Thực hiện Chính sách giáo dục phổ thông từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (tt) - Pdf 42

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách Giáo dục phổ thông (GDPT) được nhìn nhận
như một bậc giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt, là nền tảng của
toàn bộ hệ thống, nó đặt những cơ sở ban đầu rất quan trọng cho sự
hình thành và phát triển nhân cách của các lứa tuổi nhi đồng, thiếu
niên và thanh niên, giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân
cách. Để đánh giá đúng thực trạng GDPT và việc thực hiện chính
sách GDPT, và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả thực hiện chính sách GDPT trong thời gian đến ở Đà Nẵng, tác
giả luận văn đã chọn đề tài: “Thực hiện Chính sách giáo dục phổ
thông từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” là quan trọng và cần thiết
phục vụ hoàn thành các mục tiêu mà Nghị Quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015- 2020 đã
đề ra.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Chính sách GDPT không phải là một vấn đề mới, đã được
Đảng và Nhà nước chuẩn bị và triển khai từ rất sớm, ngay sau Đại
hội Đảng lần thứ 11 (năm 2011), và nhất là từ khi có Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành
Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; đã có nhiều công
trình nghiên cứu về vấn đề này dưới nhiều góc độ khác nhau được
thể hiện dưới các hình thức như: đề tài khoa học; giáo trình; bài
báo; bài đăng trên tạp chí... Tuy nhiên, vấn đề thực hiện chính sách
1


GDPT tại Đà Nẵng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu. Xuất phát

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo và vận dụng
các lý thuyết về chính sách công trong lĩnh vực GDPT.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn: nâng cao hiệu quả, chất lượng công
tác hoạch định và thực hiện chính sách, góp phần cung cấp thêm
những cơ sở khoa học trong hoạch định và thực thi chính sách giáo
dục.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giáo dục
phổ thông.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách GDPT ở thành
phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách GDPT
tại thành phố Đà Nẵng.

3


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GDPT
1.1. Tổ chức thực hiện chính sách GDPT
1.1.1. Khái niệm chính sách GD&ĐT, tổ chức thực hiện
chính sách GDPT
Chính sách giáo dục và đào tạo là hệ thống những quan điểm,
chính sách của Đảng, Nhà nước; các Bộ, ngành Trung ương và chính
quyền địa phương về hoạt động giáo dục và đào tạo nhằm phát triển
và hoàn thiện công tác giáo dục và đào tạo với mục đích “nâng cao

sách giáo dục phổ thông
Yêu cầu thực hiện mục tiêu; yêu cầu đảm bảo tính hệ thống;
yêu cầu các cơ quan nhà nước phải đảm bảo tính khoa học, hợp lý và
pháp lý trong tổ chức thực thi chính sách GDPT; yêu cầu đảm bảo lợi
ích thật sự cho các đối tượng thụ hưởng.
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức thực thi chính sách
GDPT
Yếu tố khách quan là những yếu tố xuất hiện và tác động đến
tổ chức thực thi chính sách GDPT từ bên ngoài, độc lập với ý muốn
của QLNN của Sở GD&ĐT. Yếu tố chủ quan là những yếu tố thuộc
về cơ quan công quyền, do cán bộ, công chức, giáo viên chủ động chi
phối đến quá trình thực thi chính sách GDPT.
1.6. Phƣơng pháp thực hiện chính sách giáo dục phổ thông
Phương pháp kinh tế; phương pháp giáo dục thuyết phục;
phương pháp hành chính; phương pháp kết hợp.
Kết luận Chƣơng 1
Chương 1, luận văn đã trình bày những khái niệm về chính
sách công, tổ chức thực thi chính sách công. Luận văn đã trình bày
5


quy trình chính sách công. Từ đó đi sâu phân tích nội dung tổ chức
thực hiện chính sách GDPT ở cấp thành phố với chủ thể tổ chức thực
thi chính sách giáo dục là Sở GD&ĐT. Trên cơ sở nghiên cứu những
vấn đề nội dung tổ chức thực thi chính sách GDPT, luận văn cũng chỉ
ra những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức thực thi chính sách
GDPT ở cấp tỉnh, thành phố ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nội dung Chương 1 là cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu thực trạng
tổ chức thực thi chính sách GDPT ở thành phố Đà Nẵng trong
chương 2.



