MỤC LỤC
MỞĐẦU ................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM .....................7
1.1. Một số khái niệm cơ bản .................................................................................7
1.2. Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng
nghề ......................................................................................................................11
1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng
nghề...........15 1.4. Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách bảo
vệ môi trường làng
nghề ..............................................................................................................21 1.5.
Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề của Việt Nam ..............................26 1.6.
Kinh nghiệm thực hiện chính sách bảo vệ môi trườnglàng nghề ở một số địa
phương..................................................................................................................28
Kết luận Chương 1 .............................................................................................35
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TẠI HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN....36
2.1. Chủ trương và chính sách bảo vệ môi trường làng nghề của tỉnh Hưng Yên
..............................................................................................................................36
2.2. Tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường ở làng nghề huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên thời gian qua ......................................................................40
Kết luận chương 2 ..............................................................................................62
Chương 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ THỰC TIỄN LÀNG NGHỀ TẠI HUYỆN VĂN
LÂM, TỈNH HƯNG YÊN .................................................................................63
3.1. Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường làng nghề ở huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên .............................................................................................................63
3.2. Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực
tiễn làng nghề huyện Văn Lâm trong thời gian
tới .....................................................64 Kết luận chương
3 ...............................................................................................74 KẾT
CP
Chính phủ
6
CTr
Chương trình
7
ĐA
Đề án
8
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
9
HD
Hướng dẫn
10
NQ
Nghị quyết
16
NXB
Nhà xuất bản
17
QĐ
Quyết định
18
QH
Quốc hội
19
QLMT
Quản ly môi trường
20
TU
Tỉnh ủy
26
UBND
Ủy ban nhân dân
27
VSMT
Vệ sinh môi trường
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các chủ thể quản lý nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện chính
sách BVMT ..................................................................................................... 22
Bảng 2.1. Các làng nghề ở huyện Văn Lâm ................................................... 41
Bảng 2.2. Tải lượng ô nhiễm một số thông số trong nước thải một số hộ sản
xuất làng nghề đậu phụ Xuân Lôi ................................................................... 46
Bảng 2.3. Tải lượng trung bình của hoạt động sản xuất tại làng nghề đậu phụ
Xuân Lôi.......................................................................................................... 48
Bảng 2.4. Tải lượng ô nhiễm một số thông số trong nước thải một số hộ sản
xuất làng nghề tái chế nhựa Minh Khai ........................................................ 49
Bảng 2.5. Tải lượng ô nhiễm trên một đơn vị sản phẩm của một số thông số
trong nước thải một số hộ sản xuất làng nghề tái chế nhựa Minh Khai ......... 50
Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên là huyện cách trung tâm tỉnh Hưng
Yên 50 km, phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp tỉnh Hải Dương phía
tây giáp Hà Nội, có đường sắt Hà Nội - Hải Phòng và đường 5 chạy qua. Sau
15 năm tái lập, huyện đã và đang từng bước phát triển mạnh mẽ tất cả các lĩnh
vực; phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng từ thị trấn đến các xã nông thôn; phát
triển các cụm, điểm công nghiệp, làng nghề. Đồng thời các lĩnh vực y tế,
thương mại, du lịch, giáo dục, thể dục thể thao ngày càng củng cố và phát
triển. Với sự phát triển đó đã từng bước nâng cao thu nhập của người dân.
1
Tuy nhiên, việc chạy theo lợi nhuận bằng mọi giá mà các doanh nghiệp, các
tổ hợp sản xuất, chủ sở hữu của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chính là các
tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm và suy thoái môi trường, làm phát sinh các vấn
đề bảo vệ môi trường tại các làng nghề, như ô nhiễm nguồn nước, tiếng ồn,
quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải sinh hoạt và sản xuất, …
Ô nhiễm môi trường đã và đang tác động xấu đến sức khỏe con người, nhân
dân làng nghề đang có nguy cơ mắc các bệnh mà do ô nhiễm môi trường gây
lên như làng nghề tái chế nhựa Minh Khai; làng nghề đúc đồng Lộng Thượng;
làng nghề tái chế chì Đông Mai… là những làng nghề đang phát triển mạnh ở
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Trước yêu cầu phát triển bền vững với phương châm “không đánh đổi
môi trường lấy kinh tế”, tác giả chọn đề tài “Thực hiệnChính sách bảo vệ
môi trường từ thực tiễn làng nghề tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” cho
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Làng nghề là một nội dung nghiên cứu đang ngày càng được quan tâm
và được nhắc đến trong nhiều đề tài nghiên cứu. Trong đó liên quan trực tiếp
chung, hoặc của bản thân ngành nghề nông thôn nói riêng, hoặc các vấn đề
BVMT làng nghề của cả nước hay từng địa phương, vùng dưới các giác độ
nghiên cứu khoa học khác nhau: xã hội học, kinh tế học, môi trường học,
quản lý học, ...
