đánh giá, tổng kết toàn bộ chính sách. Đây là quá
trình xem xét, kết luận về chỉ đạo điều hành và chấp hành chính sách của
các chủ thể và các đối tượng thực thi chính sách BVMT làng nghề.
1.4. Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách bảo
vệ môi trường làng nghề
1.4.1. Chủ thể ban hành chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
7


Chủ thể ban hành chính sách là các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền như: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài
chính. Ngoài ra, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân
các địa phương cũng ban hành các văn bản phục vụ cho hoạt động quản lý
môi trường của đơn vị mình.
1.4.2. Các chủ cơ sở sản xuất ở làng nghề và các cơ sở dịch vụ môi
trường
Các chủ cơ sở sản xuất ở làng nghề phải ký cam kết bảo vệ môi
trường và trong quá trình sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đúng và

dụng linh hoạt các cơ chế kinh tế thị trường, bảo đảm các quy định của
pháp luật về môi trường được thực hiện; Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm
môi trường phải trả chi phí khắc phục, cải tạo, phục hồi và bồi thường
thiệt hại.
* Mục tiêu đến 2020:
- Mục tiêu tổng quát: Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia
tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh
học; tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống; nâng cao năng lực
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển
bền vững đất nước.
- Mục tiêu cụ thể: Giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi
trường; Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy
thoái; cải thiện điều kiện sống của người dân; Giảm nhẹ mức độ suy
thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng
sinh học; Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
giảm nhẹ mức độ gia tăng phát thải khí nhà kính.
1.5.2. Các chính sách bảo vệ môi trường, môi trường làng nghề

9


Luật bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị định 19/2015/NĐ-CP
ngày 14/2/2015 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính
phủ ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định
179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT; Nghị định 25/2013/NĐ-CP
ngày 29/3/2013 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải; Nghị quyết 35/NQ-CP về các vấn đề cấp bách trong công
tác BVMT; Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính

BVMT tại các làng nghề; xây dựng và hoàn chỉnh các cơ chế, chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề; tăng
cường kiểm soát ô nhiễm, xử lý nghiêm minh những hộ kinh doanh vi
phạm pháp luật tại các làng nghề; huy động nguồn lực đầu tư cho bảo
vệ môi trường; tăng cường chất lượng cán bộ làm công tác quản lý môi
trường …
1.6.2. Kinh nghiệm ở tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh hiện có 62 làng nghề, trong đó có 30 làng nghề
truyền thống. Sự tồn tại và phát triển của các làng nghề đã góp phần
quan trọng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên,
đa số các làng nghề có quy mô sản xuất nhỏ lẻ, dây chuyền công nghệ
mang tính thủ công, lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên, nhiên liệu. Đặc biệt,
các cơ sở sản xuất trực tiếp trong các làng nghề chưa đầu tư xây dựng
công trình xử lý nước thải, không có các hạng mục, công trình BVMT
theo quy định, gây ô nhiễm môi trường.
Để giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường, góp phần đẩy
mạnh phát triển nền kinh tế, thời gian tới, Bắc Ninh sẽ tập trung thực
hiện các nhiệm vụ trọng tâm: Hoàn thiện cơ chế, chính sách về BVMT
làng nghề; Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
nhằm cụ thể hóa Luật BVMT năm 2014; Tạo điều kiện, hỗ trợ các làng
11


nghề nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các làng nghề truyền thống.
Đồng thời, cụ thể hóa trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các cấp
trong công tác quản lý làng nghề, quản lý các đối tượng sản xuất trong
làng nghề và BVMT làng nghề; Tăng cường công tác truyền thông, đào
tạo và nâng cao năng lực BVMT làng nghề cho cán bộ các cấp làm công
tác quản lý môi trường. Từ đó, đề ra kế hoạch, biện pháp xử lý ô nhiễm,
vận động các làng nghề áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, thân thiện

nghề nói riêng
Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân; là
nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp
phần quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững và “Xử lý các
vấn đề cấp bách về ô nhiễm môi trường, nhất là môi trường nông
nghiệp, nông thôn, làng nghề và các doanh nghiệp, cơ sở gây ô nhiễm
khác là trách nhiệm của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người;
tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm và hành động bảo
vệ môi trường, nhất là ý thức tích cực bảo vệ môi trường của các chủ
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp và các tầng
lớp nhân dân” (Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên).
2.1.2. Các văn bản chính sách về bảo vệ môi trường làng nghề
của tỉnh Hưng Yên
- Chương trình hành động số 51/CTr-UBND của UBND tỉnh
Hưng Yên về việc thực hiện nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 21/3/2013
của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường quản lý, xử lý tình trạng ô
nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 16-CT/UBND ngày
20/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số nhiệm vụ, giải pháp
cấp bách về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; Quyết định số
12/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010, Quyết định về việc bảo vệ môi
13


trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND
ngày 29/9/2015, Quyết định về việc ban hành mức thu, quản lý và sử
dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2.1.3. Hệ thống tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
làng nghề của huyện Văn Lâm
- UBND xã, huyện: nhiệm vụ quan trọng nhất là định hướng xây
dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về bảo vệ môi trường làng nghề;

huyện Văn Lâm
2.2.2.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách
UBND huyện ban hành Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày
28/6/2013 về tăng cường quản lý, xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường
trên địa bàn huyện; Đề án số 02/ĐA-UBND năm 2011 về quản lý và
bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện năm 2011-2015, định hướng đến
năm 2020; Hướng dẫn số 02/HD-UBND ngày 28/3/2007 của UBND
huyện về ký cam kết bảo vệ môi trường tại cộng đồng dân cư, trong đó
có phần kế hoạch BVMT làng nghề.
2.2.2.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Hàng năm huyện Văn Lâm tổ chức mít tinh, lễ ra quân hưởng ứng
các ngày lễ lớn về môi trường như: Ngày môi trường thế giới 5/6, tuần
lễ quốc gia về nước sạch - vệ sinh môi trường (29/4 - 6/5); ngày đa dạng
sinh học 22/5; chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn 21/9, Giờ trái đất ...
Tổ chức nhiều lớp tập huấn, hội thảo về kiểm soát nguồn ô nhiễm, sản
xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, vệ sinh môi trường, quy trình xử lý
rác thải cho cán bộ, công chức, cụm dân cư, làng nghề, các chủ doanh
nghiệp và nhân dân.
2.2.2.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương (huyện, xã) có trách
nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động phát triển ở địa phương, trong đó

15


có hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh làng nghề gắn với yêu cầu
BVMT làng nghề.
Ngoài ra, việc phối hợp thực hiện chính sách BVMT còn có các
cơ quan, ban ngành chức năng, Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể chính
trị - xã hội …

2.2.3.1. Kết quả thực hiện
Kết quả thực hiện chính sách BVMT làng nghề được thể hiện qua
hiện trạng môi trường làng nghề. Dưới đây là hiện trạng môi trường một
số làng nghề chính ở huyện Văn Lâm.
- Làng nghề đậu phụ Xuân Lôi
Nước thải là vấn đề rất đáng quan tâm của làng nghề sản xuất đậu
phụ Xuân Lôi vì hầu hết các công đoạn sản xuất đậu phụ đều tạo ra
nước thải. Nguồn tiếp nhận thải chính là các kênh mương, rạch, ao hồ
xunh quanh làng.
Căn cứ vào các số liệu thu thập được và các kết quả quan trắc môi
trường nước tại làng nghề, căn cứ vào phương pháp tính toán dự báo, tải
lượng ô nhiễm nước thải của một số hộ sản xuất tại làng nghề đậu phụ
Xuân Lôi được thể hiện trong các bảng (cụ thể trong luận văn) cho thấy
trong tương lai, nếu như không có các giải pháp xử lý tốt dòng nước thải từ
sản xuất đậu phụ, thì mức ô nhiễm phát thải ra các thủy vực trong làng sẽ
gia tăng đáng kể, với tải lượng trung bình từ 2-3 kg/kg sản phẩm.
- Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai (loại hình sản xuất, tái
chế nhựa)
Căn cứ vào các số liệu thu thập được và các kết quả quan trắc
môi trường nước tại làng nghề, căn cứ vào phương pháp tính toán dự
báo, tải lượng ô nhiễm nước thải của một số hộ sản xuất tại làng nghề
tái chế nhựa Minh Khai được thể hiện trong các bảng (thể hiện trong
luận văn) thì với lượng sản phẩm trung bình của khoảng 952800kg /
ngày dẫn đến tải lượng chất ô nhiễm của một số thông số rất lớn, nếu
17


không được kiểm soát và xử lý kịp thời sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng
đến nguồn nước mặt cũng như nước ngầm.
- Làng nghề đúc đồng Lộng Thượng (loại hình tái chế, chế tác

