Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường cao đẳng nghề tp HCM với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---------

PHẠM THỊ CHÂU HƢƠNG

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TP. HỒ CHÍ MINH VỚI
DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---------

PHẠM THỊ CHÂU HƢƠNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TP. HỒ CHÍ MINH VỚI
DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY NGHỀ

Chuyên ngành: LL& PPDH bộ môn kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐẶNG VĂN NGHĨA


Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp
cận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất
mong được sự góp ý, chỉ dẫn của quý Thầy, Cô giáo và các Anh, Chị đồng
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2017

Phạm Thị Châu Hƣơng

ii


MỤC LỤC
Trang phụ bìa:….………………………………………………………………
Lời cam đoan:………………………………………………….………………
Lời cảm ơn:………………………………………………….…………………
Mục lục: ………………………………………………………………………
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt:…………………………….………...
Danh mục các bảng:…………………………………………………..………
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ:………………………………………………
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 2
Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA
NHÀ TRƢỜNG VÀ DOANH NGHIỆP .......................................................... 6
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................... 6
1.1.1. Một số mô hình liên kết đào tạo ở nƣớc ngoài ................................. 6
1.1.1.1. Mô hình liên kết “đào tạo luân phiên” tại Pháp [2] .................... 6
1.1.1.2. Mô hình liên kết đào tạo hệ thống tam phƣơng (Trial System)
tại Thụy Sỹ [2] ........................................................................................ 8

1.4.2. Xử lý kết quả khảo sát .................................................................... 31
1.4.3. Đánh giá thực trạng việc liên kết giữa trƣờng Cao đẳng nghề Thành
phố Hồ Chí Minh với doanh nghiệp ......................................................... 31
1.4.3.1. Nội dung chƣơng trình đào tạo ................................................. 31
1.4.3.2. Đội ngũ giáo viên ..................................................................... 32
1.4.3.3. Cơ sở vật chất ........................................................................... 33
1.4.3.4. Tuyển sinh và giải quyết việc làm ............................................ 34
Kết luận chƣơng I ............................................................................................ 35
Chƣơng II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TRONG
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
TP.HCM VỚI DOANH NGHIỆP. .................................................................. 37

iv


2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................................... 37
2.2. THỰC TRẠNG NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI CỦA TRƢỜNG VÀ
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN .................................................................... 41
2.2.1. Thực trạng nghề Cắt gọt kim loại ................................................... 41
2.2.2. Định hƣớng phát triển ..................................................................... 42
2.2.2.1. Quan điểm ................................................................................. 42
2.2.2.2. Định hƣớng ............................................................................... 43
2.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI ............. 44
2.3.1. Xây dựng nội dung chƣơng trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của
doanh nghiệp ............................................................................................. 44
2.3.2. Dạy học môn học gắn với thực tế sản xuất ..................................... 49
2.3.3. Tổ chức dạy học thực hành và tham quan tại cơ sở sản xuất của
doanh nghiệp ............................................................................................. 50

Viết đầy đủ

Viết tắt
BLĐTBXH

Bộ Lao động thƣơng binh xã hội

CĐN

Cao đẳng nghề

CN

Công nghiệp

CNH

Công nghiệp hóa

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

DN

Doanh nghiệp

GV

Giáo viên


Phó giáo sƣ, Tiến sĩ



Quyết định

THPT

Trung học phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Th.S

Thạc sĩ

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên

UBND

Ủy ban nhân dân

Biểu đồ 1.1. Ý kiến về việc liên kết xây dựng mục tiêu, nội
dung chƣơng trình đào tạo………………………………..

31

Biểu đồ 1.2. Ý kiến về việc nhà trƣờng và doanh nghiệp liên
kết tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp vào làm tại doanh nghiệp..

33

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TÊN HÌNH

TRANG

Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn tần suất fi (% số SV đạt điểm Xi)......

95

Hình 3.2: Đồ thị tần suất hội tụ tiến fa (số % SV Fi đạt điểm Xi
trở lên).........................................................................................

