TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC : SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỂ MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH TỰ KỈ NHẸ LỚP 2 HÕA NHẬP - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

TRỊNH THỊ HUẾ

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC
PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỂ MỞ RỘNG VỐN TỪ
CHO HỌC SINH TỰ KỈ NHẸ LỚP 2 HÕA NHẬP
Chuyên ngành: Giáo dục đặc biệt
Mã số: 60.14.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI 2015


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay số lượng trẻ tự kỉ đang ngày càng gia tăng và hầu hết các em đều gặp
khó khăn khi bước vào môi trường hòa nhập ở Tiểu học. Một trong những khó khăn
điển hình là những hạn chế về mặt ngôn ngữ và giao tiếp; vốn từ nghèo nàn khiến học
sinh tự kỉ rất khó khăn trong việc hiểu lời nói cũng như diễn đạt để người khác hiểu ý
của mình. Vì vậy, việc cung cấp hệ thống vốn từ phong phú để phát triển kỹ năng
ngôn ngữ và giao tiếp cho học sinh tự kỉ là việc làm rất cần thiết.
Ở Tiểu học, LTVC là phân môn có điều kiện làm giàu vốn từ cho HS nhiều
nhất. GV cũng đã quan tâm và chú trọng đến việc mở rộng vốn từ, phát triển ngôn
ngữ cho học sinh tự kỉ thông qua phân môn này, tuy nhiên họ còn gặp nhiều khó khăn
trong việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp phù hợp với đặc điểm nhận thức của
học sinh tự kỉ. Hiện nay, có một phương pháp hữu hiệu đã được ứng dụng nhiều

kỉ lớp 2 hòa nhập, khảo sát vốn từ của HS tự kỉ nhẹ lớp 2.
- Xây dựng một số biện pháp sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC để MRVT cho
HS tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập. Tổ chức thực nghiệm để chứng minh tính khả thi của các
biện pháp đã đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
6.1.1. Khách thể khảo sát thực trạng: 22 giáo viên, 7 học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2.
6.1.2. Khách thể thực nghiệm: 4 học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2
6.2. Giới hạn về địa bàn thực nghiệm:
Trường Tiểu học Nguyễn Trãi và trường Tiểu học Khương Mai.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.2.2. Phương pháp quan sát
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ và sản phẩm hoạt động
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
7.2.6. Phương pháp đo nghiệm
7.2.7. Phương pháp thực nghiệm
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

2


8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn còn có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận về sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân
môn Luyện từ và câu để mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập.
Chương 2: Thực trạng sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn Luyện

Tự kỉ là một loại khuyết tật phát triển tồn tại suốt đời, thường được thể hiện ra
ngoài trong 3 năm đầu đời. Tự kỷ là do một rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức
năng hoạt động của não bộ gây nên, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và người lớn ở
nhiều quốc gia không phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế - xã hội.
Đặc điểm của nó là sự khó khăn trong tương tác xã hội các vấn đề về giao tiếp bằng
lời nói và không bằng lời nói, có các hành vi, sở thích, hoạt động lặp đi lặp lại và
hạn hẹp.
1.3.2. Tiêu chí chẩn đoán, đánh giá tự kỉ
Tiêu chí chẩn đoán RLPTK theo DSM – V: Một cá nhân được chẩn đoán
RLPTK khi đủ các tiêu chí A, B, C và D:
A. Khiếm khuyết trầm trọng về giao tiếp xã hội và tương tác xã hội trong nhiều
hoàn cảnh, không được giải thích bởi sự trì hoãn phát triển thông thường.
B. Sự giới hạn, rập khuôn về hành vi, sở thích và hoạt động.
C. Những dấu hiệu trên phải được biểu hiện từ khi còn nhỏ (nhưng có thể
không thể hiện hoàn toàn rõ nét cho tới khi vượt quá giới hạn).
D. Những dấu hiệu phải cùng hạn chế và làm suy giảm chức năng hàng ngày.
1.3.3. Phân loại tự kỉ
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng thang CARS để xác định
mức độ tự kỉ của các đối tượng được nghiên cứu.
+ Từ 15 – 30 điểm: không tự kỉ
+ Từ 31 – 36 điểm: tự kỉ nhẹ và trung bình
+ Từ 37 – 60 điểm: tự kỉ nặng.
1.3.4. Đặc điểm vốn từ của học sinh tự kỉ
Những đặc điểm nổi bật trong vốn từ của trẻ tự kỉ là:
- Hiện tượng sử dụng từ rỗng – trẻ có thể nhận diện và sử dụng từ nhưng
không hiểu nghĩa của chúng.
- Khó khăn trong việc hiểu những từ trừu tượng, khái quát.
- Vốn từ nghèo nàn, cấu trúc ngữ pháp lệch lạc
4



