Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn làng nghề tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ TRỌNG DŨNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TỪ THỰC TIỄN LÀNG NGHỀ TẠI HUYỆN VĂN LÂM,
TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN DANH SƠN

HÀ NỘI, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ khoa học: “Thực hiệnChính
sách bảo vệ môi từ thực tiễn làng nghề tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng
Yên” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Danh Sơn. Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân,
tổ chức nào. Các số liệu, nguồn thông tin trong luận văn là do tôi thu thập,
điều tra, trích dẫn và tham khảo.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình
bày trong Luận văn này.
Văn Lâm, ngày 22 tháng 02 năm 2017
Học viên


làng nghề huyện Văn Lâm trong thời gian tới .....................................................64
Kết luận chương 3 ...............................................................................................74
KẾT LUẬN .........................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................77


DANH MỤC VIẾT TẮT
1

BOD

Tổng lượng ô xi sinh hóa

2

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

3

BVMT

Bảo vệ môi trường

4

COD

Tổng lượng ô xi hóa học trong nước


10

HĐND

Hội đồng nhân dân

11

KH

Kế hoạch

12

MT

Môi trường

13

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

14



Nghị định


20

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

21

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

22

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng trong nước

23

TT

Thông tư

24

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

Bảng 2.5. Tải lượng ô nhiễm trên một đơn vị sản phẩm của một số thông số
trong nước thải một số hộ sản xuất làng nghề tái chế nhựa Minh Khai ......... 50
Bảng 2.6. Tải lượng trung bình của hoạt động sản xuất tại làng nghề tái chế
nhựa Minh Khai .............................................................................................. 51
Bảng 2.7. Tải lượng ô nhiễm một số thông số trong nước thải một số hộ sản
xuất làng nghề đúc đồng Lộng Thượng .......................................................... 52
Bảng 2.8.Tải lượng ô nhiễm trên một đơn vị sản phẩm của một số thông số
trong nước thải một số hộ sản xuất làng nghề đúc đồng Lộng Thượng ......... 53
Bảng 2.9.Tải lượng trung bình của hoạt động sản xuất tại làng nghề đúc đồng
Lộng Thượng ................................................................................................... 54


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các làng nghề ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của
đất nước nói chung và đối với nền kinh tế các địa phương nói riêng. Nhiều
làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy
mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước
mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn.
Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề
là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư
đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề.
Những năm gần đây, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm của Nhà
nước cũng như các nhà khoa học nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho sự
phát triển bền vững các làng nghề. Nhà nước đã ban hành và tổ chức thực
hiện những chính sách BVMT, trong đó có liên quan tới BVMT làng nghề.
Đã có nhiều làng nghề thay đổi phương thức sản xuất cũng như quản lý môi
trường và thu được hiệu quả đáng kể. Song, đối với không ít làng nghề, sản
xuất vẫn đang tăng về quy mô, còn môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng.
Trong số các nguyên nhân của thực trạng này có nguyên nhân liên quan tới

tới các vấn đề phát triển làng nghề và BVMT làng nghề có thể kể đến các
nghiên cứu như:
- Đặng Kim Chi, 2004, Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho
việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở các
làng nghề Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Nhà nước.
- Lê Kim Nguyệt, 2015, Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường do các
hoạt động của làng nghề gây ra tại Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Luật
học, Học viện Khoa học xã hội.
- Nguyễn Ngọc Anh, 2014, Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề Đồng
bằng sông Hồng hiện nay, Luận án Tiến sĩ Xã hội học, Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh.