2.2.1.3. Giáo dục Tiểu học
Có 100 trường tiểu học, với 2.307 lớp học, 83.945 em học
sinh; tỷ lệ huy động trẻ em đi học lớp 1 đúng độ tuổi đạt 100%; có
100% các trường tiểu học thực hiện dạy học 2 buổi/ngày. Hầu hết trẻ
khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh khó khăn đã được đến trường theo
hình thức hoà nhập. Không có hiện tượng học sinh bỏ học. Chất
lượng giáo dục 2 mặt có 99,56% học sinh hoàn thành chương trình,
0,44% học sinh chưa hoàn thành. Giữ vững chất lượng phổ cập giáo
tiểu học đúng độ tuổi tại 56/56 xã, phường trên toàn thành phố.
Chất lượng học tập đều ở các môn học, ổn định chất lượng từng
khối lớp. Sự đánh giá theo tiêu chí mới của Bộ GD&ĐT kết quả có sự
tiến bộ, học sinh tiểu học ngoan, lễ phép, tiếp thu tốt chương trình tiểu
học mới. Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế
như: vẫn còn một số ít trường có tỷ lệ xếp loại giáo dục học sinh giỏi
thấp so với mặt bằng chung của thành phố; một số tổ chức, cá nhân
còn vi phạm các quy định về dạy thêm…
2.2.1.4. Giáo dục THCS
Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện. Tập trung chỉ đạo các đơn vị, trường học thực hiện biên
soạn lại phân phối chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, tiếp
tục triển khai thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn
học; chất lượng giáo dục được giữ vững, kết quả rèn luyện và học tập
của học sinh đã được nâng cao; chất lượng các kỳ thi học sinh giỏi đã
được nâng lên rõ rệt.
Việc dạy tích hợp 2 cuốn tài liệu về Lịch sử Đà Nẵng được
giáo viên, học sinh và các nhà khoa học đánh giá cao. Tiếp tục triển
khai có hiệu quả việc dạy học ngoại ngữ theo Đề án “Dạy và học
ngoại ngữ trong các cấp học của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 20128


bình

Yếu

Kém

bình

2011

79,21%

17,27%

3,31%

0,21%

30,79%

30,89%

31,53%

6,17%

0,61%

2016

theo định hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường rèn luyện kĩ
năng thực hành, công tác kiểm tra đánh giá được duy trì tích cực. Kỳ
thi tốt nghiệp THPT năm 2016 trên địa bàn thành phố được tổ chức
9


thực hiện nghiêm túc và được dư luận xã hội đánh giá cao. Tỷ lệ tốt
nghiệp của học sinh đạt 87,5%, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT tăng
so với năm học 2014- 2015.
Bảng 2.2: Kết quả THPT trong 2 năm học 2010- 2016
Hạnh kiểm