5


- Giải nghĩa từ bằng đặt câu: thể hiện qua các bài tập cho trước các từ và yêu
cầu HS đặt câu với từ đó.
1.4.2.2. Phương pháp mở rộng vốn từ
- MRVT theo quan hệ ngữ nghĩa: đây là biện pháp được xác lập dựa trên mối
quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ: đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa…
- MRVT theo quan hệ cấu tạo: là biện pháp HS dựa vào một yếu tố cấu tạo từ
cho sẵn để tìm các từ ngữ có cùng cấu tạo và cùng kiểu cấu tạo. Các yếu tố dùng để
cấu tạo từ thường là những yếu tố gốc có khả năng tạo từ mới cao.
1.4.2.3. Phương pháp luyện tập thực hành
Rèn luyện cho HS sử dụng vốn từ để tạo thành lời nói trong các tình huống
giao tiếp.
1.4.3. Tiêu chí đánh giá kết quả học tập về vốn từ của HS:
Số lượng từ HS ghi nhớ và nhận diện được theo các chủ điểm
Khả năng hiểu từ ngữ
Khả năng sử dụng từ ngữ để tạo lập văn bản và giao tiếp
1.5. Sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học phân môn Luyện từ và câu để
mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2
1.5.1. Mục đích sử dụng
- Giải quyết các bài tập LTVC theo chương trình SGK
- Mở rộng vốn từ cho HS dựa trên nội dung, yêu cầu của bài tập chương trình SGK.
1.5.2. Nội dung sử dụng
+ Bài tập MRVT theo quan hệ ngữ nghĩa gồm có: dạng bài tập tìm từ cùng chủ
điểm, dạng bài tập tìm từ ngữ cùng chủ điểm gắn với văn bản và dạng bài tập tìm từ
chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm (MRVT theo ý nghĩa khái quát).
+ Bài tập MRVT theo quan hệ cấu tạo gồm có: dạng bài tập tìm từ theo yếu tố
cấu tạo và dạng bài tập ghép từ tố theo chủ điểm.

Sự quan tâm của ban giám hiệu nhà trường và phụ huynh HS
Hệ thống tài liệu tham khảo và hướng dẫn sử dụng
Kết luận chƣơng 1

7


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC PHÂN
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỂ MỞ RỘNG VỐN TỪ
CHO HS TỰ KỈ NHẸ LỚP 2 HOÀ NHẬP
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.1.1. Mục tiêu khảo sát
Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng BĐTD trong dạy học phân môn LTVC cho
HS tự kỉ nhẹ lớp 2 hoà nhập. Khảo sát thực trạng vốn từ của HS tự kỉ nhẹ lớp 2
2.1.2. Phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp đo nghiệm
2.1.3. Công cụ khảo sát
2.1.3.1. Phiếu trưng cầu ý kiến
2.1.3.2. Phiếu tìm hiểu HS tự kỉ nhẹ lớp 2
2.1.3.3. Phiếu đo nghiệm kiểm tra khả năng về vốn từ của HS tự kỉ nhẹ lớp 2
2.1.3.4. Phiếu phỏng vấn
2.1.4. Chọn mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát
- 22 giáo viên đã và đang dạy lớp 2 có HS tự kỉ học hoà nhập.
- 7 HS tự kỉ nhẹ lớp 2 hoà nhập.
- Địa bàn khảo sát: Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, Trường Tiểu học Phương
Mai và trường Tiểu học Khương Mai.


