BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHAN HOÀI NAM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC
CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU BÌNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHAN HOÀI NAM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC
CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU BÌNH LONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
(Hướng ứng dụng)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ KIM DUNG
Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
4.
Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
5.
Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 3
6.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................... 4
7.
Bố cục đề tài .................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THỎA MÃN ............................................. 6
1.1.
Lý thuyết về sự thỏa mãn trong công việc của người lao động ............... 6
1.1.1.
Khái niệm....................................................................................................... 6
1.1.2.
1.3.6.
Phúc lợi ........................................................................................................ 21
1.3.7.
Điều kiện làm việc ....................................................................................... 21
1.4.
Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 23
CHƯƠNG 2: MỨC ĐỘ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÔNG NHÂN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU BÌNH LONG ........................... 25
2.1.
Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long ........................ 25
2.2.
Tình hình hoạt động tại Công ty .............................................................. 26
2.2.1.
Cơ cấu tổ chức ............................................................................................. 26
2.2.1.
2.5.1.
Đặc điểm công việc ..................................................................................... 31
2.5.2.
Cấp trên ........................................................................................................ 33
2.5.3.
Lương / Thu nhập ........................................................................................ 35
2.5.4.
Đào tạo và phát triển nghề nghiệp ............................................................... 37
2.5.5.
Đồng nghiệp................................................................................................. 39
2.5.6.
Phúc lợi ........................................................................................................ 40
2.5.7.
Điều kiện làm việc ....................................................................................... 42
2.6.
Giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn của công nhân về Cấp trên .............. 53
3.3.3.
Giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn của công nhân về Đặc điểm công
việc ............................................................................................................... 54
3.3.4.
Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn của công nhân về vấn đề Thăng tiến và
Phát triển cá nhân......................................................................................... 55
3.3.5.
Giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn của công nhân về Điều kiện làm
việc ............................................................................................................... 57
Phần kết luận ............................................................................................................... 58
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 0.1. Tỷ lệ nghỉ việc của Công nhân tại Công ty TNHH MTV Cao su
Bình Long qua các năm ................................................................................. 2
Hình 1.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 23
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long ............................. 26
Hình 2.11. Ma trận về tầm quan trọng và mức độ thể hiện của các vấn đề .................. 44
Hình 2.12. Ma trận về tầm quan trọng và mức độ nghiêm trọng của các vấn đề .......... 45
nguồn lực vô cùng quý giá, quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Chính vì
thế, đối với một doanh nghiệp, việc chọn đúng người mình cần là chưa đủ, doanh
nghiệp cần phải biết giữ chân nhân viên của mình, đó là một nhiệm vụ rất quan trọng
Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long là một doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, nằm trên địa bàn Thị xã Bình Long và
hai huyện Chơn Thành và Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước, sở hữu diện tích cao su tự
nhiên khoảng 16.000ha. Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty luôn là một trong
những doanh nghiệp có đóng góp đáng kể cho sự phát triển của tỉnh Bình Phước, tạo
ra hàng nghìn công ăn việc làm cho người dân địa phương.
Hiện nay, tình hình nhân lực Công ty đã đi vào ổn định, nhưng khó có thể đảm
bảo rằng các chính sách, chế độ đãi ngộ cho công nhân khai thác trực tiếp như đã và
đang làm còn tiếp tục phát huy tác dụng. Trước tình hình kinh tế khó khăn hiện nay,
các sản phẩm bán ra cần có chất lượng tốt và ổn định, vì thế Ban Tổng Giám đốc Công
ty đã xác định lực lượng công nhân khai thác trực tiếp chính là lực đóng đóng vai trò
chủ chốt, quan trọng nhất. Sự thỏa mãn trong công việc sẽ giúp các công nhân tận tâm
hơn với công việc, sẵn sàng có những sáng kiến nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao lợi
nhuận cho Công ty. Trong định hướng phát triển của Công ty đến năm 2020, Công ty
sẽ trở thành một trong năm Công ty lớn nhất Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
Để thực hiện được điều này, trước hết Công ty cần có những giải pháp đúng đắn, trong
đó công nhân khai thác trực tiếp luôn là lực lượng chính, nòng cốt cho sự phát triển
của Công ty.