Tuy vậy, cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể tới thực
hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng
Yên dưới giác độ nghiên cứu thực hiện chính sách công.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách BVMT làng
nghề và trên cơ sở đó phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách này tại
3
huyện Văn Lâm, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường thực hiện
chính sách trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện chính sách
bảo vệ môi trường làng nghề.
- Phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
làng nghề tại huyện Văn Lâm;
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ
môi trường làng nghề từ thực tế của huyện Văn Lâm, tỉnh Hương Yên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề ở cấp huyện (cụ thể
là huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên).
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: tập trung vào các vấn đề liên quan đến thực
liệu phản ánh thực trạng phục vụ cho việc phân tích và đánh giá kết quả thực
hiện chính sách BVMT làng nghề ở địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích và đánh giá chính sách: được sử dụng để phân
tích và đánh giá việc thực hiện chính sách BVMT làng nghề ở địa bàn nghiên
cứu.
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để tham vấn và kiểm nghiệm
các phân tích, đánh giá cũng như các đề xuất về thực hiện chính sách BVMT
làng nghề ở địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát thực địa: được sử dụng nhằm kiểm nghiệm
thực tế môi trường làng nghề ở địa bàn nghiên cứu như là một chứng cứ về
kết quả thực hiện chính sách ở địa bàn nghiên cứu.
5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lí luận
- Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận, người học nghiên cứu và biết
vận dụng các kiến thức về đánh giá chính sách công để đánh giá thực hiện
chính sách bảo vệ môi trường nói chung, bảo vệ môi trường làng nghề nói
riêng.
- Kết quả nghiên cứu đề tài minh chứng cho việc vận dụng lý luận về
đánh giá chính sách công trong quá trình triển khai thực hiện nhằm phát hiện
các vấn đề bảo vệ môi trường làng nghề làm cơ sở và định hướng cho việc
giải quyết chúng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Các phân tích, đánh giá về thực hiện chính sách bảo vệ môi trường tại
các làng nghề huyện Văn Lâm giúp nhìn nhận rõ hơn những kết quả, những
tồn tại và qua đó gợi ý, kiến nghị những giải pháp thúc đẩy cũng như khắc
Môi trường được hiểu là toàn bộ điều kiện tự nhiên, xã hội và văn hoá
bao quanh có ảnh hưởng đến cuộc sống của một cá nhân hay cộng đồng. Xét
về mặt địa lý, môi trường có thể hiểu là một khu vực nào đó hoặc toàn bộ
hành tinh của chúng ta. Môi trườg là tổ hợp các thành phần của thế giới vật
chất làm cơ sở cho sự tồn tại, phát triển của thế giới sinh vật và con người.
Theo Từ điển tiếng Việt, môi trường “là toàn bộ nói chung những điều
kiện tự nhiên và xã hội, trong đó con người hay sinh vật tồn tại, phát triển
trong mối quan hệ với con người hay sinh vật ấy” [11, tr. 168].
Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 định nghĩa
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [21,tr.16]. Đây
cũng là định nghĩa được dùng trong luận văn.
* Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường (BVMT) là các hoạt động giữ cho môi trường trong
lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng
7
phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải hiện môi
trường; khai thác sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo
vệ đa dạng sinh học.
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì “Hoạt động bảo vệ môi
trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi
trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện,
phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm
giữ môi trường trong lành” (Điều 3).
Nguyên tắc về bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 4 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2014 như sau:
- BVMT là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân.
với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Theo Thông tư 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường
làng nghề của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thì làng nghề là một
hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các
điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã có các hoạt động ngành nghề nông
thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm
khác nhau.
Các cơ sở trong làng nghề được phân loại theo loại hình sản xuất và
tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thành ba nhóm:
Nhóm A: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô
nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư.