1

Hiểu đúng

13

59%

2

Hiểu nhưng chưa đầy đủ

5

23%

3

Hiểu sai

3

14%

4

Chưa có khái niệm

1


9

Thứ bậc


Mức độ thường xuyên sử dụng BĐTD ở môn học Tự nhiên xã hội đứng ở vị trí
số 1, môn Tiếng việt ở vị trí số 2 và cuối cùng là môn Toán. GV đã có sử dụng
BĐTD vào dạy học nhưng mức độ thường xuyên không cao.
c. Nhận định của GV về hiệu quả của BĐTD trong dạy học
Nhóm GV có hiểu biết đầy đủ về BĐTD cho rằng những hiệu quả mà BĐTD
mang lại trong dạy học là: tăng cường hứng thú học tập, nâng cao khả năng tập trung
chú ý, giúp HS ghi nhớ nhanh và nhớ lâu hơn; ngoài ra, BĐTD còn phát triển khả
năng tưởng tượng, tăng cường khả năng tích cực và sáng tạo của HS.
Đối với nhóm GV chưa hoàn toàn hiểu đúng và đầy đủ về BĐTD cho rằng
BĐTD chỉ là đơn thuần là một công cụ trực quan giúp HS hứng thú hơn với bài học.
Họ chưa chú trọng đến những lợi ích thực sự của BĐTD.
2.2.2.2. Thực trạng sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC cho học sinh tự kỉ.
a. Mục đích sử dụng
Bảng 2.3: Mục đích sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học (N=22)
Mục đích

TB

Thứ bậc

Lập kế hoạch bài học
Trình bày bài mới
Hệ thống hoá kiến thức
Hướng dẫn học sinh sử dụng để ghi chép và trình

Biện pháp

TB

Thứ bậc

Hỗ trợ bằng hình ảnh

2,14

4

Giải thích những từ, câu trẻ không hiểu 2,73

1

Cung cấp mẫu

2,41

3

Chia nhỏ nhiệm vụ

1,5

5

Sử dụng BĐTD


Có thể thấy những khó khăn lớn nhất và chủ yếu đối

Thứ bậc
1
3
4
2
với GV vẫn là chưa có

nhiều kinh nghiệm tổ chức dạy học bằng BĐTD, việc chuẩn bị bài học cũng mất rất
nhiều thời gian và họ chưa có hệ thống tài liệu tham khảo hay sách hướng dẫn đối với
các môn học cụ thể. Những khó khăn này có mối quan hệ với nhau và dẫn đến tâm lí
ngại tổ chức của GV; đồng thời nó cũng phản ánh, lí giải cho các con số về thực trạng
mức độ sử dụng BĐTD của GV.
2.2.2.3. Nhận định của GV về việc sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC để MRVT cho
HS tự kỉ nhẹ lớp 2.
a. Những khó khăn của HS tự kỉ nhẹ trong quá trình MRVT
11


Bảng 2.6: Những khó khăn của HS tự kỉ trong quá trình MRVT(N = 22)
Khó khăn

TB

Thứ bậc

Vốn hiểu biết hạn chế

2,1

lại đến việc xác định tầm quan trọng của công tác hỗ trợ hoà nhập cho các em, đây sẽ là
những điều kiện rất thuận lợi đối với việc tích cực sử dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp
trong dạy học hoà nhập cho HS tự kỉ.
b. Đánh giá của GV về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng BĐTD trong
dạy học LTVC để MRVT cho HS tự kỉ nhẹ lớp 2.
Bảng 2.7: Các yếu tố ảnh hƣởng tới việc sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC
Các yếu tố ảnh hƣởng