2
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, trong quá trình làm việc, nhiều công nhân
tỏ ra không thỏa mãn về chế độ lương thưởng, điều kiện môi trường làm việc cũng như
thiếu sự quan tâm hỗ trợ từ cấp trên. Điều này thể hiện rõ nhất qua thái độ làm việc
không nhiệt tình với công việc, không có những ý tưởng nhằm giúp công việc đỡ vất
vả… Trong những bữa cơm giữa ca hoặc trong giờ giải lao, công nhân thường đem
2013
2014
2015
Qua biểu đồ trên cho thấy được tỷ lệ nghỉ việc của công nhân tại Công ty đang
có xu hướng tăng dần qua các năm. Đây là dấu hiệu rất đáng lo ngại, cần có giải pháp
ngăn chặn tình trạng này. Có rất nhiều nghiên cứu cho rằng các nhân viên không thỏa
mãn với công việc sẽ dễ nghỉ việc hơn các nhân viên hài lòng như Hackett & Guion,
1985; Kohler & Mathieu, 1993 (trích trong Saari và Judge, 2004). Do đó việc nâng cao
1
Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động – Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long
3
sự thỏa mãn của công nhân sẽ làm cho các công nhân yên tâm gắn kết với công việc,
với Công ty hơn.
Do đó, nếu muốn tồn tại và phát triển, vấn đề hết sức cấp bách hiện nay của
Công ty là phải tìm hiểu mức độ thỏa mãn trong công việc của công nhân tại Công ty
để biết được họ có thỏa mãn với công việc hiện tại của mình hay không, từ đó tìm ra
các giải pháp nâng cao sự thỏa mãn cho họ. Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào trong
ngành cao su được thực hiện. Đó chính là lý do của việc lựa chọn đề tài: “Các giải
pháp nâng cao mức độ thỏa mãn trong công việc của công nhân tại Công ty TNHH
MTV Cao su Bình Long”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm:
quan đến vấn đề đã được nhận dạng thông qua bảng câu hỏi khảo sát công nhân; trong
phỏng vấn lấy ý kiến của Ban Tổng giám đốc nhằm đánh giá tầm quan trọng, mức độ
thể hiện và mức độ nghiêm trọng của các vấn đề đã được nhận dạng, thứ tự ưu tiên và
tính khả thi của các giải pháp. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện
thông qua bảng câu hỏi dựa trên nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005,2007) trên đối
tượng là các nhân viên đang làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh, có chỉnh sữa thông
qua nghiên cứu định tính để phù hợp hơn với hoàn cảnh của ngành cao su nói chung
và của Công ty nói riêng. Dựa trên các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu đã điều chỉnh
thang đo, bảng câu hỏi khảo sát sự thỏa mãn trong công việc của công nhân tại Công
ty được rút ngắn còn 28 biến quan sát. Bảng câu hỏi dựa trên thang đo Likert với 5
mức độ: Rất không đồng ý, Không đồng ý, Trung lập, Đồng ý và Rất đồng ý. Các câu
hỏi được phát cho 210 công nhân tại các nông trường và xí nghiệp tại Công ty và thu
hồi được 203 phiếu trả lời, trong đó có 3 phiếu không hợp lệ.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với Công ty TNHH MTV Cao su
Bình Long nói riêng và các Công ty Cao su trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su
Việt Nam nói chung, cung cấp thông tin đưa ra các giải pháp nâng cao sự thỏa mãn
trong công việc của công nhân. Hiện nay, tác giả chưa tìm ra được nghiên cứu về sự
thỏa mãn trong công việc của công nhân trong ngành cao su tại Việt Nam. Đề tài
nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sự thỏa mãn cho đối
tượng công nhân trong ngành cao su sau này.
