KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
CHỦ ĐỀ: KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nạn thương tích ở trẻ em hiện đang là vấn đề y tế cộng đồng cần
được quan tâm. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm có hàng
trăm triệu trẻ em tử vong bởi các nguyên nhân có thể phòng tránh được, trong
đó nguyên nhân TNTT góp phần đáng kể. TNTT tử vong và tàn tật do thương
tích gây gánh nặng lớn đối với bản thân, gia đình và xã hội. TNTT trẻ em
hoàn toàn có thể phòng tránh được nếu có chiến lược can thiệp phù hợp. Loại
bỏ các yếu tố nguy cơ TNTT và nâng cao kiến thức, kỹ năng phòng tránh
TNTT được đánh giá là các biện pháp hiệu quả.
Học sinh tiểu học bắt đầu rời môi trường gia đình để tiếp cận với môi
trường cộng đồng và trường học, Việc cung cấp kiến thức và kỹ năng phòng
tránh TNTT cho học sinh và tạo dựng môi trường an toàn cho trẻ là rất cần
thiết.
B. NỘI DUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được thế nào là tai nạn? Thương tích? Và nguyên nhân hậu quả
- Liệt kê các tình huống, trường hợp có nguy cơ gây tai nạn thương tích
- Nêu được sự hiểu biết và cách phòng tránh các tình huống có nguy cơ gây
TNTT
- Trình bày được cách xử lý tình huống và xử lý khi bị TNTT
2. Về mặt kỹ năng
- Xử lý tình huống
- Có kỹ năng giải quyết và xử lý trường hợp có thể gây TNTT
2. A k - Hai ngón giữa và trỏ của mỗi bàn tay chỉ về phía trước, ba nghón còn
lại cúp vào, cánh tay đưa thẳng về phía trước ( giống như băn súng)
3. A còng – Hai tay để tư thế của đề ga xe máy đang rồ.
4. A di – Hai tay chắp trước ngực (giống A di đà phật)
+ Khi GV hô một trong các khẩu lệnh, các HS phải thực hiện nếu sai với
khẩu lệnh sẽ bị phạt.
+ Nguyên tắc chơi: HS phải nhìn vào GV, HS làm sai sẽ bị phạt (Hình thức
phạt là hát, múa hoặc làm trò gì đó?)
c. Kết luận
SVTH: Phạm Thị Thu Hiền- Lớp 14CTXH
2
KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
- Trò chơi: cần tập trung lắng nghe
2. Hoạt động 2: Giới thiệu vào chủ đề
-
-
a. Mục tiêu
HS biết được nội dung và mục đích của buổi học.
b. Cách tiến hành
GV cho cả lớp quan sát các bức tranh
Yêu cầu một số HS trả lời:
+ Tranh 1vẽ gì? (Hai bạn đang cầm kéo nghịch )
SVTH: Phạm Thị Thu Hiền- Lớp 14CTXH
3
KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
+ Tai nạn : Theo tổ chức y tế thế giới định nghĩa “ Tai nạn là một sự kiện
không định trước gây thương tích có thể nhận thấy được”. VD: một bé chạy
và va vào phích nước nóng bị bỏng; Một bạn trèo cây bắt tổ chim, bị ngã gãy
chân.
+ Thương tích: Là tổn thương của cơ thể do có sự va đập mạnh hoặc cọ sát
hay bị các vật nhọn đâm gây hậu quả . Tai nạn thường gây ra thương tích ở
các mức độ nhẹ hoặc nặng. các vật sắc nhon đâm như dao, kéo, nảnh thủy
tinh...gây hậu quả rách da, gãy xương, chảy máu dập nát các phủ tạng.
c. Kết luận
Vấn đề tai nạn thương tích ngày nay đang có chiều hướng gia tăng và
là nguy cơ tác động đến sức khỏe cộng đồng, nặng nhất là gây tử vong hoặc
để lại di chứng tàn tật suốt đời, gây lên nhiều nỗi bức xúc lo ngại cho mọi
người, mọi gia đình và toàn thể xã hội. Các tai nạn thương tích rất đa dạng,
gây tổn thương ở nhiều cơ quan bộ phận trong cơ thể và do nhiều nguyên
nhân gây lên. Những nguyên nhân đó có thể là yếu tố khách quan gây tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra một số tổn thương
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu về các tai nạn thương tích
a. Mục tiêu
- Học sinh biết được những hành động việc làm có thể gây nguy hiểm cho bản
thân và người khác.