Năm

Học lực

Trung
học

Tốt

Khá

Trung
Yếu

Giỏi

Khá


%

%

%

%

%

%

%

4,11

0,06

11,8
43,2%

38,2%

6,6%

0,4%

%

%

Nhiều trường học đã xây dựng được các sáng kiến phù hợp trong việc
triển khai phong trào góp phần đem lại lợi ích cho các em học sinh,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
- Công tác thư viện trường học đã được các nhà trường đặc
biệt quan tâm. Đội ngũ cán bộ thư viện đến nay cơ bản đủ về số
lượng, nhưng một số ít trường thiếu phải phân công cán bộ kiêm
nhiệm. Đến nay, toàn ngành có 159 thư viện đạt chuẩn, tỉ lệ: 86,9%.
- Y tế học đường có 185/185 trường có phòng y tế, trang thiết
bị cơ bản đầy đủ, đáp ứng việc sơ cứu ban đầu; 100% các trường có
bếp ăn bán trú được cơ quan y tế kiểm tra công nhận an toàn thực
phẩm; các trường phối hợp các trạm y tế xã, phường tổ chức khám
sức khỏe định kỳ cho học sinh; 100% học sinh được kiểm tra sức
khỏe định kỳ. Qua kiểm tra đánh giá công tác vệ sinh học đường thì
có 100% số trường xếp loại tốt, không có trung bình.
- Công tác ứng dụng CNTT - Sáng kiến kinh nghiệm: đã đầu tư
trang bị cơ sở hạ tầng CNTT tại cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc. Tổ
chức nhiều hội nghị, hội thảo, tập huấn qua mạng với quy mô toàn thành
phố. Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học.
Khai thác có hiệu quả Hệ thống Thông tin chính quyền điện tử. Triển
khai tốt các Cuộc thi “Thiết kế bài giảng e-Learning”. Đến nay 100%
các trường hoàn thành nối cáp quang internet, trang bị đủ thiết bị
CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành. Công tác sáng kiến kinh
nghiệm, nghiên cứu khoa học đã được các nhà trường quan tâm.
- Thanh tra giáo dục: đã tổ chức, thực hiện hoạt động thanh tra
hành chính, thanh tra chuyên ngành tại 81 lượt đơn vị; tổ chức 22
cuộc thanh tra chuyên ngành đối với 214 tổ chức, cá nhân. Quản lý
chặt chẽ công tác dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường, kịp
thời giải quyết các ý kiến phản ánh của phụ huynh học sinh.
11




ngộ đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên trong toàn ngành; trong đó có đội
ngũ giáo viên GDPT. Sở GD&ĐT và các đơn vị trường học đã tăng
cường công tác kiểm tra, đánh giá và thực hiện việc khen thưởng kịp
thời đối với đội ngũ giáo viên các đơn vị, trường học; xem đây là biện
pháp quan trọng trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên bậc GDPT.
2.2.1.9. Công tác xã hội hoá, xây dựng cơ sở vật chất
Đã đạt được những kết quả nhất định, đáp ứng nhu cầu học tập
của người dân, giảm gánh nặng cho ngân sách. Đầu tư cơ sở vật chất
xây dựng trường chuẩn quốc gia, số trường bậc GDPT đạt chuẩn trên
toàn thành phố là 101/185 trường (đạt 55%), trong đó 71/100 trường
tiểu học, 25/59 trường THCS và 5/26 trường THPT đã đạt chuẩn
quốc gia các mức độ 1 và 2; đã xóa hoàn toàn việc học 3 ca, phòng
học tạm thời các loại. Đầu tư xây dựng một số trường trọng điểm chất
lượng cao, trường có cơ sở vật chất hiện đại.
2.2.1.10. Công tác quản lý giáo dục
Tuyên truyền chỉ đạo thực hiện cuộc vận động trong ngành.
Làm tốt công tác tổ chức cán bộ, công tác quy chế dân chủ, đổi mới
công tác thi đua khen thưởng, công tác quản lý thu chi sử dụng học
phí và các khoản thu khác, công tác tham mưu chỉ đạo. Hoạt động
của Công đoàn Giáo dục thành phố Đà Nẵng có nhiều chuyển biến
tích cực.
2.2.2. Đánh giá chung
2.2.2.1. Kết quả nổi bật: đã tập trung thực hiện có hiệu quả
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo. Triển khai Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày
02/7/2016 của Thành ủy, tập trung 04 nhiệm vụ: Duy trì thực hiện tốt
mục tiêu “Không có học sinh bỏ học” trong chương trình thành phố
“5 không”, “3 có”; Chỉ thị 24-CT/TU; điều chỉnh và tiếp tục triển