5
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tại được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sự thỏa mãn
Chương 2: Mức độ thỏa mãn trong công việc của công nhân tại Công ty TNHH
MTV Cao su Bình Long
ràng đối với công việc trong tổ chức (Vroom, 1964).
7
Sự thỏa mãn công việc như là sự phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với
các khía cạnh khác nhau của công việc của nhân viên (Schemerhon, 1993, được trích
dẫn bởi Luddy, 2005).
Mức độ thỏa mãn với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh
hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc của họ
(Smith và cộng sự, 1969).
Sự thỏa mãn công việc được định nghĩa chung là mức độ người nhân viên yêu
thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận thức của người nhân viên (tích
cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ. Nói đơn giản hơn,
môi trường làm việc càng đáp ứng được các nhu cầu, giá trị và tính cách của người lao
động thì mức độ thỏa mãn càng cao (Ellickson và Logsdon, 2001).
Như vậy, có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sự thỏa mãn trong công việc
của người lao động nhưng chúng ta có thể rút ra được rằng một người được xem là
thỏa mãn với công việc của họ khi họ thấy thoải mái, dễ chịu khi làm công việc đó.
1.1.2. Lý thuyết về sự thỏa mãn trong công việc
Nghiên cứu sự thỏa mãn trong công việc thường được các nhà nghiên cứu gắn
liền với các lý thuyết về động viên và sự thỏa mãn công việc.
1.1.2.1. Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943)
Nói đến sự thỏa mãn nói chung người ta thường nhắc đến lý thuyết nhu cầu cấp
bậc của Abraham Maslow (1943). Theo ông nhu cầu của con người được chia làm
năm cấp bậc tăng dần, bao gồm: sinh lý, an toàn, xã hội, tự trọng và tự thể hiện. Sau
khi một nhu cầu nào đó đã được thỏa mãn thì nhu cầu ở cấp bậc cao hơn kế tiếp sẽ
xuất hiện. Từ lý thuyết này, ta có thể thấy nhà quản lý cần phải biết được nhân viên
của mình đang ở cấp bậc nhu cầu nào để từ đó động viên nhân viên của mình bằng
cách đáp ứng nhu cầu cá nhân của họ.
cho họ, ngược lại sẽ không có sự thỏa mãn. Các nhân tố duy trì bao gồm chính sách
Công ty, sự giám sát của cấp trên, lương bổng, mối quan hệ với cấp trên và đồng
nghiệp, điều kiện làm việc, đời sống cá nhân, vị trí công việc và sự đảm bảo của công
9
việc. Nếu được đáp ứng sẽ không có sự bất mãn trong công việc, ngược lại sẽ dẫn đến
sự bất mãn. Như vậy, Herzberg đã tách biệt tương đối hai nhóm nhân tố này và cho
rằng chỉ có những nhân tố động viên mới có thể mang lại sự thỏa mãn cho nhân viên
và nếu không làm tốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn của nhân viên.
Nhiều nghiên cứu đã đưa ra kết quả không ủng hộ sự phân chia hai nhóm nhân
tố như trên của Herzberg cũng như bác bỏ việc cho rằng các nhân tố duy trì không
mang lại sự thỏa mãn trong công việc. Thực tế cho thấy rằng các nhân tố thuộc hai
nhóm trên đều có ảnh hưởng ít nhiều đến sự thỏa mãn trong công việc. Tuy nhiên,
thông qua lý thuyết của Herzberg ta cũng có thể thấy được tầm quan trọng của nhân tố
động viên trong việc mang lại sự thỏa mãn trong công việc cũng như tác động của các
nhân tố duy trì trong việc dẫn đến sự bất mãn của nhân viên.