- Biết được thông tin, thực trạng hiện nay của chủ đề
b. Cách tiến hành
- GV hỏi một số học sinh trong lớp: Em đã có lần nào bị ngã, bị đau, bị thương
- Ngạt thở, hóc nghẹn
- Súc vật cắn
- Chết đuối/đuối nước
- Bạo lực
- Bom, mìn/vật nổ
- Điện giật
- Các loại thương tích khác
5. Hoạt động : Nguyên nhân – hậu quả của TNTT qua vui chơi giải trí
a. Mục tiêu
HS cùng nhau thảo luận, đưa ra ý kiến để biết được nguy cơ gây tai nạn
thương tích của các trò chơi mà các em thường chơi.
b. Cách tiến hành
- GV treo các tranh lên bảng, hướng dẫn các nhóm hoạt động cho HS kể các tai
-
nạn thương tích có thể xảy ra do các trò chơi đó gây ra.
+ Tranh 1: Mô tả cảnh một bé trai đang dùng súng cao su bắn chim.
+ Tranh 2: Mô tả cảnh một vài em dùng súng bắn đạn nhựa để bắn nhau.
+ Tranh 3: Mô tả một vài em trượt patin, một em bị ngã.
+ Tranh 4: Mô tả vài em chơi đánh trỏng.
Cho học sinh thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
SVTH: Phạm Thị Thu Hiền- Lớp 14CTXH
5
KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH CHO
+ Thiếu sự hướng dẫn giám sát của người lớn khi chơi.
+ Kiến thức về an toàn vui chơi thấp, chưa có ý thức chấp hành pháp
-
luật và quy định an toàn chưa nghiêm.
Tổng kết lại hậu quả: Tain nạn có thể gây ra ít hoặc nhiều thương tích, làm
ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm thần. Nếu thương tích nặng, sẽ để lại di
chứng tàn tật như què, liệt, cắt cụt chi hoặc tử vong.
6. Hoạt động : Làm gì để phòng tránh tai nạn thương tích
a. Mục tiêu
HS biết được cách phòng tránh tai nạn thương tích.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong tình huống .
SVTH: Phạm Thị Thu Hiền- Lớp 14CTXH
6
KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
-
Yêu cầu học sinh nêu tên các tình huống, và cho biết điều nguy hiểm gì có thể
-
xảy ra với các bạn trong tranh.
+ Tình huống 1: Trèo cây hái quả
+ Tình huống 2: Trèo lên cột điện để lấy chiếc diều bị mắc trên đó.
để bạn hiểu. Nếu bạn vẫn không nghe em khuyên thì có thể đi nói với người
lớn hoặc GV để can thiệp, khuyên răn bạn.
- Yêu cầu 2: Cho tình huống và HS sắm vai
+ Tình huống : An, Bình và Thành là nhóm bạn chơi thân năm nay học lớp
3,vào buổi trưa nắng nóng trên đường đi học về Bình rủ 2 bạn cùng đi ra sông
tắm và Thành đã đồng ý, An lại từ chối cho rằng như vậy sẽ rất nguy hiểm,
SVTH: Phạm Thị Thu Hiền- Lớp 14CTXH
7
KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
nhưng Bình nói rằng sông cạn nên sẽ không có vấn đề gì xảy ra. Lúc này An
không biết phải làm như thế nào, vì nếu không đi cùng thì sẽ bị hai bạn giận
không chơi với nữa. Nếu em là An trong trường hợp này em sẽ giải quyết như
thế nào?
+ Chia lớp thành 2 nhóm: Yêu cầu HS sắm vai 3 bạn trong tình huống
và giải quyết tình huống trên một cách hợp lý.
+ Các nhóm lên trình bày
+ Các thành viên trong lớp nhận xét phần thi của 2 nhóm, GV nhận xét,
đánh giá và khen ngợi các nhóm hoàn thành tốt.