1

95


PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

với sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
- Sinh viên qua đào tạo nghề, kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng
với sự thay đổi công nghệ của doanh nghiệp, kỹ năng sống hòa nhập vào môi
trƣờng văn hóa doanh nghiệp còn hạn chế. Một số học sinh sinh viên tốt
nghiệp ra trƣờng vẫn khó tìm việc vì trình độ, kỹ năng nghề yếu, không sát
với yêu cầu của doanh nghiệp…
Một trong những nguyên nhân chủ yếu đã gây nên tình trạng nêu trên là
do nhiều doanh nghiệp chƣa thật sự quan tâm đến công tác đào tạo nghề, mối
quan hệ trƣờng và doanh nghiệp chƣa chặt chẽ nên chƣa có các giải pháp tổ
chức quản lý liên kết đào tạo giữa trƣờng và doanh nghiệp cho phù hợp.
Do đó, tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp về mặt
số lƣợng và chất lƣợng: thiếu công nhân, kỹ thuật viên lành nghề, kiến thức
và kỹ năng nghề của SV còn khoảng cách khá xa giữa đào tạo và yêu cầu thực
tế của sản xuất.
Vấn đề đặt ra hiện nay là chất lƣợng đào tạo đã đáp ứng đƣợc nhu cầu
của doanh nghiệp chƣa? Những kết quả mà trƣờng và doanh nghiệp đạt đƣợc
khi tiến hành liên kết là gì? Đã đáp ứng đƣợc nhu cầu đặt ra hay không?
Những nhân tố nào tác động đến sự liên kết giữa trƣờng và doanh nghiệp để
nâng cao chất lƣợng đào tạo? Các giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trƣờng
cao đẳng nghề Tp.HCM với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lƣợng là gì?
Xuất phát từ những vấn đề trên ngƣời nghiên cứu đã chọn đề tài: “Đề xuất
một số giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trƣờng Cao đẳng nghề
Tp.HCM với DN nhằm nâng cao chất lƣợng dạy nghề” làm đề tài luận văn
Thạc sĩ của mình.

3


II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số giải pháp đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lƣợng dạy



VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử
dụng các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu, phân tích đánh giá, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu có
liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Sử dụng phƣơng pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để thu thập ý kiến từ các
lãnh đạo nhà trƣờng, GV và các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM để tìm
hiểu thực trạng, những khó khăn trở ngại, đề xuất giải pháp phù hợp trong
liên kết đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Sử dụng phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: khảo sát, nghiên cứu
những kinh nghiệm thực tiễn đã từng thực hiện giữa nhà trƣờng và doanh
nghiệp.
Sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm để minh chứng cho tính đúng đắn
của giả thuyết khoa học và tính khả thi của các giải pháp đƣợc đề xuất.
VII. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về việc LKĐT nghề giữa nhà trƣờng và DN.
Chƣơng 2: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng trong liên kết đào tạo
nghề Cắt gọt kim loại giữa Trƣờng Cao đẳng nghề Tp.HCM với doanh
nghiệp.
Chƣơng 3: Kiểm nghiệm và đánh giá
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


6


trƣờng cấp bằng nghề. Doanh nghiệp tham gia gián tiếp thông qua các đại
diện tới ủy ban Giáo dục quốc gia.
Đối với các lớp bồi dƣỡng nâng cao trình độ thì doanh nghiệp đƣợc tham
gia trực tiếp vào quá trình xây dựng chƣơng trình, khi tốt nghiệp nhà trƣờng
cấp chứng chỉ.
- Về tổ chức quá trình đào tạo:
Viện và doanh nghiệp cùng kết hợp tổ chức đào tạo. Các môn cơ bản, lý
thuyết chuyên môn, thực hành cơ bản đƣợc dạy tại viện IFABTP, thực tập sản
xuất đƣợc thực hiện tại các doanh nghiệp có sự tham gia giảng dạy của các
cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp. Cụ thể nhƣ sau:
 Các khóa học có 20 tuần đầu tiên học lý thuyết tại trƣờng.
 Sau đó đi thực tập 6 tháng tại doanh nghiệp.
 Sau khi kết thúc đợt thực tập học sinh quay lại trƣờng tiếp tục học lý
thuyết 10 tuần.
 Sau đó đến doanh nghiệp tiếp tục thực tập 6 tháng.
 Tuần tự tiếp tục nhƣ thế với tổng thời gian thực tập là 2 năm (4 đợt).
 Kết thúc đợt thực tập cuối cùng, học sinh quay lại trƣờng để ôn và thi
trong vòng 5 tuần.
Trong thời gian học sinh đi thực tập tại doanh nghiệp, cuối mỗi đợt doanh
nghiệp có tổ chức đánh giá, nhận xét từng học sinh đồng thời với sự theo dõi
nhận xét của nhà trƣờng.
- Đánh giá tốt nghiệp:
Kiểm tra lý thuyết đƣợc tiến hành ở viện, kiểm tra tay nghề đƣợc thực hiện
tại doanh nghiệp. Tỷ lệ cán bộ tham gia hội đồng đánh giá Viện/DN là 1/1.
- Về tài chính:
Doanh nghiệp phải nộp cho nhà nƣớc một khoản thuế (thuế học nghề)
bằng 0.5% quỹ lƣơng của doanh nghiệp.