TB

Những hạn chế và nhận thức và kĩ năng sử dụng 2,32

Thứ bậc
2

BĐTD của GV
Đặc điểm bài học trong phân môn LTVC

2,41

1

Những hạn chế về nhận thức và kĩ năng của HS tự kỉ

2

4

Đặc điểm của môi trường lớp học hoà nhập


Khả năng nhận diện từ chỉ sự vật tốt hơn hai nhóm từ còn lại. Đối với nhóm từ
chỉ hoạt động hay đặc điểm, để nhận diện và phân loại đúng hai nhóm từ này, HS
phải có khả năng tập trung, phân tích và tổng hợp thông tin tốt hơn đối với nhóm từ
chỉ sự vật nhưng đây đều là những điểm yếu của HS tự kỉ.
100% các HS được khảo sát đều nhầm lẫn những từ chỉ đặc điểm tính cách
(ngoan, xấu, tốt) thành từ chỉ hoạt động.
Khả năng trí tuệ và tập trung chú ý ít nhiều có ảnh hưởng đến việc nhận diện từ
của các em.
b. Khả năng giải nghĩa từ
HS tự kỉ nhẹ lớp 2 có thể hiểu nghĩa biểu vật của từ hơn là nghĩa biểu niệm. Do
tư duy của các em thiên về tư duy cụ thể, chi tiết, tư duy khái quát hạn chế nên HS
không bao quát được tất cả các yếu tố thể hiện ý nghĩa của từ mà chỉ nêu được một số
khía cạnh của ý nghĩa cơ bản. Bên cạnh đó, tư duy hình ảnh, trực quan của HS tự kỉ
phát triển mạnh nên việc miêu tả, giải thích nghĩa của từ thường theo cách gợi lên
hình ảnh các biểu tượng.
c. Khả năng sử dụng từ
Kết quả khảo sát cho thấy khả năng sử dụng từ của HS tự kỉ nhẹ chỉ ở mức
dưới trung bình. Cách đặt câu của HS thường theo những mẫu câu đơn giản như: Ai là gì,
Ai làm gì, Ai thế nào. Hiện tượng lặp lại các mẫu câu là rất phổ biến nên các câu mà HS
viết ra là khá giống nhau.
Những từ, ngữ dễ hình ảnh hoá HS có thể sử dụng tốt hơn những từ trừu tượng,
khó hình ảnh hoá mặc dù HS có giải nghĩa được hay không. Một số lượng nhỏ các từ
các em có thể đặt câu nhưng không giải nghĩa được các từ đó, lí do của vấn đề này là
13


do các em đã được nghe các câu có chứa những từ này trong học tập và sinh hoạt
hàng ngày rồi sao chép lại. Đây là hiện tượng dùng từ một cách sáo rỗng, một lỗi rất
phổ biến trong HS tự kỉ.
d. So sánh khả năng nhận diện, giải nghĩa và sử dụng từ của HS

lớp còn thiếu linh hoạt và chưa sáng tạo nên chưa thu hút được nhiều sự quan tâm của
các em đối với phân môn mới này.
Kết luận chƣơng 2
14


CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC
PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỂ MỞ RỘNG VỐN TỪ
CHO HỌC SINH TỰ KỈ NHẸ LỚP 2 HOÀ NHẬP
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp
- Nguyên tắc đảm bảo tính hòa nhập
- Đảm bảo nguyên tắc cá biệt hóa
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính phát triển
- Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và tính phù hợp
3.2. Đề xuất các biện pháp sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC để MRVT
cho HS tự kỉ nhẹ lớp 2 hoà nhập.
3.2.1. Biện pháp lựa chọn nội dung bài học MRVT với BĐTD
3.2.2. Biện pháp chuẩn bị giáo án bài học MRVT với BĐTD.
3.2.3. Biện pháp sử dụng BĐTD cho bài học MRVT trên lớp
3.2.4. Biện pháp kiểm tra đánh giá nội dung MRVT bằng BĐTD
3.2.5. Biện pháp hướng dẫn học sinh học tập bằng bản đồ tư duy để mở rộng
vốn từ
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: biện pháp lựa chọn
nội dung là cơ sở cho biện pháp chuẩn bị thiết kế BĐTD cho giáo án. Giáo án lại là
tiền đề cho việc thực hiện bài dạy ở trên lớp và kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng
nhưng cũng là điều kiện, là cơ sở cho biện pháp lựa chọn các nội dung dạy học tiếp
theo. Kết quả của việc kiểm tra đánh giá có vai trò quyết định đến những điều chỉnh