1.1.2.4. Thuyết công bằng của Adams (1963)
J. Stacey Adams cho rằng nhân viên có xu hướng đánh giá sự công bằng bằng
cách so sánh công sức họ bỏ ra so với những thứ họ nhận được cũng như so sánh tỷ lệ
đó của họ với tỷ lệ đó của những đồng nghiệp trong công ty. Nếu kết quả của sự so
sánh đó là sự ngang bằng nhau tức công bằng thì họ sẽ tiếp tục duy trì nỗ lực và hiệu
suất làm việc của mình. Nếu thù lao nhận được vượt quá sự mong đợi của họ, họ sẽ có
xu hướng gia tăng công sức của họ trong công việc, ngược lại nếu thù lao họ nhận
được thấp hơn so với đóng góp của họ, họ sẽ có xu hướng giảm bớt nỗ lực hoặc tìm
các giải pháp vắng mặt trong giờ làm việc hoặc thôi việc (Pattanayak, 2005)
Thuyết này cũng có thể được xem xét ở góc độ đề tài của luận văn này. Một
nhân viên không thế có được sự thỏa mãn nếu họ nhận ra rằng mình bị đối xử không
công bằng từ vấn đề lương bổng, cơ hội đào tạo thăng tiến đến sự hỗ trợ từ cấp trên.
và phần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ.
Vì lý thuyết này dựa trên sự nhận thức của người lao động nên có thể xảy ra
trường hợp là cùng làm ở một công ty và cùng một vị trí như nhau nhưng một người
có động lực làm việc còn người kia thì không do nhận thức của họ về các khái niệm
trên là khác nhau.
Ứng dụng lý thuyết này vào đề tài nghiên cứu của luận văn này, ta thấy được
người lao động có động lực hướng tới mục tiêu nào đó thì ta phải tạo ra nhận thức ở
người lao động đó rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần thưởng như họ mong
muốn. Muốn có được nhận thức đó, trước hết ta phải tạo được sự thỏa mãn trong công
việc hiện tại của họ, khiến họ thỏa mãn với điều kiện làm việc của môi trường hiện tại,
thỏa mãn với sự hỗ trợ từ cấp trên, của đồng nghiệp, từ đó khiến họ tin tưởng hơn vào
nỗ lực của họ sẽ dẫn tới kết quả và phần thưởng như họ mong muốn. Sự thỏa mãn về
thưởng phạt công minh cũng sẽ giúp họ tin rằng những kết quả họ đạt được chắc chắn
sẽ nhận được sự ghi nhận cũng như sự tưởng thưởng của Công ty.
11
1.2. Các thành phần của thỏa mãn trong công việc
Theo nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc và nhận thức môi trường làm
việc giữa các bác sĩ trong một bệnh viện ở New Delhi (Suminder Kaur và cộng sự,
2005), các thành phần trong nghiên cứu bao gồm: Sự thỏa mãn về số giờ lao động mỗi
ngày, Nhận thức về môi trường làm việc, Nhận thức của các mối quan hệ với đồng
nghiệp tại nơi làm việc, Sự hài lòng với mức lương, Sự hài lòng với nghề.
Theo nghiên cứu đánh giá mức độ thỏa mãn trong công việc của một người
(Smith và cộng sự, 1969) đã xây dựng chỉ số mô tả công việc (JDI – Job Descriptive
Index) để đánh giá mức độ thỏa mãn trong công việc của một người thông qua các
nhân tố sau: Bản chất công việc, Tiền lương, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Đồng
nghiệp, Sự giám sát của cấp trên.
Theo nghiên cứu về các thành phần của sự thỏa mãn trong công việc
Phúc lợi của công ty
Môi trường làm việc
Trong nghiên cứu của Trần Kim Dung, cách thức đo lường mức độ thỏa mãn
trong công việc như sau:
Yếu tố công việc: được đo lường bởi bốn biến quan sát
-
Công việc phù hợp với năng lực cá nhân:
Để tạo cho nhân viên cảm giác đang thực hiện công việc phù hợp với năng lực
và phát huy tối đa khả năng sáng tạo của họ, nhà quản trị cần thiết kế công việc một
cách hợp lý. Thực tế trong một tổ chức, không có nhân viên nào cái gì cũng tốt, cái gì
cũng hay. Tùy vào công việc mà nhà lãnh đạo phân công cho từng nhân viên để có thế
phát huy tối đa điểm mạnh cũng như hạn chế điểm yếu của họ. Làm được điều đó sẽ
làm cho hiệu quả của công việc được nâng cao, kết quả được đảm bảo.