8


Tại Thụy Sỹ, hình thức tổ chức quá trình đào tạo nghề có ba đơn vị cùng
tham gia, đó là doanh nghiệp, trung tâm dạy nghề (dạy kiến thức và kỹ năng
nghề căn bản) và trƣờng dạy nghề (dạy kiến thức và kỹ năng nghề nâng cao).
Do đó, hệ thống dạy nghề ở Thụy Sỹ đƣợc gọi là hệ thống đào tạo tam
phƣơng (Trial System). Mô hình này có một số đặc trƣng sau:
- Về quản lý: ở các Bang có cơ quan quản lý nhà nƣớc về việc liên kết
đào tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp.
- Về mục tiêu, nội dung chƣơng trình: chƣơng trình đào tạo lý thuyết
đƣợc các bang xây dựng theo chƣơng trình khung thống nhất toàn liên bang,
gồm các môn giáo dục đại cƣơng, các môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên
ngành. Chƣơng trình đào tạo thực hành đƣợc xây dựng căn cứ theo chƣơng
trình khung nhƣng có định hƣớng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất
của địa phƣơng và của doanh nghiệp.
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành: gồm cơ sở vật chất của
doanh nghiệp và nhà trƣờng nên luôn đáp ứng đƣợc yêu cầu cập nhật công
nghệ mới.
- Về giáo viên: gồm cả giáo viên của nhà trƣờng và doanh nghiệp cùng
tham gia vào quá trình giảng dạy.
Ƣu điểm của mô hình này là việc học nghề đƣợc tổ chức rộng rãi ở các cơ
sở thuộc doanh nghiệp công và tƣ, dạy nghề phù hợp với nhu cầu của các
doanh nghiệp. Việc đào tạo theo mô hình tam phƣơng góp phần tiết kiệm,
tăng hiệu quả đầu tƣ tại doanh nghiệp và các cơ sở dạy nghề, đáp ứng đúng,
kịp thời sự phát triển của khoa học công nghệ.
Tuy nhiên, muốn áp dụng đƣợc mô hình này tại Việt Nam thì chúng ta cần
có bộ phận quản lý nhà nƣớc chuyên phụ trách về việc liên kết giữa các doanh
nghiệp và các cơ sở dạy nghề.



10


1.1.1.4. Dạy nghề tại doanh nghiệp ở Nhật Bản [3]
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Nhật Bản gồm các hệ đào tạo: chính
quy, không chính quy và đào tạo trong các doanh nghiệp. Giáo dục nghề
nghiệp hệ chính quy do các nhà trƣờng nghề từ bậc trung học trở lên phụ
trách, hệ không chính quy do các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhỏ phụ trách,
còn giáo dục trong các doanh nghiệp do các doanh nghiệp phụ trách.
Học sinh sau khi tốt nghiệp các khóa học nghề chính quy trong nhà trƣờng
còn đƣợc học các lớp bồi dƣỡng nghề tại doanh nghiệp trƣớc khi làm việc,
các lớp này cung cấp cho học sinh các kiến thức chủ yếu và các kỹ năng cơ
bản trong môi trƣờng sản xuất hiện đại. Nhờ đó học sinh có đƣợc các kỹ năng
phù hợp với tình hình sản xuất, vận dụng các kỹ năng cơ bản học đƣợc ở nhà
trƣờng vào thực tế. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các trƣờng nghề theo học các lớp
bồi dƣỡng tại doanh nghiệp là trên 63%.
Ngày nay, doanh nghiệp là nơi dạy nghề quan trọng cung cấp nguồn nhân
lực tại chỗ dƣới sự giám sát của những ngƣời thợ có kinh nghiệm, đối tƣợng
vào học các lớp này là các học sinh tốt nghiệp ở trƣờng nghề. Doanh nghiệp
tổ chức đào tạo ngay tại công ty, xí nghiệp với các chính sách do chính doanh
nghiệp đƣa ra. Chứng chỉ nghề hầu nhƣ không đƣợc cấp sau khi tốt nghiệp
các lớp này bởi vì các doanh nghiệp khác không công nhận, bằng cách đó
doanh nghiệp giữ đƣợc sự ổn định về lực lƣợng lao động.
1.1.1.5. Mô hình đào tạo kép (Dual system) [5]
Trong các tài liệu về đào tạo nghề tại Việt Nam, “Dual system” đƣợc gọi
bằng nhiều cách nhƣ song tuyến, song hành, kép… Tuy nhiên, dù đƣợc gọi
bằng cách nào thì về bản chất nội dung và hình thức của nó vẫn là “kết hợp
đào tạo tại trƣờng và doanh nghiệp”. Mô hình này có một số đặc trƣng sau:
- Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo: Căn cứ theo

nên học sinh dễ bị quên những điều đã học.