độ hứng thú học tập và sự thay đổi về vốn từ trước và sau thực nghiệm ở các đối
tượng thực nghiệm.
3.3.2.1. Khả năng ghi nhớ, tái hiện và vận dụng kiến thức
Khả năng ghi nhớ, tái hiện và vận dụng kiến thức được chúng tôi đánh giá qua
3 đợt. Dựa vào nội dung chương trình học, chúng tôi chia quá trình thành 3 đợt thực
nghiệm bao gồm:
Đợt 1: nội dung MRVT, từ ngữ về cây cối
Đợt 2: Nội dung MRVT, từ ngữ về Bác Hồ
Đợt 3: Nội dung MRVT, từ ngữ về nghề nghiệp
16


31
28

35
30

23

25

19

đợt 1

20
15

Đợt 2


25

21
20
18

20

19
15
đợt 1

15
10
5

Đợt 2

6
5
4

Đợt 3
0

0
Giỏi

Khá


8

7.5
6

6

5

5
4

6
5

Đợt 1

3.5

Đợt 2
Đợt 3

Đ.P.H (NTN)

T.N.K (NTN)

Đ.G.H (NĐC)

P.M.N (NĐC)

này giúp chúng tôi tin tưởng rằng việc áp dụng BĐTD vào dạy học môn LTVC nói riêng
và các môn học khác nói chung sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục HS tự kỉ.
3.3.2.3. So sánh kết quả vốn từ trước và sau thực nghiệm.

18


Bảng 3.2: Kết quả vốn từ trƣớc và sau thực nghiệm
Đối tƣợng

Nhóm
thực
nghiệ
m
Nhóm
đối
chứng

Trƣớc thực nghiệm
Sau thực nghiệm
Nhận diện Giải
Sử
Nhận diện Giải
Sử
nghĩa
dụng
nghĩa
dụng
Đ.P.H
13

14
13
12
17
15
15
(58,3%)
(54,2%)
(50%)
(70,8%)
(62,5%) (62,5%)

- Khả năng nhận diện từ: trước thực nghiệm, các em thường phân loại, sắp xếp từ
một cách cảm tính, chưa để ý đến ý nghĩa chung, ý nghĩa khái quát để sắp xếp từ theo
nhóm. Tuy nhiên, sau thực nghiệm các em đã có thao tác đọc kĩ yêu cầu hơn và thường
có thao tác đưa từng từ vào lần lượt từng nhóm rồi mới quyết định. Điều này có nghĩa là
các em đã có sự so sánh các từ với nhau theo dấu hiệu nghĩa của từ.
- Khả năng giải nghĩa từ: từ việc giải nghĩa từ theo cách kể ra những đặc điểm
liên quan đến từ ở giai đoạn trước thực nghiệm thì sau thực nghiệm HS đã biết cách
sắp xếp chúng vào các nhóm từ khác nhau để giải thích hoặc giải thích theo ý nghĩa
khái quát. Ví dụ: cũng với từ “tốt” mà các em đã nhận diện được; trước thực nghiệm
các em giải thích “tốt là tốt bụng hoặc tốt là cho bạn mượn bút…” nhưng sau thực
nghiệm các em đã biết xếp nó vào nhóm từ trái nghĩa “tốt là không phải là xấu” hoặc
“tốt là chỉ tính cách của người”.
- Kĩ năng dùng từ để đặt câu bước đầu được hoàn thiện, HS đã viết được 80%
các câu đúng, có từ được yêu cầu và câu cũng có đầy đủ thành phần chính. Tuy
nhiên, vẫn còn tồn tại tình trạng sử dụng các mẫu câu khá giống nhau và lặp lại, các
thành phần phụ của câu như trạng ngữ chỉ thời gian hay các từ láy để làm tăng tính
hình ảnh của sự vật cũng rất ít được sử dụng.
3.3.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm

được chăm sóc giáo dục và các em vẫn có thể học tập và phát triển thậm chí ngang
bằng mọi trẻ em bình thường nếu có phương pháp giáo dục phù hợp.
Nhiệm vụ trọng tâm trong hỗ trợ hoà nhập cho HS tự kỉ là tạo những nền tảng
để các em phát triển khả năng ngôn ngữ, giao tiếp hoà nhập cộng đồng. Để làm được
điều đó, trước hết HS tự kỉ cần có vốn từ phong phú, các em cần nhận diện được từ
20


trong văn bản, trong ngôn bản; hiểu được nghĩa của các từ đó và sử dụng vào trong
tạo lập văn bản hoặc giao tiếp. Vốn từ phong phú cũng là nền tảng để phát triển trí tuệ
và giúp trẻ thuận lợi hơn trong các môn học ở bậc học cao hơn.
Trong thực tiễn công tác hỗ trợ hoà nhập HS tự kỉ hiện nay, phần lớn các giáo
viên, quản lý trường Tiểu học đã nhận thức được tầm quan trọng, sự cần thiết phải
mở rộng vốn từ cho HS tự kỉ; họ cũng đã thực hiện nhiều biện pháp khác nhau trong
đó đã có những chú trọng đến việc MRVT thông qua các môn học ở Tiểu học. Biện
pháp sử dụng BĐTD trong dạy học cũng đã được các GV quan tâm, tuy nhiên do
những hạn chế về nhận thức của GV, những khó khăn của HS tự kỉ và những điều
kiện về cơ sở vật chất, tài liệu hướng dẫn chưa cho phép nên việc sử dụng BĐTD
trong phân môn LTVC để MRVT cho HS chưa được áp dụng nhiều.
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về khả năng vốn từ của HS tự kỉ
nhẹ và hoạt động dạy học MRVT cho HS tự kỉ nhẹ thông qua sử dụng BĐTD trong
phân môn LTVC, luận văn đề xuất một số biện pháp sử dụng BĐTD trong dạy học
LTVC để MRVT cho HS tự kỉ nhẹ lớp 2, bao gồm:
- Biện pháp 1: Lựa chọn nội dung bài học MRVT với BĐTD : biện pháp này
giúp GV chuẩn bị nội dung cho bài lên lớp một cách rõ ràng và khoa học.
- Biện pháp 2: chuẩn bị giáo án bài học MRVT với BĐTD: đây là biện pháp
soạn giáo án trong đó có thiết kế sẵn các BĐTD cho bài học và chú trọng đến những
điều chỉnh về nội dung, hình thức và môi trường đối với việc MRVT cho HS tự kỉ.
- Biện pháp 3: sử dụng BĐTD cho bài học MRVT ở trên lớp: biện pháp này đề
cao vai trò của người GV trong việc hướng dẫn, hỗ trợ trực tiếp HS tự kỉ học nội

+ Tự cập nhật kiến thức cũng như rèn luyện kĩ năng thực hành sử dụng BĐTD,
thiết kế những hoạt động, những bài học MRVT cho HS thông qua BĐTD.
- Đối với gia đình:
Cần thường xuyên trao đổi với GV để nắm bắt tình hình học tập của con và có
những biện pháp phối hợp với nhà trường hỗ trợ con trong việc học tập, rèn luyện tại
gia đình và trong cộng đồng. Tạo điều kiện về môi trường để con có cơ hội thực hành
những vốn từ đã có vào trong sinh hoạt và giao tiếp.

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status