-
Công việc thú vị
-
Công việc có nhiều thách thức
Không ai muốn làm một công việc nhàm chán, lặp đi lặp lại ngày này qua ngày
khác. Nhà lãnh đạo có thể thỉnh thoảng giao cho nhân viên một số những công việc thú
13
vị, mới lạ để phá vỡ vòng quay nhàm chán đó, để cá nhân thấy được mình có ý nghĩa
Lương: được đo lường qua bốn biến quan sát
Các biến này dựa trên những nghiên cứu của Netemeyer và các cộng sự (1997).
Con người được khuyến khích chủ yếu bằng tiền. Họ hướng vào việc sử dụng đồng
tiền để thu hút và khuyến khích người lao động làm việc. Lương được đo lường bởi
bốn biến:
-
Được trả lương cao
-
Có thể sống hoàn toàn bằng thu nhập của công ty
-
Lương tương xứng với kết quả làm việc
-
Lương được trả công bằng giữa các nhân viên
Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp: được đo lường bởi bốn biến quan
sát
14
Các biến này dựa trên nghiên cứu lý thuyết của Frederick Herzberg (1959) đưa
ra, bao gồm:
-
-
Đồng nghiệp thường giúp đỡ lẫn nhau
Phúc lợi của công ty: được đo lường bởi bốn biến quan sát, bao gồm:
-
Chương trình phúc lợi của công ty hấp dẫn
-
Chương trình phúc lợi đa dạng
-
Chương trình phúc lợi của công ty thể hiện rõ ràng sự quan tâm chu đáo
của công ty đối với nhân viên
-
Nhân viên đánh giá cao chương trình phúc lợi của công ty
Môi trường làm việc: được đo lường bởi ba biến quan sát, bao gồm:
-
Không bị áp lực quá cao
-
Nơi làm việc vệ sinh, sạch sẽ
Thành phần của sự thỏa mãn
Sự thỏa mãn về số giờ lao động mỗi ngày
Nhận thức về môi trường làm việc
Nhận thức của các mối quan hệ với đồng nghiệp tại nơi làm
việc
Sự hài lòng với mức lương
Sự hài lòng với nghề
Bản chất công việc
Tiền lương
Cơ hội đào tạo và thăng tiến
Đồng nghiệp
Sự giám sát của cấp trên
Vị trí công việc
Sự giám sát của cấp trên
Mối quan hệ với đồng nghiệp
Nội dung công việc
Sự đãi ngộ
Sự thăng tiến
Điều kiện vật chất của môi trường làm việc
Cơ cấu của tổ chức.
16
Nghiên cứu, Năm
Foreman
Facts
1.3. Các thành phần của sự thỏa mãn trong công việc được sử dụng trong nghiên
cứu
Sau khi đã dự kiến các thành phần đo lường sự thỏa mãn, tác giả đã phỏng vấn
tổng cộng 25 công nhân thuộc 08 nông trường và 02 xí nghiệp cơ khí chế biến của
Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long (danh sách trong phần phụ lục 3) về các
thành phần của sự thỏa mãn. Sau đó, tác giả đối chiếu với các thành phần dự kiến, xác
17
định thành phần đo lường mức độ thỏa mãn của công nhân tại Công ty được trình bày
ở bảng 1.2
Bảng 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của công nhân tại
Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long
Yếu tố
Số lượng công nhân đề cập tới
Đặc điểm công việc
25
Cấp trên
21
Lương / Thu nhập
25