12


Qua tìm hiểu các mô hình liên kết đào tạo ở các nƣớc trên thế giới thì mỗi
mô hình liên kết đào tạo đều có ƣu và nhƣợc điểm riêng. Từ kinh nghiệm
tham khảo các mô hình ở các nƣớc trên thế giới, ngƣời nghiên cứu nhận thấy
một số biện pháp trong các mô hình có thể nghiên cứu và vận dụng tại Việt
Nam:
- Nhà nƣớc cần ban hành luật quy định cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ,
quyền lợi của các bên trong liên kết đào tạo nghề.
- Cần tổ chức một bộ phận quản lý nhà nƣớc chuyên trách về công tác
điều phối trong liên kết đào tạo nghề giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp phải có trách nhiệm đóng góp vào quỹ dạy nghề với
tỷ lệ phù hợp và đƣợc xác định ngay khi làm thủ tục hồ sơ thành lập doanh
nghiệp.
- Chƣơng trình dạy nghề đƣợc xây dựng linh hoạt hơn, nhà trƣờng và
doanh nghiệp cần hợp tác chặt chẽ hơn trong việc điều chỉnh chƣơng trình
đào tạo trong giới hạn cho phép của bộ. Doanh nghiệp và nhà trƣờng thống
nhất với nhau trong việc tổ chức dạy thực hành cho học viên nhằm đáp ứng
phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và địa phƣơng.
1.1.2. Tình hình liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp
Nhiều năm qua, vấn đề “chƣa thể gặp nhau” trong đào tạo và tuyển dụng
đã trở thành tâm điểm thu hút sự quan tâm của công luận khi bàn về mối quan
hệ nhà trƣờng & doanh nghiệp. Tình trạng sinh viên ra trƣờng không tìm
đƣợc việc làm thế nhƣng doanh nghiệp vẫn than không tuyển đƣợc nhân sự.
Doanh nghiệp cho rằng, sản phẩm “đầu ra” của nhà trƣờng, chúng tôi không
thể sử dụng hết và sử dụng ngay, phải đào tạo và đào tạo lại. Thế nhƣng nhà
trƣờng lại cho rằng, Doanh nghiệp còn thiếu trách nhiệm đối với nguồn lực

SEIKO (VN), Công ty cổ phần cơ điện tử NaNo, Công ty TNHH B&K
ENGINEERING, Công ty TNHH Ôtô Minh Phƣơng, … Trƣờng ký các hợp

14


đồng đào tạo và cung ứng lao động lành nghề cho Trung tâm Dịch vụ việc
làm các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Công ty Kim Hoàng Kim (Nhật
Bản),.... Tuy nhiên, trƣờng chỉ liên kết đào tạo với những doanh nghiệp đã có
mối quan hệ trƣớc; còn những đơn vị khác, rất khó tiếp cận vì nhiều lý do,
phần lớn doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chƣa có chiến lƣợc về nguồn
nhân lực nên khó dự báo nhu cầu lao động để “đặt hàng” với các trƣờng.
Nguyên nhân chủ yếu vẫn là chƣa có cơ chế ràng buộc doanh nghiệp tham gia
đào tạo với nhà trƣờng. Cơ chế, chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia
đào tạo nghề chƣa thực sự hấp dẫn, dẫn đến tình trạng là mối liên kết chặt chẽ
giữa doanh nghiệp với trƣờng dạy nghề chƣa thật sự đƣợc thiết lập và sự tham
gia của doanh nghiệp vào hoạt động dạy nghề còn thụ động.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.2.1. Đào tạo
Theo Wikipedia [12] “Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành,
nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để ngƣời học
lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ
thống để chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm
nhận đƣợc một công việc nhất định. Khái niệm đào tạo thƣờng có nghĩa hẹp
hơn khái niệm giáo dục, thƣờng đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một
ngƣời đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định. Có nhiều
dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và
đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo...”
Theo ngƣời nghiên cứu: đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ
năng, thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status