+ GV kết luận: Ở bất kì tình huống nào, nếu thấy đó là trò chơi nguy
hiểm đến bản thân cũng như người khác, mình cần phải lên tiếng, nêu ra
những hậu quả cho bạn biết. Trong tình huống này An nên đứng ra từ chối và
khuyên Bình và Thành không nên mạo hiểm với tính mạng, vì tắm song rất
nguy hiểm đặc biệt khi không có người lớn, có thể xảy ra đuối nước không có
ai giúp đỡ. Nếu hai bạn vẫn không nghe lời thì An sẽ nói rằng mách cô giáo
hoặc mách bố mẹ để Bình và Thành sợ. Bạn bè nên biết giúp đỡ lẫn nhau,
đừng vì sợ bạn giận bạn không chơi mà mình cùng tham gia những hành động
phồng.
Nếu bị bỏng do hóa chất thì khi xối nước cần cẩn thận để tránh dây ra các
vị trí khác không bị bỏng.
Sau khi ngâm vết bỏng trong nước lạnh, hãy băng vết thương lại cho bé
bằng miếng vải sạch không nhiều sợi lông. Tuy nhiên, nếu vết bỏng nặng
hoặc to hơn bàn tay thì phải đưa đến bệnh viện.
c. Kết luận
9. Hoạt động: Tự liên hệ
a. Mục tiêu
HS nêu lên được những hiểu biết của bản thân về tai nạn thông và cách
phòng tránh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu học sinh nêu một số nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông mà
em biết. và cách phòng tránh.
- Học sinh tự suy nghĩ và trình bày theo sự hiểu biết
- HS trình bày, GV nhận xét khen ngợi và kết luận lại
- Một số nguyên nhân:
+ Tai nạn giao thông là do người tham gia giao thông không chấp hành
luật và các quy định về an toàn giao thông. Người đi bộ chạy qua đường bất
ngờ, không quan sát, đùa nghịch đu bám tàu xe, đá bóng dưới lòng đường,
phơi rơm rạ trên đường giao thông.
+ Người đi xe đạp dàn hàng 3, lạng lách, vượt ẩu trước mũi xe máy, ô
tô...
+ Người đi xe máy phóng nhanh, lạng lách.
+ Lái xe ô tô uống rượu bia, không kiểm soát tốc độ...
SVTH: Phạm Thị Thu Hiền- Lớp 14CTXH
9
10
KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
- Kỹ năng này giúp học sinh nhận biết được các mối nguy hiểm xung quanh
và cách xử lý trước các tình huống.
- Học sinh biết được cách phòng tránh TNTT
VII. KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN
- Các bài tập nhỏ tạo thói quen cho bản thân về chấp hành nghiêm chỉnh luật
an toàn
- Tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống vào trong các tiết dạy,
môn dạy. Mỗi giáo viên đều thường xuyên tích hợp, lồng ghép nội dung tăng
cường kỹ năng sống cho học sinh vào các môn dạy, các tiết dạy.
- Triển khai các nội dung về kỹ năng sống trong các tiết sinh hoạt lớp, chào cờ
đầu tuần, hoạt động tập thể... với nhiều hình thức đa dạng như chuyên đề,
thảo luận, trò chơi...
- Tổ chức các chủ đề giáo dục kỹ năng sống riêng biệt cho từng khối, từng lớp
hoặc cả trường.
- Tổ chức các tiết dạy ngoài không gian lớp học để học sinh trải nghiệm, tự
tìm tòi, khám phá...
- Kết hợp với các đoàn thể tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, thi đua giữa
các cơ sơ về kỹ năng phòng tránh TNTT.
SVTH: Phạm Thị Thu Hiền- Lớp 14CTXH
11
HỌC SINH TIỂU HỌC
đối với nhân cách có ý nghĩa thiết thực và phù hợp với điều kiện của từng cá
thể.
2. Kiến nghị
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học chỉ có thể đem lại hiệu
quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu xã hội khi nội
dung này được tuyên truyền rộng, đầu tư thích đáng cho hoạt động này để các
trường có điều kiện tổ chức tốt hoạt động giáo dục NGLL góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục.
Các trường sư phạm có hình thức đào tạo giáo viên đáp ứng với yêu
cầu giáo dục KNS và tổ chức hoạt động giáo dục NGLL ở trường tiểu học.
Các địa phương nên tạo điều kiện về cơ sở vật chất, khuôn viên, đầu tư
xây dựng trường lớp để các trường có điều kiện tổ chức các hoạt động giáo
dục NGLL theo mục tiêu giáo dục và mục tiêu giáo dục KNS
SVTH: Phạm Thị Thu Hiền- Lớp 14CTXH
13