2


- Đặng Kim Chi, Làng nghề Việt Nam và môi trường, năm 2005, NXB
Khoa học và kỹ thuật.
- Đặng Kim Chi và cộng sự (2010), Tài liệu hướng dẫn áp dựng các
giải pháp cải thiện môi trường cho các làng nghề thủ công mỹ nghệ, NXB
Khoa học và Kỹ thuật.
- Nguyễn Thị Ánh Tuyết (chủ biên), 2015, Vốn xã hội trong phát triển
ngành nghề phục vụ xây dựng nông thôn mới, NXB Khoa học xã hội.
- Đặng Thị Hồng Tươi, 2015, Phát triển bền vững làng nghề chạm bạc
ở xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, luận văn thạc sỹ, ngành
Phát triển bền vững, Học viện Khoa học xã hội.
Các nghiên cứu nói trên đề cập tới các khía cạnh khác nhau của phát
triển ngành nghề và BVMT làng nghề, từ lịch sử phát triển làng nghề, bản
thân phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, cấu trúc xã hội
của cư dân làng nghề, môi trường làng nghề cho đến các chính sách và biện
pháp giải quyết các vấn đề môi trường ở các làng nghề. Các nghiên cứu này đi

- Về nội dung nghiên cứu: tập trung vào các vấn đề liên quan đến thực
hiện chính sách BVMT làng nghề.
- Về địa bàn nghiên cứu: các làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên.
- Về thời gian nghiên cứu: các số liệu từ thực tế thực hiện chính sách
BVMT làng nghề ở địa bàn nghiên cứu trong thời gian gần đây, cụ thể là từ
năm 2011 đến giữa năm 2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách công kết hợp
tiếp cận từ trên xuống (dựa trên cơ sở các chính sách ban hành đề thực hiện)
với tiếp cận từ dưới lên (quá trình tổ chức thực hiện chính sách ở cơ sở theo
chu trình thực hiện chính sách với sự tham gia của các chủ thể thực hiện chính
sách).

4


5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luân văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và
định lượng, trong đó có:
- Phương pháp thu thập thông tin: được sử dụng để thu thập, phân tích
và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu,
bao gồm các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết, Quyết định của Đảng, Nhà nước,
Bộ, ngành ở trung ương và tỉnh Hưng Yên, huyện Văn Lâm; các công trình
nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của chính quyền, ban ngành đoàn
thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới chính sách và thực
hiện chính sách BVMT nói chung và BVMT làng nghề nói riêng.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng để phân tích thực
trạng và đánh giá kết quả thực hiện chính sách BVMT làng nghề ở địa bàn

- Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp những luận cứ từ thực tiễn làng nghề
ở huyện Văn Lâm liên quan tới các giải pháp quản lý môi trường, thực hiện
chính sách bảo vệ môi trường làng nghề cho mục tiêu phát triển bền vững.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được cơ cấu thành 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách bảo vệ
môi trường làng nghề ở Việt Nam
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng
nghề tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường từ thực tiễn làng nghề huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM
1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm môi trường
Là khái niệm rộng và đa dạng, do vậy tùy thuộc vào cách tiếp cận phạm
vi xem xét, nghiên cứu để xây dựng khái niệm môi trường.
Hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên
cứu về môi trường. Tuy nhiên các tác giả đã nêu lên các định nghĩa, các khái
niệm môi trường không hoàn toàn đồng nhất mà được thể hiện dưới góc độ
phạm vi khác nhau, nhưng đều hướng tới việc nhận rõ môi trường trong thế
giới xung quanh ta là gì, bao gồm những yếu tố nào hợp thành.
Môi trường được hiểu là toàn bộ điều kiện tự nhiên, xã hội và văn hoá
bao quanh có ảnh hưởng đến cuộc sống của một cá nhân hay cộng đồng. Xét

quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó
với biến đổi khí hậu để đảm bảo quyền mọi người được sống trong môi
trường trong lành.
- BVMT phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải.
- BVMT quốc gia gắn liền với BVMT khu vực và toàn cầu; BVMT
đảm bảo không phương hại chủ quyền an ninh quốc gia.
- BVMT phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch sử,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Hoạt động BVMT phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên
phòng ngừa ô nhiễm, sự cố suy thoái môi trường.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được
hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho BVMT.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi
trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy
định của pháp luật.