Nhóm B: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một (01) hoặc một số
công đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được
phép thành lập mới những công đoạn này trong khu dân cư; nếu đang hoạt
động thì phải xử lý.
Nhóm C: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô
nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư; nếu
đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định.
* Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
9
Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là một loại chính sách công
nhằm bảo vệ môi trường làng nghề, là một bộ phận của chính sách bảo vệ môi
trường, tập trung vào các vấn đề môi trường ở làng nghề và có liên quan chặt
chẽ với các bộ phận khác của chính sách môi trường (môi trường nông thôn,
tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học…)
Theo PGS.TS Đỗ Phú Hải thì “Chính sách công là một tập hợp các
quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu, giải
pháp và công cụ thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục
vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ các hoạt động đảm bảo cho phát triển
bền vững và thực hiện thắng lợi mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới. Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là hoạt động đưa
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề vào cuộc sống, biến
những quy định, biện pháp về bảo vệ môi trường làng nghề thành những hành
vi ứng xử thực tế, hợp pháp của các chủ thể thực hiện trong thực tiễn, đặc biệt
là trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Nếu không có tổ chức tốt việc
thực hiện chính sách thì ý chí của nhà nước sẽ không đi vào đời sống thực
tiễn, chính sách sẽ không phát huy được hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, điều
chỉnh các quan hệ xã hội.
Làng nghề đa số gắn với địa bàn nông thôn. Trong xã hội hiện đại, xây
dựng nông thôn thân thiện với môi trường là 1 trong các tiêu chí của nông
thôn mới. Ở nước ta trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới,
vấn đề môi trường thuộc tiêu chí 17; trong đó, có nói đến 5 nội dung, đó là:
Tỷ lệ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; Các cơ
sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; Không có các hoạt động
gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh,
sạch, đẹp; Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; Chất thải, nước thải
được thu gom và xử lý theo quy định.
1.2.2. Các yếu tố đảm bảo thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
làng nghề
1.2.2.1. Yếu tố chủ quan
a. Hệ thống pháp luật, chính sách quản lý môi trường
11
Hệ thống văn bản chính sách bảo vệ môi trường làng nghề hoàn thiện,
thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu quả. Bởi vì,
hệ thống văn bản chính sách bảo vệ môi trường, tạo cơ sở về chủ trương, pháp
đ. Sự phối hợp của các bên liên quan tới BVMT làng nghề.
Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ
chức ngoài nhà nước, bao gồm cả các tổ chức phi chính phủ quốc tế cũng là
một nhân tố chủ quan quan trọng trong thực hiện chính sách BVMT đối với
làng nghề. Thực tế triển khai thực hiện chính sách nói chung và chính sách
BVMT đối với làng nghề nói riêng cho thấy sự phối hợp hoạt động này càng
chặt chẽ thì hiệu quả thực hiện chính sách càng cao.
1.2.2.2. Yếu tố khách quan
a. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Các làng nghề ở nước ta có tốc độ phát triển cao, phân bố theo hướng
không tập trung mà nằm rải rác ở các làng, nằm trong khu dân cư, nhỏ lẻ,
manh mún, có quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu; có nhiều làng nghề có
tính chất sản xuất gây ô nhiễm môi trường rất cao (làng nghề tái chế nhựa,
kim loại, chế biến thực phẩm gây ô nhiễm nhiều hơn các làng nghề thủ công
truyền thống như mây tre đan…), các làng nghề thường có mật độ dân cư
đông đúc, vì vậy thiếu mặt bằng sản xuất, các xưởng sản xuất thường xen kẽ
với khu dân cư; tình trạng phổ biến của các hộ, cơ sở sản xuất nghề ở nông
thôn là sử dụng ngay diện tích ở làm nơi sản xuất; Việc đầu tư cho công tác
bảo vệ môi trường còn hạn chế, có nhiều bất cập, khó khăn trong quá trình
thực hiện các qui định bảo vệ môi trường và việc xử lý vi phạm về môi
trường. Khi quy mô sản xuất tăng lên hoặc sử dụng thiết bị, hoá chất đã làm
cho môi trường sống bị ô nhiễm nặng nề, nhất là ở các làng nghề tái chế phế
liệu và chế biến thực phẩm thì việc thực hiện chính sách BVMT là hết sức
khó khăn.