nghề có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng (đồng, chì).
2.2.3.2. Đánh giá tồn tại, hạn chế trong thực hiện chính sách
bảo vệ môi trường huyện Văn Lâm
* Mặt được
Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được tăng
cường, từng bước thực hiện quy hoạch và di dời một số cơ sở sản xuất
gây ô nhiễm môi trường và làng nghề ra khỏi khu dân cư, xử lý dần các
nơi bị ô nhiễm nặng.
Nhiệm vụ bảo vệ môi trường được thực hiện đồng thời gắn với
với nhiệm vụ đảm bảo công bằng, tiến bộ xã hội, phát triển bền vững
được cả hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân vào cuộc đạt hiệu
quả cao.
Thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề gắn với thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Công tác bảo vệ môi trường làng nghề gắn liền với việc chăm sóc
sức khỏe, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân ở làng nghề.
* Tồn tại, hạn chế
- Về cơ cấu tổ chức quản lý:
Hệ thống tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác BVMT cấp huyện,
xã còn nhiều bất cập.
Công tác quản lý môi trường làng nghề đã có những kết quả và
chuyển biến tích cực nhưng mới mang tính chất cục bộ, thiếu tính bền
vững và nhân rộng.
- Về thể chế, chính sách
Một số văn bản chính sách nhiều nội dung vẫn chưa cụ thể, nhất
là việc triển khai tổ chức thi hành trong thực tế.
19


- Về tài chính, đầu tư cho công tác BVMT

phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường còn chưa đáp ứng được yêu
cầu trong BVMT làng nghề.
Chương 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ THỰC TIỄN
LÀNG NGHỀ TẠI HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
3.1. Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường làng nghề ở
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
3.1.1. Quan điểm
BVMT là trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân
trong huyện; Tăng cường phòng ngừa, kiểm soát, xử lý nghiêm những vi
phạm về bảo vệ môi trường; Phát triển kinh tế làng nghề đi liền với bảo vệ
môi trường. Không phát triển kinh tế bằng mọi giá, đổi kinh tế lấy môi
trường; Tăng cường xã hội hóa bảo vệ môi trường; Khuyến khích thay đổi
công nghệ, áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường; Phát triển làng
nghề bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới.
3.1.2. Các mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Văn Lâm vừa qua đã xác định
các mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2016 - 2020, trong đó liên quan
tới phát triển làng nghề như sau: Phấn đấu huyện đạt chuẩn nông thôn
mới trong năm 2018; Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh
đạt 100%; Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh: 90% trở lên; Tỷ lệ
hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, nhà vệ sinh, bể nước) đạt chuẩn: 95%;
Di chuyển 100% cơ sở chăn nuôi, 70% cơ sở sản xuất TTCN, 2-3 làng
nghề gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư; Củng cố kiện toàn tổ chức thu
gom và vận chuyển rác đến bãi tập kết theo hình thức thành lập tổ vệ
sinh thôn, xóm; Số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường 80%; Rà
21




Kiện toàn, củng cố hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường từ Trung ương đến địa phương, trọng tâm là cấp tỉnh,
huyện, xã.
Chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo
chuyên môn, kỹ năng, kiến thức quản lý đảm bảo nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác phối hợp trong bảo vệ môi trường làng nghề.
3.2.4. Tăng cường nguồn lực cho thực hiện chính sách bảo vệ
môi trường làng nghề
Tăng dần tỷ lệ chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho bảo
vệ môi trường, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn kinh phí
sự nghiệp môi trường.
Chú trọng hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu tư bảo vệ môi trường.
3.2.5. Một số giải pháp cụ thể khác
Lồng ghép công tác bảo vệ môi trường vào quy hoạch làng nghề;
Quy hoạch tập trung kết hợp với phân tán; Giáo dục môi trường; Tăng
cường sự tham gia của người dân và cộng đồng; Tăng cường tuyên
truyền về giữ gìn và bảo vệ môi trường làng nghề; Hoàn thiện hệ thống
quản lý và tổ chức thực hiện BVMT làng nghề; Tăng cường quan trắc
môi trường làng nghề
KẾT LUẬN
Huyện Văn Lâm là huyện công nghiệp quan trọng của tỉnh Hưng
Yên. Trải qua 15 năm từ khi tái lập, huyện Văn Lâm đã có những bước
phát triển to lớn về kinh tế - xã hội, trở thành huyện công nghiệp phát
triển của tỉnh. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thông
qua việc tổ chức thực hiện các chính sách về BVMT, công tác bảo vệ
môi trường làng nghề ở huyện Văn Lâm luôn được quan tâm và tạo điều
kiện thuận lợi để quản lý và hoạt động hiệu quả, đặc biệt tại các làng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status