14


sinh đạt nhiều huy chương trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khu
vực và quốc tế.
2.2.2.2. Một số bất cập trong việc thực hiện chính sách GDPT
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, giáo dục
pháp luật cho học sinh tuy đã được đẩy mạnh nhưng vẫn còn tình
trạng học sinh vi phạm. Hiện tượng thiếu nhà đa năng diễn ra ở nhiều
trường trên địa bàn thành phố. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để
đổi mới quản lí và dạy học đạt hiệu quả chưa cao và thiếu đồng bộ.
Chất lượng giáo dục vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu; vẫn còn vênh
lệch giữa các trường, các vùng, giữa GDTX và THPT; tỷ lệ học sinh
đỗ tốt nghiệp, học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia chưa cao; số
học sinh đạt giải quốc tế không ổn định. Dạy và học tiếng Anh trong
trường phổ thông còn nhiều hạn chế. Một số tổ chức, cá nhân còn vi
phạm các quy định về dạy thêm, học thêm. Công tác phân luồng học
sinh sau THCS và THPT chưa mạnh, kém hiệu quả. Tiến độ kiểm
định chất lượng giáo dục còn chậm. Tỉ lệ các trường đăng ký và được
đánh giá ngoài của các bậc học còn thấp; việc đánh giá ngoài chưa
được một số đơn vị, trường học quan tâm.
2.2.2.3. Nguyên nhân tồn tại, yếu kém
* Nguyên nhân khách quan: Công tác thông tin, truyền thông,
phương pháp giáo dục vẫn chưa được đẩy mạnh, chưa kịp thời và
chưa phù hợp với tâm lý lứa tuổi; ý thức của một số ít học sinh còn
thấp; sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và các đơn vị liên quan
còn thiếu chặt chẽ. Việc đầu tư cơ sở vật chất vẫn còn thiếu đồng bộ;
cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục, nhất là các trường
phổ thông ít mang lại hiệu quả như mong muốn; công tác xã hội hóa


16


CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Mục tiêu phát triển ngành GD&ĐT thành phố Đà
Nẵng đến năm 2020
Quyết định 2159/QĐ-UBND, ngày 31/3/2010 của UBND
thành phố Đà Nẵng Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giáo dục
và đào tạo thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
3.2. Một số giải pháp tăng cƣờng thực hiện chính sách
GDPT
3.2.1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách hành chính
thực hiện chính sách GDPT
Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc đề xuất
cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản quy
phạm pháp luật, của ngành Giáo dục và liên quan đến ngành, đang
bất cập, không còn phù hợp với thực tiễn, không đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nhất là thực hiện chính
sách GDPT; đánh giá hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách để kịp
thời điều chỉnh cho phù hợp. Tiếp tục đẩy mạnh tăng cường kỷ luật,
kỷ cương, tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa về ý thức trách nhiệm,
tinh thần, thái độ, chất lượng phục vụ nhân dân, xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức.
3.2.2. Bồi dưỡng năng lực quản lý của CBQL giáo dục các
cấp và phát triển đội ngũ giáo viên
Tổ chức quy hoạch, xây dựng kế hoạch bổ nhiệm, miễn
nhiệm, bãi nhiệm và luân chuyển, xây dựng vị trí việc làm, tăng

Đa dạng hóa các hình thức thông tin, truyền thông nhằm
18


tuyên truyền có hiệu quả về các chủ trương, chính sách của ngành
Giáo dục, tập trung bậc GDPT; nhất là các chủ trương đổi mới giáo
dục, đào tạo để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội. Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp, các
ngành từ thành phố đến cơ sở, nhất là đối với nhân dân về lợi ích của
việc dạy nghề và phân luồng học sinh sau trung học.
Kết luận Chƣơng 3
Chương 3, luận văn đề cập đến chủ trương, chính sách đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước ta.
Đồng thời trên cơ sở những mục tiêu phát triển hệ thống GDPT của
thành phố Đà Nẵng. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện
chính sách GDPT đã được khảo sát tại địa phương, Luận văn đã đưa
ra 5 giải pháp tăng cường thực hiện chính sách GDPT của thành phố
Đà Nẵng. Các giải pháp đã bám sát điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương, phù hợp với tiềm năng của GDPT Đà Nẵng đồng thời đáp
ứng yêu cầu đổi căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng và
Nhà nước. Do vậy, theo tác giả sẽ có tính khả thi, hy vọng những giải
pháp đó sẽ giúp cho cơ quan QLNN về giáo dục (chủ thể thực thi
chính sách) và các đối tượng thực thi chính sách giáo dục của thành
phố Đà Nẵng thực hiện thành công những nhiệm vụ; góp phần thực
hiện thắng lợi công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo; đóng
góp vào sự nghiệp phát triển KT- XH của địa phương và cả nước.

19





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status