8


* Làng nghề
Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa mà cũng có nghĩa là một nơi
quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, có kỷ cương tập quán riêng theo nghĩa
rộng. Làng nghề không những là một làng sống chuyên nghề mà cũng có hàm ý
là những người cùng nghề sống hợp quần thể để phát triển công ăn việc làm. Cơ
sở vững chắc của các làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế,
vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương.
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Đa số
làng nghề đã trải qua lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền
với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Theo Thông tư 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường

Như vậy, chính sách BVMT làng nghề là một tập hợp các quyết định
quản lý của Nhà nước về BVMT làng nghề nhằm lựa chọn các mục tiêu, giải
pháp và công cụ thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề môi trường làng nghề
theo mục tiêu tổng thể đã xác định”
* Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Thực hiện chính sách là một khâu quan trọng trong chu trình chính
sách. Nó (việc thực hiện chính sách) được tiến hành ngay sau khi chính sách
được ban hành và được hiểu là quá trình tổ chức các hoạt động nhằm thực thi
các nội dung được quy định trong chính sách một cách hiệu quả.
Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề được tổ chức thực hiện thông
qua hệ thống tổ chức quản lý môi trường cùng với sự tham gia của các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp và cộng đồng xã hội.
Người nhạc trưởng trong tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường làng nghề là hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Các
hình thức tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề rất đa
dạng, phong phú, bao gồm các hình thức mang tính hành chính của quản lý
nhà nước cho đến tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức về
bảo vệ môi trường cũng như các phong trào mang tính chất định kỳ và không
định kỳ.

10


1.2. Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường làng nghề
1.2.1. Yêu cầu thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là một nội dung có
vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ các hoạt động đảm bảo cho phát triển
bền vững và thực hiện thắng lợi mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới. Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là hoạt động đưa

ứng xử với môi trường, đều do nhận thức, ý thức của con người quy định.
Nhận thức đúng, ý thức tốt và đầy đủ về BVMT sẽ làm cho các hành động,
hành vi của từng con người và của toàn xã hội đối với môi trường xung quanh
trở nên thân thiện và qua đó bảo vệ tốt môi trường. Ở nhiều nước rất coi trọng
xây dựng và giữ gìn văn hóa, đạo đức, lối sống thân thiện với môi trường như
là nền tảng, cơ sở quan trọng về tinh thần cho BVMT.
c. Bộ máy tổ chức quản lý và thực hiện bảo vệ môi trường
Ở nước ta đó là hệ thống chính trị, gồm: hệ thống tổ chức Đảng, Nhà
nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các tổ chức nghề
nghiệp và các tổ chức phi chính phủ khác. Trong hoạt động BVMT các cộng
đồng, đặc biệt là cộng đồng dân cư và cộng đồng doanh nghiệp rất được coi
trọng vì cả 2 lý do: (i) họ là những chủ thể xả thải chính; và (ii) họ cũng là
những chủ thể thực hiện các quy định chính sách và pháp luật về BVMT, qua
đó đóng góp trực tiếp và hiệu quả nhất cho BVMT.
d. Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ BVMT.
Con người luôn được coi là một nhân tố quan trọng, quyết định đối với
quá trình phát triển. Trong tổ chức thực hiện chính sách BVMT thì năng lực
và trình độ của đội ngũ cán bộtrong bộ máy quản lý nhà nước về BVMT có
vai trò quan trọng, quyết định, từ việc tham mưu xây dựng, ban hành pháp
luật, chính sách, cụ thể hóa pháp luật, chính sách, tổ chức phổ biến, tuyên
truyền pháp luật, chính sách về BVMT cho đến tổ chức triển khai, thực thi
pháp luật, chính sách trong thực tế cũng như theo dõi, giám sát, đánh giá việc

12


thi hành pháp luật, chính sách. Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ
BVMT tốt sẽ dẫn đến kết quả BVMT tốt và ngược lại.
đ. Sự phối hợp của các bên liên quan tới BVMT làng nghề.
Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ

được đánh giá là quá thấp so với yêu cầu bảo vệ môi trường trong tình hình
mới. Mặt khác, đầu tư vào lĩnh vực BVMT (trong đó có môi trường làng
nghề) đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, trong khi đó thời gian hoàn vốn dài, các thủ
tục hành chính còn rườm rà, phức tạp.
c. Cơ sở hạ tầng làng nghề, nông thôn
Cơ sở hạ tầng làng nghề còn rất thấp, chủ yếu xây dựng tự phát, thiếu
mặt bằng, thiếu quy hoạch đồng bộ; Dây truyền sản xuất lạc hậu đã ảnh
hưởng không nhỏ đến việc BVMT từ khâu đầu vào. Hạ tầng kỹ thuật xử lý
chất thải đầu ra không được đầu tư, nâng cấp, việc tiếp cận với trình độ khoa
học kỹ thuật xử lý môi trường còn nhiều hạn chế.
d. Trình độ công nghệ sản xuất
Nhiều lao động tại làng nghề chưa có trình độ, có đến 55% lao động tại
các làng nghề chưa qua đào tạo, khoảng 36% không có chuyên môn kỹ thuật.
Đối với các hộ kiêm (vừa sản xuất nông nghiệp vừa làm nghề), có tới 79% lao
động không có chuyên môn kỹ thuật.
Trình độ công nghệ sản xuất của làng nghề ở nông thôn rất thấp, chỉ
khoảng 20% các cơ sở có nhà xưởng kiên cố, 86% có sử dụng điện, 37% công
việc được cơ khí hoá còn lại tới trên 60% làm bằng tay. Hầu hết các hộ, cơ sở
ngành nghề nông thôn còn sử dụng các loại công cụ thủ công truyền thống
hoặc có cải tiến một phần. Trừ một số cơ sở mới xây dựng có công nghệ tiên
tiến, đa số còn lại nhất là ở khu vực hộ gia đình, trình độ công nghệ lạc hậu,
trình độ cơ khí còn rất thấp, thiết bị phần lớn là đơn giản không đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, an toàn và vệ sinh môi trường (nguồn:congtintuctonghop
.com/s/phan-bo-lang-nghe-viet-nam).

14


1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
làng nghề

Năm là, kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch thực thi chính sách do lãnh
đạo có thẩm quyền các cấp thông qua.
Trong mỗi kế hoạch đều có mục tiêu, thời hạn và nguồn lực thực hiện
từng nội dung. Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và
xác định tiến độ, các nguồn lực, công cụ, các nhiệm vụ cụ thể khi thực hiện
chính sách phát triển nhân lực chất lượng cao trên thực tiễn.
1.3.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là một chính sách quan trọng
trong chính sách BVMT, hướng đến đối tượng là những làng nghề, những cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề, là đối tượng chịu trách
nhiệm trực tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ tại làng
nghề.Với đối tượng chính sách như vậy, khâu tuyên truyền, phổ biến chính
sách đến rộng rãi các tầng lớp nhân dân sẽ tạo nên những ảnh hưởng tích cực,
góp phần đảm bảo thực hiện tốt chính sách.
Hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo vệ môi trường làng
nghề nhằm hai mục đích cơ bản:
Một là, giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia
hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách
để họ tự giác thực hiện.
Hai là, giúp cho cán bộ, viên chức có trách nhiệm tổ chức thực thi
chính sách; cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và người dân thức đầy đủ tính
chất quy mô, tầm quan trọng của chính sách để họ chủ động, tích cực tự tìm
kiếm các giải pháp phù hợp thực hiện.
Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách BVMT làng nghề có thể được
thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm phù hợp với từng nhóm đối
tượng tuyên truyền, với quy mô dân số, đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và các đặc điểm văn hóa của vùng, địa phương. Trong thời đại bùng nổ
công nghệ thông tin hiện nay thì việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính

16

17


Các bộ, ngành, địa phương đều có mối liên kết với nhau trong tổng thể
chính sách. Việc BVMT của địa phương này ở những mức độ nhất định sẽ tác
động hoặc tích cực hoặc tiêu cực đến việc BVMT của địa phương khác.
Chẳng hạn, nếu tại Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh, thành phố này làm tốt
công tác BVMT, đặc biệt là MT làng nghề thì cơ hội quảng bá và cũng đồng
thời chia sẻ với tất các Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh, thành phố khác;
ngược lại, việc BVMT ko tốt của địa phương này có thể gây nên những tác
động xấu trong việc BVMT của địa phương khác.
1.3.4. Duy trì thực hiện chính sách
Duy trì chính sách BVMT làng nghề là hoạt động bảo đảm cho chính
sách tồn tại và phát huy được tác dụng trong thực tế của đời sống xã hội. Việc
duy trì chính sách phải thỏa mãn các yêu cầu về tiến độ thực hiện các mục
tiêu, các tiêu chuẩn, định mức về sử dụng các giải pháp, công cụ; đồng thời
cũng cần có sự điều chỉnh một cách linh hoạt trong phạm vi có thể được mà
không làm thay đổi căn bản chính sách như mục tiêu hoặc làm thay đổi tính
chất, phạm vi của chính sách.
Để thực hiện tốt việc duy trì chính sách BVMT làng nghề cần phải đảm
bảo một số nội dung:
Cụ thể hóa nội dung triển khai bằng các văn bản mang tính pháp lý - quy
định rành mạch, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể thực hiện; tránh
tình trạng lẫn lộn quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể thực hiện.
Tổ chức phối hợp thống nhất, hiệu quả, đồng bộ (giữa cơ quan chủ trì
triển khai thực hiện chính sách với các cơ quan khác, giữa cơ quan nhà nước
với nhân dân, đối tượng thụ hưởng chính sách).
Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và các phương tiện
kỹ thuật hỗ trợ.
Đảm bảo kế hoạch hóa về thời gian và quy trình thủ tục thực hiện.

nội dung khác, nhưng không được làm thay đổi mục tiêu chính sách, nếu thay
đổi mục tiêu coi như chính sách thất bại.

19


1.3.6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách
Việc tổ chức thực hiện chính sách BVMT làng nghề diễn ra trong một
khoảng thời gian nhất định, có tính chất thường xuyên, liên tục trong một quá
trình. Trong quá trình ấy, các nhà chính sách quan tâm đến việc trả lời các câu
hỏi đặt ra là: nó có đượ đảm bảo các nguyên tắc, yêu cầu, điều kiện hay
không, có đạt được các mục tiêu, sử dụng tốt các giải pháp và công cụ đã lựa
chọn hay không, có tuân thủ đúng quy trình, các quy định về mặt pháp lý hay
không; có thu hút được sự quan tâm, đồng tình, ủng hộ và hưởng ứng tham
gia của đối tượng chính sách hay không; có thực sự tạo ra những tác động
lành mạnh, tích cực đối với đời sống xã hội hay không ... Đồng thời, cũng
quan tâm đến những mức độ cao thấp, ít nhiều khác nhau trong việc đảm bảo
duy trì, thực hiện các nội dung đó.
Thông qua hoạt động theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chủ thể chính sách có
thể phát hiện ra những tác động tiêu cực, các sai phạm từ các bên tham gia
chính sách để kịp thời xử lý, giải quyết, phòng ngừa sự việc đó lặp lại; đồng
thời phát hiện những tác động tích cực, những điển hình trong việc thực hiện
chính sách để có cơ chế phù hợp nhằm khuyến khích, nhân rộng.
Mục đích cuối cùng của hoạt động theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện chính sách BVMT làng nghề nói riêng, chính sách BVMT nói chung,
giúp kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách để đảm bảo chính sách bám sát
thực tiễn, giải quyết được vấn đề chính sách một cách triệt để.
Qua hoạt động theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chủ thể chính sách BVMT
làng nghề có các biện pháp để chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện nâng cao
hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status