b. Nguồn lực cho tổ chức thực hiện chính sách
13
Nguồn lực tài chính cho công tác BVMT làng nghề vẫn chủ yếu là ngân
1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
làng nghề
1.3.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách là bước đầu tiên
trong khâu tổ chức thực hiện chính sách. Đây là bước có ý nghĩa vô cùng
quan trọng, thiết lập rất nhiều nội dung với tính cách là kế hoạch, là cơ sở để
kiểm tra mức độ thực hiện trong bất kỳ thời điểm nào. Xem xét việc thực hiện
chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn làng nghề với tính chất là chính
sách vĩ mô, các cơ quan từ Trung ương đến địa phương đều phải xây dựng kế
hoạch thực hiện với các nội dung sau:
Một là, kế hoạch tổ chức điều hành: Hàng năm căn cứ vào các văn bản
quy định, hướng dẫn của Nhà nước, Bộ Tài nguyên & Môi trường, và các Bộ,
Ngành có liên quan và địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức điều hành và
hướng dẫn việc thực hiện chính sách BVMT, trong đó có MT làng nghề.
Hai là, kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực: Trên cơ sở kế hoạch chỉ
đạo, dự kiến khối lượng công việc sẽ xây dựng kế hoạch cung cấp các nguồn
lực gồm tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật, cán bộ… và các loại chi phí khác
Ba là, kế hoạch thời gian triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính
sách: Mỗi bước phải xây dựng kế hoạch cho phù hợp với một chương trình cụ
thể của chính sách, thời gian dự kiến cho việc thực hiện mục tiêu chính sách
phải rõ ràng, cụ thể. Từ việc tuyên truyền chính sách đến tổng kết đánh giá rút
kinh nghiệm đều được xây dựng cụ thể trong các bước thực hiện chính sách.
Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách từ là kiểm tra về tiến độ, hình
thức, phương pháp kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, do đó phải được
chuẩn bị kỹ, chủ động và có kế hoạch cụ thể.
Bốn là,dự kiến nội quy, quy chế về tổ chức điều hành, về trách nhiệm,
nhiệm vụ, quyền hành của cá nhân, tổ chức tham gia, tổ chức điều hành chính
sách; về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật,...
15
sách có rất nhiều mặt thuận lợi như có nhiều hình thức phong phú để thực
hiện tuyên truyền, tốc độ tuyên truyền nhanh chóng nhờ các phương tiện kỹ
thuật số, sự lan tỏa trong dư luận của các nhóm đối tượng dân cư.
Tuy nhiên, sự bùng nổ công nghệ thông tin cũng gây ra những trở ngại
nhất định trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách. Việc có quá nhiều
lượng thông tin được cập nhật liên tục hàng ngày hàng giờ trên các phương
tiện thông tin đại chúng sẽ làm hạn chế các hình thức tuyên truyền mang tính
truyền thống; những nội dung chính sách cần được tuyên truyền, phổ biến có
thể không được chú ý bởi một lượng thông tin nhiễu rất lớn; việc lợi dụng
công nghệ thông tin để chống phá, công kích chính sách của các đối tượng thù
nghịch, phản động,...
1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Để tổ chức thực hiện chính sách có hiệu quả cần phải có sự phân công,
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, các ngành, các cấp. Sự phối hợp này vừa
mang tính tất yếu khách quan vừa mang tính chất, chức năng, xuất phát từ mô
hình tổ chức nhà nước ở Việt Nam.
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cũng là cơ quan
đóng vai trò tổ chức, phân công chức năng, nhiệm vụ cho các bộ ngành trong
việc tổ chức thực hiện chính sách BVMT nói chung và chính sách BVMT
làng nghề nói riêng. Trong đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường với chức năng
quản lý trực tiếp vấn đề môi trường có trách nhiệm tham mưu các nội dung cơ
bản của chính sách cho Chính phủ và trực tiếp xây dựng các đề án BVMT qua
các giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, việc hoạch định dự thảo đề án chính sách
cần có sự phồi hợp với các bộ,ngành khác và tất cả Sở Tài nguyên & Môi
trường tỉnh, thành phố trực thuộc, phải xuất phát từ thực trạng ô nhiễm MT
của các làng nghề tại mỗi địa phương để hoạch định mục tiêu chính sách, lựa
chọn các giải pháp và công cụ chính sách phù hợp.